Bài giảng Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Bài 2, phần tiếng Việt: Trường từ vựng

pptx 30 trang Tuyết Nhung 13/08/2025 1020
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Bài 2, phần tiếng Việt: Trường từ vựng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_bai_2_phan_tieng_viet_t.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Bài 2, phần tiếng Việt: Trường từ vựng

  1. “Tiếng Việt chúng ta rất giàu và đẹp ( Phạm Văn Đồng )
  2. “ Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kỳ lịch sử” . ( Đặng Thai Mai )
  3. NGỮ VĂN 8 TRƯỜNG TỪ VỰNG PHẦN TIẾNG VIỆT
  4. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản. 2. Thái độ: Sử dụng từ đúng trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể. 3. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập trường từ vựng và vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc hiểu và tạo lập văn bản.
  5. I. Thế nào là trường từ vựng?
  6. I. Thế nào là trường từ vựng ? 1. Xét ví dụ: Xác định các từ in đậm trong đoạn trích dưới đây và cho biết những từ in đậm này có nét chung nào về nghĩa?
  7. Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tui lên xe. Đến bây giờ tôi mới chợt nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của đôi gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường. (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
  8. I. Thế nào là trường từ vựng ? 1. Xét ví dụ: Các từ in đậm trong đoạn trích (sgk trang 21) : ➢ mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng Các từ đều có nét chung về nghĩa: ➢ “chỉ bộ phận con người”.
  9. ➢ Nét chung về nghĩa của các từ vừa nêu: “ Các nghề trong cuộc sống” Nghề thợ xây Nghề thợ mỏ Nghề nông Nghề bác sĩ Nghề thợ mộc Nghề may
  10. I. Thế nào là trường từ vựng ? 1. Xét ví dụ: a) Các từ : “mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng” ➢ Có nét chung về nghĩa chỉ bộ phận con người ➢ Được gọi là trường từ vựng chỉ bộ phận con người. b) Các từ : “nghề nông, nghề thợ may, nghề bác sĩ, ” ➢ Có nét chung về nghĩa chỉ nghề nghiệp ➢ Được gọi là trường“. từ vựng chỉ nghề nghiệp.
  11. I. Thế nào là trường từ vựng ? 1. Xét ví dụ: 2. Bài học: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. 3. Lưu ý:
  12. Lòng đen, lòng trắng, ❖ Trường từ Bộ phận của mắt con ngươi, lông mày, vựng của lông mi mắt Đờ đẫn, sắc, lờ đờ, tinh Đặc điểm của mắt anh, toét, mù, lòa Chói, quáng, hoa, Mắt Cảm giác của mắt cộm Quáng gà, thong manh, Bệnh về mắt cận thị, viễn thị Nhìn, trông, thấy, Hoạt động của mắt liếc, dòm
  13. I. Thế nào là trường từ vựng ? 1. Xét ví dụ: 2. Bài học: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. 3. Lưu ý: Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
  14. Danh từ Lòng đen, lòng trắng, Bộ phận của mắt con ngươi, lông mày, lông mi Đờ đẫn, sắc, lờ đờ, tinh Đặc điểm của mắt anh,, toét, mù, lòa Chói, quáng, hoa, Mắt Cảm giác của mắt cộm Quáng gà, thong manh, Bệnh về mắt cận thị, viễn thị Nhìn, trông, thấy, Hoạt động của mắt liếc, dòm Tính từ Động từ
  15. I. Thế nào là trường từ vựng ? 1. Xét ví dụ: 2. Bài học: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. 3. Lưu ý: ❑ Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. ❑ Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
  16. Ngọt, cay, đắng, chát, Trường mùi vị mặn Trường Ngọt (ngọt ngào), êm Ngọt âm thanh dịu, the thé, chói tai Rét ngọt, hanh, ẩm ướt, Trường thời tiết nóng bức
  17. I. Thế nào là trường từ vựng ? 1. Xét ví dụ: 2. Bài học: 3. Lưu ý: ❑ Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. ❑ Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại. ❑ Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
  18. Ví dụ: Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa: - Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết! Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí: - À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ! Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết Ông để cậu Vàng ông nuôi (Nam Cao, Lão Hạc) ➔ Trường từ vựng “người”, chuyển sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hóa.
  19. I. Thế nào là trường từ vựng ? 1. Xét ví dụ: 2. Bài học: 3. Lưu ý: ❑ Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. ❑ Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại. ❑ Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau. ❑ Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ.
  20. II. Luyện tập
  21. Bài tập 1( sgk trang 23) Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và tìm những từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”. “Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vải màn ở trên đầu đi rồi. Không phải đoạn tang thầy tôi mà vì tôi mới mua được cái mũ trắng và quấn băng đen. Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở Thanh Hóa vẫn chưa về. Trong đó nghe đâu mẹ tôi đi bán bóng đèn và những phiên chợ chính còn bán cả vàng hương nữa. Tôi nói “nghe đâu” vì tôi thấy người ta bắn tin rằng mẹ và em tôi xoay ra sống bằng cách đó. ➢ Tôi, thầy, mẹ, em, cô, là trường Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi: từ vựng chỉ “ người ruột thịt” - Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?
  22. Bài tập 2 ( sgk trang 23) Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây a. Lưới, đơm, vó ➔ Dụng cụ đánh bắt thủy sản b. Tủ, rương, hòm, vali, ➔ Dụng cụ để đựng chai, lọ c. Đá, đạp, giẫm, xéo ➔ Hoạt động của chân d. Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi ➔ Trạng thái tâm lý e. Hiền lành, độc ác, cởi mở ➔ Tính cách f. Bút máy, bút bi, bút chì ➔ Dụng cụ để viết
  23. Bài tập 4 ( sgk trang 23) Bài 4: Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau: Khứu giác Thính giác Mũi,thơm Nghe, tai, thính, điếc, rõ
  24. Làm thêm Bài tập 3, 5,6,7 ( sgk trang 23, 24) CỦNG CỐ
  25. ❖ Thế nào là trường từ vựng? Đáp A. Là tập hợp tất cả các từ có chung cách phát âm. án: B. Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về B nghĩa. C. Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ ). D. Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt).
  26. A. Sợ Đáp án: A : ❖ Từ nào cạnh bên Từ “Sợ” B. Túm không cùng trường từ vựng C. Vật với các từ còn lại? D. Đấm
  27. Phát biểu nào sau đây là SAI về trường từ vựng? A. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. B. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác nhau về từ loại. C. Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau. D. Mỗi từ chỉ có thể thuộc một trường từ vựng. Đáp án: D
  28. KIỂM TRA 15 PHÚT
  29. 1 ❖ Xem lại DẶN DÒ TIẾT nội dung bài học HỌC SAU 3 2 ❖ Chuẩn bị bài mới: Xây ❖ Làm thêm dựng đoạn các bài tập văn trong VB trong SGK