Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 (Cánh diều) - Tiết 1-3 - Bài mở đầu: Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành - Trường THCS Bạch Đằng

pptx 27 trang Tuyết Nhung 26/12/2025 310
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 (Cánh diều) - Tiết 1-3 - Bài mở đầu: Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành - Trường THCS Bạch Đằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_8_canh_dieu_tiet_1_3_bai_mo_dau.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 (Cánh diều) - Tiết 1-3 - Bài mở đầu: Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành - Trường THCS Bạch Đằng

  1. MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 TIẾT 1, 2, 3: BÀI MỞ ĐẦU LÀM QUEN VỚI BỘ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THỰC HÀNH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
  2. Hãy kể tên một số dụng cụ, hóa chất, thiết bị điện mà em biết ?
  3. I. MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 1. Một số dụng cụ thí nghiệm
  4. Thảo luận nhóm: Quan sát tranh vẽ hoặc dụng cụ thí nghiệm có sẵn ở mỗi nhóm rồi kể tên, nêu công dụng và cách sử dụng - Dụng cụ đo thể tích - Dụng cụ đựng hóa chất - Dụng cụ đun nóng - Dụng cụ lấy hóa chất, khuấy và trộn hóa chất - Dụng cụ giữ cố định và để ống nghiệm.
  5. I. MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 1. Một số dụng cụ thí nghiệm - Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia vạch - Dụng cụ đựng hóa chất: lọ, ống nghiệm, mặt kính đồng hồ, cốc, đế sứ - Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ, lưới thép, kiềng (bếp) đun - Dụng cụ lấy hóa chất, khuấy và trộn hóa chất: pipette, thìa thủy tinh, muỗng sắt, kẹp gắp, đũa thủy tinh, - Dụng cụ giữ cố định và để ống nghiệm: bộ giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm
  6. I. MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 1. Một số dụng cụ thí nghiệm - Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia vạch - Dụng cụ đựng hóa chất: lọ, ống nghiệm, mặt kính đồng hồ, cốc, đế sứ - Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ, lưới thép, kiềng (bếp) đun - Dụng cụ lấy hóa chất, khuấy và trộn hóa chất: pipette, thìa thủy tinh, muỗng sắt, kẹp gắp, đũa thủy tinh, - Dụng cụ giữ cố định và để ống nghiệm: bộ giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm 2. Một số hóa chất thường dùng
  7. Thảo luận nhóm: Phân loại các hóa chất có sẵn trên bàn thí nghiệm theo nhóm và điền thông tin theo mẫu sau: Nhóm hóa chất Tên hóa chất Thao tác lấy hóa chất (công thức hóa học) Muối ăn (NaCl) Hóa chất rắn Dùng thìa hoặc kẹp gắp Sulfu (S) Hydrochloric acid (HCl) Hóa chất lỏng Dùng pipette Cồn (C2H5OH) Oxygen (O ) Hóa chất khí 2 Dùng ống dẫn Hydrogen (H2) Chú ý: - Hóa chất nguy hiểm: hydrochloric acid (HCl); sulfuric acid (H2SO4) - Hóa chất dễ cháy, nổ: cồn (C2H5OH), hydrogen (H2)
  8. I. MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 1. Một số dụng cụ thí nghiệm 2. Một số hóa chất thường dùng - Một số hóa chất thường dùng: hóa chất dạng rắn, lỏng, khí; hóa chất nguy hiểm, hóa chất dễ cháy nổ - Thao tác lấy hóa chất: Dùng dụng cụ (thìa, kẹp gắp, pipette ).
  9. Khi hơ ống nghiệm, do nhiệt độ tăng lên nên ống nghiệm bị giãn nở vì nhiệt: - Nếu hơ một chỗ, sự giãn nở không đều sẽ làm ống nghiệm bị vỡ. - Việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm khi lửa tụ nhiệt tại một điểm.
