Bài giảng Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 3: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

pptx 32 trang Tuyết Nhung 20/11/2025 660
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 3: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_canh_dieu_bai_3_phuong_tien_giao_tiep_ph.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 3: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

  1. BÀI 3:VĂN BẢN THÔNG TIN Tiết 30 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐOẠN VĂN; PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ
  2. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: Nêu nội dung chính của đoan? Xác định câu chủ đề của đoạn? Trong đoạn văn, người viết đã dùng những số liệu nào? Thuỷ triều là yếu tố có dao động lớn và thường xuyên nhất đến sự thay đổi của mực nước biển. Thuỷ triều được hình thành do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời tác động lên Trái Đât, làm khôí chất lỏng trên bề mặt nó (biển và dại dương) biến đổi. Ở Biển Đông, thuỷ triều có hai lần dâng lên đạt đỉnh và hai lần mực nước đạt thấp nhất, được kết hợp từ các thành phân nhật triều và bán nhật triều có tần số và biên độ khác nhau của sóng biển. Khoảng dao dộng tổng hợp có độ lớn trung bình từ 2-3 mét, tuỳ địa điểm dọc bờ biển. Một số nơi như vịnh Phăn-đi (Fundy) - Ca- na-đa (Canada) và cửa sông Xe-vân (Severn) - Anh biên độ thuỷ triều hằng ngày có thể đạt tới 15 - 16 mét. (Trích “Nước biển dâng:bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI” - Lưu Quang Hưng) Sự hình thành và ảnh hưởng của thuỷ triều đối với mực nước biển.
  3. Nối nội dung cột A với nội dung cột B để có khái niệm đúng? A B A. Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ khái quát đến 1. Đoạn văn song cụ thể; câu chủ đề đứng đầu đoạn văn, nêu ý khái quát của cả đoạn, song các câu còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề. B. Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ cụ thể đến 2. Đoạn văn diễn khái quát; câu chủ đề là câu đứng cuối đoạn văn, ý khái quát của cả dịch đoạn, các câu còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề. C. Là đoạn văn vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở 3. Đoạn văn quy đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở cuối đoạn, tức là kết hợp cách trình nạp bày ở đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp. D. Là đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có quan hệ 4. Đoạn văn phối bình đẳng với nhau và cùng có tác dụng làm rõ ý khái quát nêu ở hợp phần trước hoặc sau nó.
  4. I/ Kiến thức Ngữ văn 1. Đoạn văn diễn dịch, đoạn văn quy nạp, đoạn văn song song, đoạn văn phối hợp. Kiểu đoạn văn Đặc điểm, chức năng 1. Đoạn văn song Là đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có quan hệ bình đẳng với nhau và cùng có tác dụng làm rõ ý khái quát nêu ở phần trước song hoặc sau nó. 2. Đoạn văn diễn Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ khái quát đến cụ thể; câu chủ đề đứng đầu đoạn văn, nêu ý khái quát của cả đoạn, các câu còn dịch lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề. 3. Đoạn văn quy Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ cụ thể đến khái quát; câu chủ đề là câu đứng cuối đoạn văn, ý khái quát của cả đoạn, các câu còn nạp lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề. 4. Đoạn văn phối Là đoạn văn vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở cuối đoạn, tức là kết hợp cách trình bày ở đoạn văn hợp diễn dịch và đoạn văn quy nạp.
  5. Thảo luận nhóm bàn 4 phút: Xác định nội dung chính, chỉ ra câu chủ đề (nếu có), cách triển khai ý và kiểu đoạn văn của mỗi đoạn văn dưới đây vào PHT số 2: Đoạn a: Cây cối luôn được ví là “lá phổi xanh". Lá cây giúp che chắn các thành phần bụi bẩn, độc hại có trong không khí. Nếu không có cây xanh che bụi và các chất ô nhiềm, con người sè khó thở và mắc nhiều bệnh mãn tính do không khí ô nhiễm gây ra. (Theo Thu Thuỷ). Đoạn b: Chính quyền nhân dân ta vững chắc. Quân đội nhân dân hùng mạnh. Mặt trận dân tộc rộng rãi. Công nhân, nông dân và trí thức được rèn luyện, thử thách và tiến bộ không ngừng. Nói tóm lại, lực lượng của chúng ta to lớn và ngày càng to lớn. (Hồ Chí Minh) Đoạn c: Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu. (Hổ Chí Minh). Đoạn d: Các con vật trong nhà có xu hướng mang lại một cảm giác bình yên cho trẻ. Một số trẻ nhỏ thường có cảm giác thoải mải khi ở cạnh những con vật nuôi hơn là khi ở bèn người khác. Cũng giống như người lớn, trẻ thường thích ở bên những con thú cưng khi chúng cảm thấy buổn, giận dữ hay khó chịu. Thật kì diệu, những con vật nuôi sẽ mang đến sự yên bình trong mọi tình huống và luôn dành cho con người một tình yêu vô diều kiện. (Theo Thuỳ Dương).
