Bài giảng Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 11: Từ tượng hình, từ tượng thanh

ppt 36 trang Tuyết Nhung 13/08/2025 1090
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 11: Từ tượng hình, từ tượng thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_11_tu_tuong_hinh_t.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 11: Từ tượng hình, từ tượng thanh

  1. CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP 8A 5
  2. KHỞI ĐỘNG TRÒ CHƠI NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ
  3. Con đường ngoằn ngoèo
  4. mưa ào ào trống đánh tùng tùng
  5. Tiết 11 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
  6. I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG : 1. Ví dụ: - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc - Này! Ông giáo ạ! Nó cứ làm im như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”. - Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. (Lão Hạc - Nam Cao)
  7. 2. Nhận xét: hình ảnh Móm mém, con xồng xộc, TỪ người, vật vã, TƯỢNG dáng vẻ sự rũ rượi, HÌNH vật xộc xệch, sòng sọc. trạng thái mô tự nhiên, TỪ phỏng sự vật, TƯỢNG Hu hu, ư ử. âm con THANH thanh người
  8. Bài tập 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu: - Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm. - Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu. - Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. - Rồi chi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
  9. - Từ tượng hình: Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo. - Từ tượng thanh: Soàn soạt, bốp, bịch, nham nhảm
  10. THẢO LUẬN NHÓM: (THỜI GIAN 3 PHÚT) Hãy so sánh cách diễn đạt của hai đoạn văn dưới đây cách nào hay hơn? Vì sao? Cách 1: Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc Cách 2: Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng của lão mếu như con nít. Lão khóc
  11. Cách 1 hay hơn vì: Gợi tả được hình ảnh, dáng vẻ của lão Hạc móm mém do rụng hết răng. Đồng thời với âm thanh khóc hu hu của lão cho ta thấy được tiếng khóc đó to, liên tiếp nhau. →lão Hạc rất đau khổ vì đã bán cậu vàng. Từ đó em hãy rút ra tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản? → Công dụng: Làm cho sự diễn đạt ngắn gọn, hàm súc; gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
  12. ? Tìm từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn thơ và câu ca dao sau: a. Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. (Lượm-Tố Hữu) b. Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. (Ca dao)
  13. a. Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. (Lượm-Tố Hữu) b. Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. (Ca dao)
  14. • LƯU Ý: * Có những từ tượng thanh, tượng hình không phải là từ láy mà chỉ là một từ đơn. Ví dụ: Bốp (tiếng tát); bộp (tiếng mưa rơi); hoắm (chỉ độ sâu); vút (chỉ độ cao) )
  15. Ví dụ: - Mắt long sòng sọc/ Ho sòng sọc - Làm ào ào/ Gió thổi ào ào * Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh, cho nên tùy vào văn cảnh ta sẽ xếp chúng vào nhóm nào.
  16. GHI NHỚ SGK/49 - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người. - Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
  17. II. LUYỆN TẬP
  18. Bài tập2: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người ? - Từ tượng hình gợi tả dáng đi: Lò dò, lom khom, rón rén, khập khiễng, lạch bạch, thất thểu, liêu xiêu, vẹo vọ, lả lớt, nhún nhẩy,
  19. Bài 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười của con người: cười ha hả, cười hì hì, hơ hớ, cười hô hố. - ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, đắc ý. - hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra âm thanh nhỏ, vừa phải, nhẹ nhàng, có vẻ hiền lành, hồn nhiên. - hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười to -> Cười hơi vô duyên. - hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to, thô lỗ, cười không đúng lúc, không đúng chỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.
  20. Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, từ tượng thanh: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào. * Ví dụ: Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa. - Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã. - Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm. - Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối. - Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng.
