Bài giảng Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 1: Văn thơ song thất lục bát - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 1: Văn thơ song thất lục bát - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_8_canh_dieu_bai_1_van_tho_song_that_luc_ba.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 1: Văn thơ song thất lục bát - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- Bài Văn bản thơ 1 và thơ song thất lục bát
- Xem video và cho biết video nhắc đến nhận vật và sự kiện lịch sử nào?
- Nhân vật lịch sử: Lí Thường Kiệt Sự kiện lịch sử: Trận chiến chống quân Tống xâm lược trên sông Như Nguyệt
- Nam quốc sơn hà -Sông núi nước Nam-
- I Đọc – Tìm hiểu chung
- 1. Kiến thức Ngữ văn
- Hoạt động nhóm
- 1. Kiến thức Ngữ văn * Khái niệm - Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ nổi tiếng thời nhà Đường (TQ). Một bài thơ thường gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng được cấu tạo bởi 7 tiếng.
- 1. Kiến thức Ngữ văn * Đặc trưng thể loại - Số dòng: 4 dòng/ bài - Số tiếng: 7 tiếng/ dòng - Bố cục: + Khai/ khởi: Gợi mở ý thơ. + Thừa: Tiếp nối ý ở câu đầu để làm trọn vẹn ý thơ. + Chuyển: Chuyển ý thơ từ phản ánh sự vật, hiện tượng sang gợi mở về bản chất và nguyên nhân của sự vật, hiện tượng. + Hợp: Cùng cây chuyển làm cô đúc ý thơ, thể hiện nỗi niềm tác giả. - Niêm (dính): câu 1-4, 2-3 có kết dính với nhau. - Luật: Tuân thủ lật Bằng – Trắc, chữ thứ 2 mang thanh nào thì bài thơ mang luật đó. - Vần (thơ Đường ít dùng vần Trắc): chữ cuối cùng của các dòng 1,2,4 vần với nhau. - Nhịp: thường ngắt nhịp chẵn trước lẻ sau (4/3; 2/2/3) - Đối: câu, từ, âm
- 1. Kiến thức Ngữ văn * Kĩ năng đọc hiểu thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt - Nhận biết bài thơ được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm hay chữ quốc ngữ, viết theo thể thơ nào. - Tìm hiểu chủ đề, bố cục và mỗi quan hệ giữa các câu thơ trong bài. - Tìm hiểu không gian, thời gian và BPNT đặc sắc được tác giả sử dụng.
- 2. Tìm hiểu chung văn bản
- Nam Quốc sơn hà Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Tiệt nhiên đình phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư. Sông núi nước Nam Sông núi nước Nam vua Nam ở, Rành rành định phận tại sách trời. Cớ sao lũ giặc đến xâm phạm, Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời!
- Hoạt động nhóm cặp đôi
- a. Tác giả - Chưa rõ - Tương truyền là của Lí Thường Kiệt * Hoàn cảnh sáng tác: - Sáng tác trong cuộc kháng chiến chống Tống b. Văn bản lần thứ 2 (1077), đọc ở miếu thần trên phòng tuyến Như Nguyệt (nam sông Cầu). * Mục đích: - Động viên, khích lệ tinh thần tướng sĩ - Làm quân địch hoang mang, khiếp sợ. - Được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của dân tộc ta.
- * Thể loại và phương thức biểu đạt - Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm * Bố cục: 2 phần - Hai câu đầu: Nước Nam là của ngưòi Nam. Điều đó đã được sách trời định sẵn, rõ ràng. - Hai câu cuối: Kẻ thù không được xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ chuốc lấy bại vong.
- II Đọc – Hiểu văn bản
- 1. Một số đặc trưng của thể thơ song thất lục bát được thể hiện trong văn bản
- Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, Tiết nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành kha thủ bại hư. Hoạt động nhóm hoàn thành PHT sau: (1) Văn bản thuộc thể thơ nào? (2) Dấu hiệu nhận biết nào cho em biết thể thơ đó? (3) Chỉ ra biểu hiện niêm, vần, đối, nhịp của bài thơ? (4) Nhận xét về đặc điểm thi luật của bài thơ? (5) “Sông núi nước Nam” được coi là Bản tuyên ngôn độc lập Hoạt động đầu tiên của dân tộc vì đã khẳng định những điều gì? nhóm
- Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, B T B B B T B B B T T B B T Tiết nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành kha thủ bại hư. T B T T T B B T T B B T T B - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật Đường. - Dấu hiệu nhận biết: + Số câu: 4 + Số chữ trong 1 câu: 7 - Niêm: + Chữ thứ 2 trong câu một là “bằng” niêm với chữ thứ 2 của câu 4 cũng là “bằng”. + Chữ thứ 2 của câu 2 là “trắc” niêm với chữ thứ 2 của câu 3 cũng là “trắc”.
- Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, B T B B B T B B B T T B B T Tiết nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành kha thủ bại hư. T B T T T B B T T B B T T B - Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1,2 và 4 (cư- thư- hư). - Nhịp: 4/3 - Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú.