  6. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Đoạn Nội dung Cách triển khai ý Câu chủ đề Kiểu văn đoạn văn a b. c d
  7. * TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHT SỐ 2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐẠT CHƯA ĐẠT ĐIỂM Nội dung Nêu đúng, đủ nội dung các 2 - 0,5 ( Thiếu một nội dung) đoạn văn Triển Nêu đúng cách triển khai ý 2 - 0,5 ( Thiếu, sai một ý) khai ý các đoạn văn Câu chủ Xác định đúng câu chủ đề 2 - 0,5 ( Sai một câu chủ đề) đề Kiểu Xác định đúng kiểu đoạn 1 - 025 ( Sai một đoạn) đoạn văn văn. Hình Trình bày khoa học, sạch 1 -1 ( hoặc 0,5) thức Không sai chính tả 1 -1 ( hoặc 0,5) Viết rõ ràng 1 -1 ( hoặc 0,5) TỔNG
  8. * TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHT SỐ 2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐẠT CHƯA ĐẠT ĐIỂM Nội Trình bày đầy đủ các ý 2 - 0,5 ( Thiếu mỗi ý) dung trong mỗi phần Nêu đầy đủ nội dung 4 - 1 ( nếu nội dung sơ sài) các đoạn văn. - 3 ( Nếu lan man, không rõ trọng tâm) - 5 ( Nếu nội dung sai) Hình Trình rõ ràng, khoa học. 1 -1 ( hoặc 0,5) thức Không mắc lỗi chính tả 1 -1 ( hoặc 0,5) Chữ viết rõ ràng 1 -1 ( hoặc 0,5) TỔNG
  9. Đoạn Nội dung Cách triển khai ý Câu chủ đề Kiểu văn đoạn văn a Tác dụng của cây Từ khái quát đến Cây cối luôn được ví là “lá Diễn dịch cối. cụ thể. phổi xanh" b. Bàn về lực lượng Từ cụ thể đến khái Nói tóm lại, lực lượng của Quy nạp to lớn của chúng quát. chúng ta to lớn và ngày ta. càng to lớn. c Bàn về tội ác của các câu có quan hệ Không có Song song thực dân Pháp đối bình đẳng và cùng với nhân dân ta. làm rõ ý chính của đoạn văn. d Vai trò của vật Từ khái quát đến - Các con vật trong nhà có Phối hợp nuôi trong nhà. cụ thể đến tổng xu hưởng mang lại một cảm hợp. giác bình yên cho trẻ. -Thật kì diệu, một tình yêu vô diều kiện.
  10. II. Thực hành Bài tập 1. Bài 3/ SGK/69: Xếp mỗi đoạn văn dưới đây vào kiểu phù hợp: đoạn văn diễn dịch, đoạn văn quy nạp, đoạn văn song song, đoạn văn phối hợp. Chỉ ra câu chủ đề của mỗi đoạn văn (trừ đoạn văn song song) Nhóm 1 đoạn văn a; Nhóm 2 đoạn văn b; Nhóm 3 đoạn văn c; Nhóm 4 đoạn văn d. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3- BÀI TẬP 3/SGK/69 Đoạn văn Kiểu đoạn Câu chủ đề văn a, b, c, d,
  11. II. Thực hành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - BÀI TẬP 3/69 Đoạn văn Kiểu đoạn văn Câu chủ đề a, Diễn dịch Bên cạnh thủy triều, mực nước biển còn bị ảnh hưởng bởi tác động của khối không khí trên mặt biển, đặc biệt là gió. b, Song song c, Quy nạp Có thể nói lũ lụt gây nhiều thiệt hại trực tiếp về vật chất đối với người dân. d, Phối hợp - Không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà lũ lụt còn gây thiệt hại cả về con người, cướp đi sinh mạng của rất nhiề người. - Như vậy, có thể thấy lũ lụt gây thiệt hại nghiêm trọng về người.