  10. I. MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 1. Một số dụng cụ thí nghiệm 2. Một số hóa chất thường dùng - Một số hóa chất thường dùng: hóa chất dạng rắn, lỏng, khí; hóa chất nguy hiểm, hóa chất dễ cháy nổ - Thao tác lấy hóa chất: Dùng dụng cụ (thìa, kẹp gắp, pipette ). II. QUY TẮC SỬ DỤNG HÓA CHẤT AN TOÀN
  11. Đọc thông tin trong vòng 3 phút, ghi nhớ. Điền các câu 1,2,3 vào bảng cho phù hợp (làm nhanh lấy điểm). 8. Tự ý mang hoá chất ra khỏi vị trí làm thí nghiệm 1. Chạy, nhảy, làm mất trật tự. 9. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá chất. 2. Cần lưu ý khi sử dụng hoá chất nguy hiểm 10. Tuân thủ theo đúng quy định và hướng dẫn như sulfuric acid đặc,... và hoá chất dễ cháy của thầy, cô giáo khi sử dụng hoá chất để tiến như cồn,... hành thí nghiệm. 3. Sau khi lấy hoá chất xong cần phải đậy kín 11. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hoá chất các lọ đựng hoá chất. nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị mờ. 4. Ăn uống trong phòng thực hành. 12. Ngửi, nếm các hoá chất. 5. Đổ hoá chất trực tiếp vào cống thoát nước 13. Tự tiện sử dụng hoá chất. hoặc đổ ra môi trường. 6. Trong khi làm thí nghiệm, cần thông báo Những việc cần làm Những việc không ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy, nổ, được làm đổ hoá. chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm,... 7. Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa. 2, 3, 6, 10, 11 1,4,5,7,8,9,12,13
  12. I. MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 1. Một số dụng cụ thí nghiệm 2. Một số hóa chất thường dùng - Một số hóa chất thường dùng: hóa chất dạng rắn, lỏng, khí; hóa chất nguy hiểm, hóa chất dễ cháy nổ - Thao tác lấy hóa chất: Dùng dụng cụ (thìa, kẹp gắp, pipette ). II. QUY TẮC SỬ DỤNG HÓA CHẤT AN TOÀN - Đảm bảo các hóa chất phải có nhãn mác rõ ràng, đầy đủ thông tin: tên, công thức hóa học - Thao tác thí nghiệm đúng và thực hiện nghiêm túc các quy tắc sử dụng hóa chất an toàn. III. THIẾT BỊ ĐIỆN 1. Một số thiết bị điện cơ bản trong môn khoa học tự nhiên 8
  13. Thảo luận nhóm: Quan sát tranh vẽ hoặc dụng cụ thí nghiệm có sẵn ở mỗi nhóm rồi kể tên, nêu đặc điểmvà tác dụng của các dụng cụ điện:
  14. Dùng trong các mạch điện để điều chỉnh dòng Là thiết bị cho dòng điện đi qua theo một chiều điện theo mục đích sử dụng. Là thiết bị cung cấp dòng điện cho các thiết bị Là đồng hồ đo khả năng tiêu thụ năng lượng khác. Mỗi pin có một cực dương (+) và một điện ở mạch điện. cực âm (-)
  15. Dùng để đóng hay mở cho dòng điện đi qua. Là thiết bị giữ an toàn mạch điện bằng cách tự Công tắc thường có thanh gạt hoặc nút bấm. ngắt dòng điệnkhi dòng điện qua nó lớn tới một giá trị nhất định. Dùng để đo các đại lượng điện. Mỗi đồng hồ có từ 2 chốt cắm trở lên để nối với các dây dẫn điện khi thực hiện đo các đại lượng tương ứng.
  16. - Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng điện: quạt điện, bếp điện, ti vi, - Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ em. - Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện. - Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp mạch điện.
  17. - Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A) thường dùng trong các thiết bị điện tử cẩm tay như đồng hồ treo tường, điều khiển, đồ chơi trẻ em, - Pin trung (pin C) có hình trụ tròn, có kích thước 50 × 26mm, có dung lượng trung bình là khoảng 6000mAh và được sử dụng linh hoạt trong các thiết bị thông dụng như mồi lửa bếp ga, đài cát – sét, - Pin đại (pin D, pin LR20) là loại pin có dung lượng lớn nhất trong các loại pin hình trụ, với dung lượng tối đa lên tới 12.000 mAh, kích thước là 60 × 34 mm. Thường được sử dụng trong các mẫu đèn pin cỡ lớn. - Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt, có kích thước rất nhỏ với đường kính khoảng 20mm, chiều cao khoảng 2,9 mm đến 3,2 mm tùy thuộc vào kiểu máy và có dung lượng từ 110mAh đến 150mAh. Thường được dùng làm nguồn điện cho các thiết bị, đồ dùng, vật dụng nhỏ như đồng hồ, đồ chơi.
  18. - Công tắc dùng để bật, tắt các thiết bị và thường sử dụng trong các mạch điện chiếu sáng hoặc đi kèm với đồ dùng điện nên trong mạch điện công tắc thường lắp ở vị trí trên dây pha, nối tiếp với dây tải, sau cầu chì. - Ở nhà em thường được lắp ở các vị trí như hai đầu cầu thang, nơi có bóng đèn điện, quạt điện, bếp điện. Cầu chì hoặc aptomat thường được mắc sau nguồn điện tổng và ở trước các thiết bị điện trong mạch điện.