Bài giảng Hóa học 8 - Tiết 26: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 8 - Tiết 26: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_8_tiet_26_chuyen_doi_giua_khoi_luong_the_t.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 8 - Tiết 26: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất - Năm học 2022-2023
- TIÊT 26: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT Kiểm tra: Bài 1a, c, bài 2b, d, bài 3a, b tr 65 SGK. Đáp án: Bài 1. a) Số nguyên tử trong 1,5 mol Al = 1,5.N = 1,5.6.1023 = 9.1023 c) Số phân tử trong 0,25 mol Al = 0,25.N = 0,25.6.1023= 1,5.1023 Bài 2. b) MCu = 64 g; MCuO = 64+16 = 80 g d) MNaCl = 23+35,5 = 58,5 g; MC12H22O11 = 12.12 + 22.1 + 11.16 = 342 g Bài 3. a) VCO2= 1.22,4 = 22,4 l; VH2= 2.22,4= 44,8 l; VO2= 1,5.22,4= 33,6 l b) V hỗn hợp = (0,25+ 1,25).22,4= 33,6 l
- TIÊT 26: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào? Thí dụ: Em hãy tính khối lượng mol (M) của CO2. Tiếp theo tính khối lượng của 0,25 mol CO2. Đáp án: - MCO2= 12+2.16= 44 g - Khối lượng của 0,25 mol CO2 là: 0,25.44= 11 g Nhận xét: Nếu đặt m là khối lượng chất, M là khối lượng mol chất, n là số mol chất thì: m = n.M (g) (1) Rút ra: n = m/ M (mol) (2) M = m/ n (g) (3)
- Một số BT: Hãy tính: a) Số mol (n) của 32 g Cu b) Khối lượng mol (M) của hợp chất A, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25 g c) Khối lượng của 0,5 mol Al2O3 Đáp án: a) nCu= m:M= 32: 64= 0,5 mol b) MA=m:n=12,25:0,125=98g c) mAl2O3 = n.M = 0,5.(2.27+3.16)= 51 g
- II. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào? Thí dụ: Tính thể tích V của 0,25 mol CO2 ở đktc. Đáp án: VCO2 = n.22,4= 0,25.22,4= 5,6 (l) Nhận xét: Nếu đặt V là thể tích chất khí ở đktc, n là số mol chất khí, ta có công thức: V = n.22,4 (lít) (1) Rút ra: n = V/22,4 (mol) (2) Một số BT: Hãy tính: a) Thể tích V của 0,2 mol O2 ở đktc b) Thể tích V của 0,5 mol CO2 ở điều kiện thường. c) Số mol của 1,12 lít khí A ở đktc. Đáp án: a) Thể tích của 0,2 mol O2 ở đktc: V = n.22,4 = 0,2.22,4 = 4,48 (l) b) Thể tích của 0,5 mol CO2 ở điều kiện thường: V = n.24 = 0,5.24 = 12 (l) c) Số mol của 1,12 l khí A ở đktc: n = V:22,4 = 1,12:22,4 = 0,05 (mol)
- BT 1; 2; 3a, b; 4a, b tr 67 SGK. Đáp án: BT 1: Kết luận đúng là: a và c; BT 2: Câu diễn tả đúng là: a và d BT 3: a) nFe = m:M = 28:56 = 0,5 mol; nCu= m:M= 64:64= 1 mol; b) VCO2= n.22,4= 0,175.22,4= 3,92 l; VH2= n.22,4= 1,25.22,4= 28 l; BT 4: a) mN = n.M= 0,5.14= 7 g; mCl= n.M= 0,1.35,5= 3,55 g; b) mN2= n.M= 0,5.2.14= 14 g; mCl2= n.M= 0,1.2.35,5= 7,1 g; BT thêm BT: Hợp chất A có phân tử gồm 1 nguyên tử nguyên tố X và 2 nguyên tử nguyên tố Oxi. Biết 0,5 mol chất này có khối lượng là 22 g. Hãy tính và xác định: a) Khối lượng mol (M) của A. b) Tên, kí hiệu hóa học của X Đáp án: a) MA = m:n= 22:0,5= 44 g b) Ta có: X+ 2.16= 44; X= 44 - 32= 12; Vậy X là cacbon: C

