Bài giảng Hóa học 8 (Kết nối tri thức) - Bai 5: Luyện tập - Trường THCS Vạn Sơn
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 8 (Kết nối tri thức) - Bai 5: Luyện tập - Trường THCS Vạn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_8_ket_noi_tri_thuc_luyen_tap_truong_thcs_v.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 8 (Kết nối tri thức) - Bai 5: Luyện tập - Trường THCS Vạn Sơn
- HÓA HỌC 8
- -Viết các công thức tính: số mol, khối lượng, thể tích, nồng độ. - Nêu ý nghĩa các đại lượng.
- Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trong các câu sau: Quá trình (1) chất này thành chất khác gọi là PƯHH. Trong PƯHH chỉ diễn ra sự thay đổi (2) giữa các nguyên tử, còn số lượng các nguyên tử (3) , do đó tổng khối lượng các nguyên tử (4) Vì vậy tổng khối lượng các chất trước và sau PƯ (5)
- Bài tập 1 Đốt cháy Fe trong khí O2, thấy tạo chất rắn màu nâu là Fe3O4.
- Bài tập 2. Đốt cháy hết 16,8 g Fe trong khí O2, thấy tạo 23,2 g Fe3O4 . -Tính khối lượng khí O2 đã dùng.
- Bài tập 3 Cho 2,4 g Mg vào 7,3 g dd HCl, thấy tạo khí H2 và thu được 9,5 g MgCl2 . a, Viết công thức khối lượng b, Tính khối lượng khí H2
- Bài tập 3 Đốt cháy copper trong khí oxygen, sau PƯ thu được copper (II) oxide CuO. a, Viết PT HH bằng chữ. b, Lập PTHH của PƯ.
- Bài tập 4 Đốt Fe trong khí Cl2, thu được FeCl3 . Lập PTHH của PƯ.
- Bài tập 5 Cho Al vào axit HCl thấy tạo khí H2 và AlCl3 . Lập PTHH của PƯ.
- Bài tập 6 Lập PTHH các PƯ sau: a, K + O2 K2O b, N2O5 + H2O HNO3
- c, CaO + H2O Ca(OH)2 d, Al(OH)3 Al2O3 + H2O
- e, Fe2O3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O f, Fe2(SO4)3+NaOH Fe(OH)3+Na2SO4