  12. Bài tập 2: Sắp xếp các câu dưới đây để tạo thành đoạn văn mạch lạc. Cho biết đoạn văn vừa sắp xếp thuộc kiểu đoạn văn nào mà em đã học. (1) Khi những đợt sóng liên tiếp tràn vào các vùng vịnh, chúng bị bật ngược trở lại và gặp những đợt sóng liên tiếp theo gây ra sự cộng hưởng. (2) Hiệu ứng này có thể làm tăng sức mạnh và sự phá hủy của những đợt sóng thần lên gấp nhiều lần, khiến cho thiệt hại ở những khu vực có sự cộng hưởng lớn hơn rất nhiều so với những khu vực khác. (3) Một điểm nữa tạo nên những đợt sóng thần có sức mạnh khủng khiếp nhất đó là hiệu ứng cộng hưởng. (Theo Sóng thần – cơn “giận dữ” của biển cả, https:// tuyenquang.gov, ngày 16/3/2022)
  13. Bài tập 2 - Sắp xếp lại: (3) Một điểm nữa tạo nên những đợt sóng thần có sức mạnh khủng khiếp nhất đó là hiệu ứng cộng hưởng. (2) Hiệu ứng này có thể làm tăng sức mạnh và sự phá hủy của những đợt sóng thần lên gấp nhiều lần, khiến cho thiệt hại ở những khu vực có sự cộng hưởng lớn hơn rất nhiều so với những khu vực khác. (1) Khi những đợt sóng liên tiếp tràn vào các vùng vịnh, chúng bị bật ngược trở lại và gặp những đợt sóng liên tiếp theo gây ra sự cộng hưởng. → Đoạn văn diễn dịch
  14. Bài tập 3: Viết câu chủ đề cho phù hợp với nội dung của đoạn văn sau và cho biết đoạn văn thuộc kiểu đoạn văn nào? Ô nhiễm không khí làm gia tăng các bệnh về da. .. Khi tiếp xúc với không khí ô nhiễm trong một thời gian dài, làn da của chúng ta có nguy cơ bị lão hóa. Dấu hiệu nhận biết rõ nhất là sự xuất hiện của các đốm sắc tố và nếp nhăn trên da. Ngoài ra, ô nhiễm không khí còn là nguyên nhân gây khởi phát hoặc làm tăng nặng một số bệnh lí về da như viêm da dị ứng, viêm da cơ địa, mụn trứng cá, mề đay Không chỉ vậy, ô nhiễm không khí còn làm cho một số bệnh về da kém đáp ứng điều trị, dễ tái phát, kéo dài và khó điều trị hơn. => Đoạn văn diễn dịch
  15. II/ Thực hành Bài tập 4/69: Viết một đoạn văn diễn dịch (khoảng 5-7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng đối với đời sống con người. Chỉ ra câu chủ đề trong đó. Gợi ý: - Hình thức: Viết đoạn văn diễn dịch. - Dung lượng: 5 -7 dòng - Nội dung: Ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng đối với đời sống con người. - Xác định câu chủ đề đặt ở đầu đoạn văn.
  16. Hiện tượng nước biển dâng đang trở thành một thách thức nghiêm trọng đối với đời sống con người, đặc biệt là ở các vùng ven biển. Nước biển tăng không chỉ dẫn đến ngập lụt đất đai, mà còn làm ảnh hưởng đến môi trường sống của chúng ta. Đồng thời còn khiến ngành nông nghiệp chịu ảnh hưởng nặng nề vì đất canh tác bị nhiễm mặn, dẫn đến giảm năng suất và thu nhập của người dân. Ngoài ra, các khu vực ven biển cũng thường xuyên bị ngập úng sẽ ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Vì vậy, việc ứng phó với nước biển dâng đang là điều rất cần thiết để bảo vệ cuộc sống cho người dân.