Bài giảng Hóa học 8 - Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lượng - Năm học 2022-2023

pptx 6 trang Tuyết Nhung 06/08/2025 870
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 8 - Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lượng - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_hoa_hoc_8_tiet_21_dinh_luat_bao_toan_khoi_luong_na.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 8 - Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lượng - Năm học 2022-2023

  1. TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG Kiểm tra: Câu 1. Trong phản ứng hóa học: A. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn sau phản ứng B. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố bị thay đổi sau phản ứng C. Liên kết giữa các nguyên tử bị thay đổi nên đã tạo ra chất mới D. Cả C và A Câu 2: Các CTHH sau đều viết sai, hãy điền hóa trị lên trên các KHHH rồi sửa nhanh lại các CTHH cho đúng: KO2; NaO2; Ba2O; CaO2; Mg2O; Al3O2; Zn2O; Fe3O2; FeO2; CuO2; AgO2; H3SO4; H2PO4; H3CO3; H(CO3)2; HCl2; S2O3; SO4; Na(OH)2; Mg2(OH); HO2; H(NO3)2
  2. Câu 2: Các CTHH sau đều viết sai, hãy điền hóa trị lên trên các KHHH rồi sửa nhanh lại các CTHH cho đúng: KO2; NaO2; Ba2O; CaO2; Mg2O; Al3O2; Zn2O; Fe3O2; FeO2; CuO2; AgO2; H3SO4; H2PO4; H3CO3; H(CO3)2; HCl2; S2O3; SO4; Na(OH)2; Mg2(OH); HO2; H(NO3)2 Đáp án: Viết lại là: I II I II II II II II II II K2O; Na2O; BaO; CaO; MgO; III II II II III II II II II II Al2O3; ZnO; Fe2O3; FeO; CuO; I II I II I III I II I II I I VI II IV II Ag2O; H2SO4; H3PO4; H2CO3; H2CO3; HCl; SO3; SO2; I I II I I II I I NaOH; Mg(OH)2; H2O; HNO3
  3. TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG 1. Thí nghiệm: Dung dịch Bari clorua tác dụng với dung dịch natri sunfat. * Nhận xét: - Trước phản ứng: Cân ở vị trí thăng bằng. - Hiện tượng xảy ra khi phản ứng: xuất hiện chất rắn màu trắng. - Kết thúc phản ứng: Cân vẫn ở vị trí thăng bằng. * PT chữ: Bari clorua + Natri sunfat -> Bari sunfat + Natri clorua.
  4. 2. Định luật: “Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng” Giải thích: Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử bị thay đổi, điều này chỉ liên quan đến electron. Còn số nguyên tử mỗi nguyên tố được giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi, vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn. Lô – mô- nô – xôp (người Nga, 1711 – 1765) La – voa- diê (người Pháp, 1743 – 1794)
  5. 3. Áp dụng: Có phản ứng giữa A và B tạo ra C và D thì: Công thức về khối lượng là: mA + mB = mC + mD Trong đó: mA, mB, mC, mD là khối lượng của mỗi chất. Thí dụ: công thức về khối lượng cho phản ứng ở thí nghiệm của mục 1: mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl Chú ý: nếu gọi a, b, c là khối lượng đã biết của 3 chất, x là khối lượng chưa biết của chất còn lại thì: Hoặc: a + b = c + x suy ra: x = (a + b) - c Hoặc: a + x = b + c suy ra: x = (b + c) – a
  6. Bài tập: Nung đá vôi có thành phần chính là Canxi Cacbonat, thu được 112 kg Canxi Oxit và 88 kg khí cacbon đioxit. a. Viết công thức về khối lượng của phản ứng. b. Tính khối lượng của canxi cacbonat tham gia phản ứng. Đáp án: a) Công thức về khối lượng của phản ứng: m Canxi Cacbonat = m Canxi Oxit + m khí cacbon đioxit b) m Canxi Cacbonat = 112 + 88 = 200 kg