Bài giảng Công nghệ 8 (Chân trời sáng tạo) - Ôn tập Chương 6

pptx 13 trang Tuyết Nhung 08/08/2025 1060
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Công nghệ 8 (Chân trời sáng tạo) - Ôn tập Chương 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_cong_nghe_8_chan_troi_sang_tao_on_tap_chuong_6.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Công nghệ 8 (Chân trời sáng tạo) - Ôn tập Chương 6

  1. ÔN TẬP CHƯƠNG VI: TỪ
  2. Bài 1: Hãy khoanh vào từ “Đúng” hoặc “Sai” các câu dưới đây nói về nam châm. STT Nói về nam châm Đánh giá 1 Nam châm hút được tất cả các vật bằng kim loại. Đúng Sai 2 Nam châm nào cũng có 2 cực một cực gọi là cực Bắc, Đúng Sai một cực gọi là cực Nam. 3 Hai nam châm cứ để gần nhau là hút nhau. Đúng Sai 4 Kim la bàn là một kim nam châm. Đầu kim la bàn chỉ Đúng Sai hướng Bắc là đầu cực Nam của kim nam châm.
  3. Bài 2: Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì A. một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam. B. cả hai nửa đều mất từ tính. C. mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc – Nam. D. mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên.
  4. Bài 3: Trái Đất là một nam châm khổng lồ vì A. Trái Đất hút mọi vật về phía nó. B. kim của la bàn đặt trên mặt đất luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam. C. Trái Đất có Bắc cực và Nam cực. D. ở Trái Đất có nhiều quặng sắt.
  5. Bài 4. Quan sát hai thanh nam châm đặt trong ống thủy tinh ở Hình 18.3. Tại sao thanh nam châm B lại lơ lửng phía trên thanh nam châm A? Thanh nam châm B nằm lơ lửng phía trên nam châm A vì trong trường hợp này hai cực cùng tên (cực Bắc) của hai nam châm đẩy nhau.
  6. Bài 5. Trong thí nghiệm Osterd, một kim nam châm tự do đặt cân bằng song song với một đoạn dây dẫn AB, khi cho dòng điện chạy vào trong dây dẫn thì kim nam châm quay lệch khỏi vị trí ban đầu (Hình 19.1). Giải thích tại sao. Khi cho dòng điện chạy vào dây dẫn, xung quanh dây dẫn (xung quanh dòng điện) có từ trường, dưới tác dụng của từ trường làm kim nam châm quay.
  7. Bài 6. Hãy vẽ các đường sức từ đi qua các điểm A, B, C (Hình 19.2).
  8. Bài 7. Xác định cực của nam châm thẳng khi biết chiều của kim nam châm đặt tại vị trí như Hình 19.5. Ta thấy thanh nam châm và kim nam châm đang hút nhau nên đầu bên phải là cực Bắc (N), đầu bên trái là cực Nam (S).
  9. Bài 8: Hãy khoanh vào từ “Đúng” hoặc “Sai” các câu dưới đây nói về từ trường. STT Nói về từ trường Đánh giá 1 Từ trường chỉ có ở xung quanh nam châm vĩnh cửu. Đúng Sai 2 Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, xung quanh Đúng Sai dòng điện và xung quanh Trái Đất. 3 Kim nam châm tự do là dụng cụ xác định tại một điểm Đúng Sai nào đó có từ trường hay không. 4 La bàn chỉ là dụng cụ xác định phương hướng, không Đúng Sai thể dùng xác định sự tồn tại của từ trường.
  10. Bài 9. Xác định chiều của kim nam châm đặt ở giữa hai nhánh của nam châm hình chữ U như Hình 19.7. Ta thấy kim nam châm đang nằm cân bằng trong từ trường của nam châm hình chữ U do cả hai đầu của nó đang bị hút về hai cực của nam châm chữ U. Vậy, ta xác định được đầu bên trái của kim nam châm là cực Nam, đầu bên phải là cực Bắc.
  11. Bài 10. Hình 20.1 vẽ ba nam châm điện A, B, C. Mỗi nam châm đều có cùng một dòng điện chạy vào ống dây. a) Giải thích vì sao từ trường của nam châm điện B mạnh hơn từ trường của nam châm điện A. b) Giải thích vì sao từ trường của nam châm điện C mạnh hơn từ trường của nam châm điện B. c) Bằng cách nào có thể xác định các vị trí bên ngoài nam châm điện C cũng có từ trường.
  12. Bài 11: Hãy khoanh vào từ “Đúng” hoặc “Sai” các câu dưới đây nói về nam châm điện. STT Nói về nam châm điện Đánh giá 1 Nam châm điện chỉ gồm một ống dây dẫn. Đúng Sai 2 Từ trường của nam châm điện tương tự từ Đúng Sai trường của nam châm thẳng. 3 Từ trường của nam châm điện tồn tại ngay cả Đúng Sai sau khi ngắt dòng điện chạy vào ống dây dẫn. 4 Từ trường của nam châm điện phụ thuộc dòng Đúng Sai điện chạy vào ống dây và lõi sắt trong lòng ống dây.
  13. Bài 12. Xác định cực của nam châm điện khi có dòng điện chạy trong ống dây như Hình 20.2. Ta thấy nam châm điện và kim nam châm đang hút nhau nên đầu A là cực Bắc (N), đầu B là cực Nam (S).