  21. Bài tập 5: Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh *Ví dụ: “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Sóng biếc theo làn hơi gợn tí Lá vàng trước ngõ khẽ đưa vèo Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo Tựa gối ôm cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo”. (Thu điếu – Nguyễn Khuyến) Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà. (Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
  22. “ Lặng yên bên bếp lửa Vẻ mặt Bác trầm ngâm Ngoài trời mưa lâm thâm Mái lều tranh xơ xác ” (Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
  23. Bài tập 6: Em hãy viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
  24. Mùa xuân mang đến cho vạn vật một sự khởi đầu mới. Cây cối sau một mùa đông lạnh giá tích nhựa đến mùa xuân nhú lên những lộc non xanh mơn mởn, tượng trưng cho những may mắn đầu năm. Những cơn mưa phùn mùa xuân đem lại cho con người ta cái se lạnh tuy không cắt da cắt thịt như mùa đông nhưng lại khao khát cái hơi ấm bên bếp lửa gia đình. Xuân cũng là khoảng thời gian của những ngày Tết quây quần,đoàn viên. Nhà nào nhà nấy tấp nập, náo nhiệt trang trí nhà cửa, làm cơm ngày Tết, chuẩn bị cho đêm giao thừa rộn rã. Xuân, cũng đánh dấu một sự trưởng thành mới trong tâm hồn con người, lớn thêm một tuổi, con người ta cũng ngày càng trở nên tự lập, biết suy nghĩ và có trách nhiệm với chính cuộc sống của mình hơn. Mùa xuân, vì thế mà trở nên đặc biệt vô cùng. Từ tượng hình: xanh mơn mởn, quây quần, tấp nập Từ tượng thanh: rộn rã, náo nhiệt
  25. TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH Các từ gợi tả hình ảnh, Các từ mô phỏng dáng vẻ, trạng thái của âm thanh của tự Sơ sự vật. nhiên, con người. đồ bài học Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao. Thường dùng trong văn miêu tả và tự sự
  26. * Điền từ thích hợp vào chỗ trống: eo ãc, vun vót, ñn Øn, phÇn phËt, Çm Çm, huúnh huþch, tích tắc, tïng tïng, thá thÎ, Trống trường tùng tùng ra chơi Đồng hồ khôngtích tắc ngơi tháng ngày Vui Lễ đài phần cờ phật bay nóiThỏ thẻ chuyện riêng tư tâm tình ®iÒn Con tàu vun vút lao nhanh Tiếng gà eo óc bình minh ửng hồng Nghé ọ trâu bước ra đồng tõ Đàn lợn trongủn ỉn chuồng đòi ăn Thác đổ quanhầm ầm năm Khi chạy quanhhuỳnh huỵch sân nhà trường Tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình : gợi âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
  27. Hướng dẫn bài tập học ở nhà: 1.Nắm đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh. 2.Làm các bài tập còn lại; sưu tầm những bài thơ, khổ thơ có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh. 3. Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
  28. * Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết tiếp theo: - Chuẩn bị bài: “ Liên kết các đoạn văn trong văn bản” cụ thể: + Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết. + Cách liên kết về việc dùng từ, dùng câu nối để liên kết. + Tìm hiểu trước phần bài tập.
  29. ẦY CÔ] GIÁO TH M C Ạ Ú N H H C K H H Ỏ N Í Chúc các em học sinh chăm ngoan, E K học giỏi
  30. ? Trong những câu dưới đây, câu nào có sử dụng từ tượng hình và từ tượng thanh. 1. Cánh đồng rộng lớn. 2. Cánh đồng bát ngát mênh mông. 3. Những con chim chiền chiện ríu rít gọi nhau trên cây bưởi. 4. Những con chim chiền chiền gọi nhau trên cây bưởi.
  31. 2. Cánh đồng bát ngát mênh mông. → Gợi ra trước mắt người đọc cảm giác một cánh đồng rộng lớn như không có giới hạn, tràn đầy sức sống. 3. Những con chim chiền chiện ríu rít gọi nhau trên cây bưởi. →Gợi ra những tiếng hót trong trẻo, nối tiếp, xen lẫn nhau của những con chim chiền chiện với khung cảnh tươi vui.
  32. TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH Các từ gợi tả hình Các từ mô phỏng ảnh dáng vẻ trạng âm thanh của tự thái của sự vật: nhiên, con người. Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong văn miêu tả và tự sự.
  33. Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, từ tượng thanh: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào. * Ví dụ: - Gió thổi, ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng cành khô gãy lắc rắc. - Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã. - Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa. - Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập lòe. - Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm. - Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối. - Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng. - Người đàn ông cất tiếng ồm ồm.
  34. Các từ được in đậm trong bài thơ sau thuộc trường từ vựng nào? Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi! Thiếp bén duyên chàng có thế thôi Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi Hồ Xuân Hương Cóc, (nhái) bén, (chẫu) chàng, nòng nọc, (chầu) chuộc. →Trường từ vựng động vật lưỡng cư thuộc loài ếch nhái.