Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 18: Câu nghi vấn
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 18: Câu nghi vấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_8_bai_18_cau_nghi_van.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 18: Câu nghi vấn
- CÂU NGHI VẤN
- KIỂM TRA BÀI CŨ ? Hóy đọc thuộc bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ?
- I/ Đặc điểm hình thức và chức năng chính: 1 - Ví dụ: Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha: - Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không? Chị Dậu khẽ gạt nước mắt: - Không đau con ạ! - Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá? -+Dấu Trong hiệu đoạn nhận trích biết: trên, câu nào là câu nghi vấn? Những đặc điểm +h ì nhCó thứccác từnào nghi cho vấn: biết không, đó là câu sao, nghi hay vấn? (nối vế câu có quan hệ lựa chọn)+ Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng để làm gì? + Cuối câu có dấu chấm hỏi - Chức năng: Dùng để hỏi
- 2.Ghi nhớ Câu nghi vấn là câu: - Có những từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, , hả, chứ, (có) . không, (đã) cha hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn) - Có chức năng chính dùng để hỏi. - Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.(?)
- Bài tập bổ trợ: Một bé gái hỏi mẹ: - Thế ai sinh ra cụ ngoại? - Khổ lắm! Sao con hỏi nhiều -Mẹ ơi, ai sinh ra con? thế? -Mẹ cười: Bé gái ngúng nguẩy: - Con ứ biết thì con mới hỏi - Mẹ chứ còn ai? mẹ chứ? - Thế ai sinh ra mẹ? Mẹ mỉm cười: - Bà ngoại chứ còn ai? -Trời sinh ra cụ ngoại chứ còn - Thế ai sinh ra bà ngoại? ai? - Cụ ngoại chứ còn ai? - Thế ai sinh ra trời? - Lu ý: -Con đi mà hỏi trời ấy! -DấuTrong chấm những hỏi câu mới kết chỉthúc là bằng hình dấu thức chấm để hỏi:nhận Câu biết nào câu là nghicâu nghivấn, vấn? ngoài Tại h ìsao?nh thức còn phải chú ý đến nội dung, ý nghĩa của câu. -Câu nào không phải là câu nghi vấn? Tại sao
- II/ Luyện tập. Bài 1: Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau? Những đắc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn? a. Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu: - Chị khất tiền su đến mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra đình kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không dám cho chị khất thêm một giờ nào nữa! b. Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.
- Bài 2: Xét các câu sau và trả lời câu hỏi: a. Mình đọc hay tôi đọc? b. Em được thì cho anh xin Hay là em để làm tin trong nhà? c. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? C Cănă ncứ cứ vào vào từ đâu hay để để xác nhận định biết những câu trên là câu nghi vấn? - Không thể thay thế đợc vì nó sẽ nhầm lẫn với câu ghép có- Trong quan hệcác lựa câu chọn đó, có thể thay từ hay bằng hoặc đợc không? Vì sao?
- Bài 3: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở những câu sau được không? Vì sao? a. Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không. b. Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão. c. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. d. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy nh thế. Không, vì đó không phải là câu nghi vấn: - Câu a, b có chứa các từ nghi vấn: có - không , tại sao, nhưng những kết cấu có chứa những từ này chỉ làm chức bổ ngữ trong một câu. - Câu c, d: nào, ai chỉ là những từ phiếm định
- Bài 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu sau: a. Anh có khỏe không? b. Anh đã khỏe cha? Xác định câu trả lời thích hợp đối với từng câu. Đặt một số cặp câu khác và phân tích để chứng tỏ sự khác nhau giữa câu nghi vấn theo mô hình có không với câu nghi vấn theo mô hình đã cha. a. Hình thức: dùng cặp từ có không - ý nghĩa: Thời điểm hiện tại, không biết trớc đó thế nào? b. Hình thức: dùng cặp từ đó chưa - ý nghĩa: thời điểm hiện tại, nhng biết rõ tình trạng sức khỏe trớc đó không tốt
- Bài 5; Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau: a. Bao giờ anh đi Hà Nội? b. Anh đi Hà Nội bao giờ? a. Bao giờ đứng đầu câu Hỏi về thời điểm hoạt động đi (tơng lai) b. Bao giờ đứng cuối câu Hỏi về thời gian diễn ra hành động đi.(quá khứ)
- Bài 6: Cho biết hai câu nghi vấn sau đây đúng hay sai? Vì sao? a. Chiếc xe máy bao nhiờu ki lô gam mà nặng thế? Đúng. Ngời hỏi tiếp xúc với sự vật b. Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế? Sai. Ngời hỏi cha biết chính xác giá của xe.
- 1. Dòng nào đúng nhất với dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn: A. Có các từ nghi vấn B. Có từ hay để nối các vế có quan hệ lựa chọn C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi D. Gồm cả ba ý trên 2. Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn: A. Dùng để yêu cầu B. Dùng để hỏi C. Dùng để bộc lộ cảm xúc D. Dùng để kể lại sự việc
- Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc ghi nhớ - Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh. + Ôn lại các kiến thức đã học. + Soạn phần lý thuyết.

