Bài giảng Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX - Trường THCS Trần Văn Ơn

ppt 25 trang Tuyết Nhung 27/12/2025 330
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX - Trường THCS Trần Văn Ơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_bai_4_dong_nam_a_tu_nua.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX - Trường THCS Trần Văn Ơn

  1. BÀI 4: ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX.
  2. 1. Khái quát quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân phương Tây - In-đô-nê-xi-a: Thực dân Bồ Đào Nha xâm nhập ngay từ thế kỉ XVI. Đến giữ thế kỉ XIX, Hà Lan đã hoàn thành xâm lược - Mã Lai (Ma-lai-xi-a) và Miến Điện (Min-an-ma): Từ sau thế kỉ XVI, Anh, Pháp, Hà Lan tranh chấp. - Phi-lip-pin: Giữa thế kỉ XVI, Tây Ban Nha đánh chiếm, năm 1898, Mĩ xâm lược và biến nước này thành thuộc địa. - Ba nước Đông Dương (Việt Nam, Làm, Cam pu chia): Từ thế kỉ XVI, nhiều nước thực dân tranh giành ảnh hưởng. Cuối thế kỉ XIX, Pháp độc chiếm ba nước Đông Dương - Xiêm (Thái Lan): Do chính sách ngoại giao mềm dẻo của vua Ra-ma V nên giữ được nên độc lập tương đối.
  3. 2. Tình hình Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây
  4. 2. Tình hình Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây Chính sách cai trị của thực dân phương Tây Tình hình về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội ở Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây
  5. 2. Tình hình Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây Trả lời: Sự thống trị của thực dân Câuphương hỏi: Sự Tây thống đã dẫn trị củatới những thực dân chuyểnphương biến Tây lớn đã laodẫn của đến các điều nước gì? trong khu vực Đông Nam Á.
  6. 2. Tình hình Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây Khai thác tư liệu (tr.21), em biết điều gì về chính sách cai trị của chính quyền thực dân ở một số nước Đông Nam Á?
  7. 2. Tình hình Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây - Đoạn tư liệu trên phản ánh về chính sách “chia để trị” của chính quyền thực dân ở một số nước Đông Nam Á + “Chia để trị” là một chính sách thâm độc của các nước thực dân phương Tây. + Việc các nước thực dân phương Tây tiến hành chính sách “chia để trị” đã để lại nhiều hậu quả cho nhân dân Đông Nam Á.
  8. “Chia để trị”: thông qua việc Việc tiến hành chính sách dùng nhiều biện pháp chia rẽ “chia để trị” đã để lại nhiều khác nhau, các nước thực dân hậu quả cho nhân dân Đông muốn: cắt đứt những mối liên Nam Á, ví dụ như: tạo ra sự hệ cơ bản của nước thuộc địa chia rẽ, rạn nứt khối đoàn kết, trên nhiều phương diện; từ đó mâu thuẫn giữa các vùng trong giảm dần và đi đến xóa bỏ ý cả nước và giữa các nước với chí đấu tranh giành độc lập, nhau; bộ máy cai trị của chính thống nhất đất nước của nhân quyền thực dân được củng cố. dân thuộc địa.
  9. HS HOẠT ĐỘNG NHÓM ( MỖI TỔ LÀ 1 NHÓM, THỰC HIỆN TRONG VÒNG 5 PHÚT ĐỂ HOÀN THÀNH YÊU CẦU) NHÓM 1: VỀ NHÓM 2: VỀ TÌNH HÌNH TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ KINH TẾ NHÓM 3: VỀ NHÓM 4: VỀ TÌNH HÌNH TÌNH HÌNH VĂN HÓA XÃ HỘI
  10. Các chính sách cai trị + Chính quyền, tầng lớp trên ở các nước đã đầu hàng, phụ Chính trị thuộc hoặc làm tay sai cho thực dân. + Bộ máy ở trung ương, cấp tỉnh đều do các quan chức thực dân + Đẩy mạnh vơ vét, bóc lột người dân bản xứ, cướp đoạt ruộng Kinh đất đề lập đồn điền,.... tế + Mở rộng đường giao thông để phục vụ cho công cuộc khai thác + Du nhập của văn hoá phương Tây làm xói mòn những giá trị Văn văn hoá truyền thống. hóa + Thực hiện chính sách nô dịch + Có sự phân hoá sâu sắc: - Giai cấp nông dân Xã hội - Một bộ phận quý tộc, lãnh chúa phong kiến - GC tư sản dân tộc, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản
  11. 3. Cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân phương Tây từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX. Tại sao Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của tư bản phương Tây? Lược đồ các quốc gia phong kiến Đông Nam Á thế kỉ XIII-XV
  12. Khu vực Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương Tây vì: - Sau cách mạng công nghiệp, nền kinh tế tư bản phát triển mạnh, các nước tư bản cần thị trường và thuộc địa, vì vậy đẩy mạnh xâm lược, tranh giành thuộc địa. - Đông Nam Á là một khu vực rộng lớn, đông dân, giàu tài nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng, chế độ phong kiến đang suy yếu, trở thành đối tượng xâm lược của thực dân Âu – Mĩ
  13. Tên nước Thực dân Phong trào tiêu biểu Kết quả xâm lược - Khởi nghĩa Tơ-ru-nô Giê-giô (1675). In-đô-nê-xi-a Hà Lan - Khởi nghĩa Su-ra-pa-tít (1683– Thất bại 1719). - Khởi nghĩa Đi-pô-nê-gô-nô (1825 – 1830). - Sự chống trả của thổ dân đảo Mác- Thực dân Phi-líp-pin tan (1521) Thất bại Tây Ban Nha - Khởi nghĩa của Nô va – lét (1823) - Sự kháng cự của quân Miến Điện Miến Điện Quân Anh Thất bại (1824 – 2826) do tướng Ban-đu-la chỉ huy
  14. Lapu-Lapu là vua của Cebu tại Visayas. Philippines xem ông là người anh hùng đầu tiên Philippines vì ông là người dân tộc bản địa đầu tiên chống lại thực dân Tây Ban Nha thông qua chiến thắng của ông đối với nhà thám hiểm Ferdinand Magellan. Hình 4.4. Tượng La-pu-la-pu (Phi-líp-pin)
  15. Tại sao các phong trào này đều thất bại ? - Lực lượng của các nước thực dân phương Tây còn mạnh. - Chính quyền phong kiến ở các nước đầu hàng, làm tay sai. - Các cuộc đấu tranh của nhân dân còn diễn ra lẻ tẻ, chưa có tổ chức và lãnh đạo chặt chẽ.
  16. LUYỆN TẬP • Em có nhận xét gì về chính sách đô hộ của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?
  17. ĐÁP ÁN • + Trong quá trình cai trị các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã tiến hành những chính sách cai trị thâm độc và toàn diện ở tất cả các lĩnh vực, từ: chính trị đến kinh tế, văn hóa, xã hội, • + Sự thống trị của thực dân phương Tây đã dẫn đến những chuyển biến lớn ở các nước trong khu vực Đông Nam Á; đồng thời khiến mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân ngày càng sâu sắc. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của hàng loạt các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á.
  18. VẬN DỤNG Câu hỏi 1