Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 12, 13, 14: Văn bản Lão Hạc

pptx 31 trang Tuyết Nhung 13/08/2025 530
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 12, 13, 14: Văn bản Lão Hạc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_tiet_12_13_14_van_ban_lao_hac.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 12, 13, 14: Văn bản Lão Hạc

  1. Tiết 12,13,14– Văn bản: (Nam Cao)
  2. LÃO HẠC (Nam Cao) I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả: - Nam Cao (1917-1951), tên thật là Trần Hữu Tri. - Là nhà văn hiện thực xuất sắc, nhiều truyện ngắn, truyện dài chân thực - Ông thường viết về người nông dân nghèo và những trí thức nghèo.
  3. MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
  4. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Tác phẩm -Xuất xứ: Là một truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân, đăng báo lần đầu năm 1943 - Thể loại: Truyện ngắn - PTBĐ: Tự sự, miêu tả - Chủ đề: Người nông dân trước Cách mạng tháng 8 - Ngôi kể: ngôi thứ nhất. Nhân vật “tôi” (ông giáo) là người kể
  5. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) I. TÌM HIỂU CHUNG 3. Bố cục - Phần 1: Từ đầu - Phần 2: đến “có làm gì Đoạn còn lại được đâu”  Cái chết  Những việc của lão Hạc. làm của lão Hạc trước khi chết.
  6. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) I. TÌM HIỂU CHUNG Lão Hạc là một người nông dân nghèo, sống cùng một con chó gọi là cậu Vàng. Lão có một người con trai nhưng vì nghèo không có tiền lấy vợ nên đã bỏ đi làm đồn điền cao su. Một mình lão phải tự lo liệu mưu sinh. Sau trận ốm thập tử nhất sinh, nhà lão không còn gì nữa, lão đành phải bán cậu Vàng - con chó mà lão hết mực thương yêu như con trai mình. Lão mang hết số tiền bán chó và dành dụm được từ việc bán mảnh vườn gửi nhờ ông giáo. Mấy hôm sau lão kiếm được gì ăn nấy. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó và nói dối là đánh bả con chó hay sang vườn để giết thịt ăn nhưng thực ra là để tự tử. Cái chết của lão Hạc dữ dội, vật vã, chẳng ai hiểu vì sao lão chết ngoại trừ ông giáo và Binh Tư.
  7. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Nhân vật Lão Hạc a. Hoàn cảnh của lão Hạc: - Nhà nghèo, vợ chết sớm. - Con trai lão đi làm ở đồn điền cao su. - Làm thuê để kiếm ăn - Chỉ có con chó Vàng làm bạn.  Cuộc sống nghèo khổ, cô đơn, đáng thương.
  8. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Nhân vật Lão Hạc b. Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu Vàng. - Là kỉ vật mà người con trai để lại cho lão. - Bầu bạn cùng lão, như một thành viên trong gia đình. - Nguyên nhân lão phải bán cậu Vàng: + Vụ mùa bị bão phá sạch, lão ốm, bệnh. + Cậu Vàng ăn quá nhiều. + Lão sợ tiêu vào tiền dành dụm cho con trai. + Lòng yêu thương con vật. + Tình yêu thương sâu sắc với người con trai.
  9. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Nhân vật Lão Hạc b. Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu Vàng. - Trước khi bán cậu Vàng - Sau khi bán cậu Vàng + Gọi là cậu Vàng * Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu. Đôi mắt + Bắt rận, đem ra ao tắm ầng ậng nước + Cho ăn cơm trong một cái bát như một nhà + Mặt co rúm, vết nhăn xô lại, ép nước mắt giàu. + miệng móm mém .mếu + Chửi yêu, nói với nó như nói một đứa cháu. *“già lừa một con chó” + “nó nằm im như trách tôi”  Yêu thương, chăm sóc cậu Vàng như một  Tâm trạng đau khổ tột cùng, pha lẫn xót con người. xa, ân hận day dứt.  Lão Hạc là người sống tình nghĩa thủy chung, nhân hậu yêu thương loài vật.
  10. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Nhân vật Lão Hạc c. Việc làm của lão Hạc trước khi chết. - Nhờ ông giáo: + giữ hộ ba sào vườn cho con trai + gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình. - Duy trì cuộc sống: ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau má, củ ráy, bữa trai bữa ốc. - Từ chối mọi sự giúp đỡ gần như là hách dịch.  Coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh giá làm người.
  11. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Nhân vật Lão Hạc d. Cái chết của lão Hạc - Nguyên nhân: + Tình cảnh đói khổ túng quẫn (đó cũng là số phận cơ cực đáng thương của những người dân nghèo trước CMT8) + Muốn bảo toàn căn nhà, mảnh vườn cho con; không muốn gây phiền hà cho hàng xóm láng giềng. - Cái chết của lão Hạc: “ lão Hạc vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. lão tru tréo, bọt mép sùi ra giật mạnh lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết”.  Cái chết đau đớn, dữ dội, bi thảm
  12. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) II. TÌM HIỂU VĂN BẢN BẢN1. Nhân vật Lão Hạc  Lão Hạc là điển hình của người nông dân trước CMT8 có số phận cơ cực, đáng thương nhưng có phẩm chất tốt đẹp, đáng kính trọng.  Qua nhân vật Lão Hạc đã bộc lộ rõ số phận, nhân phẩm của người nông dân trước CMT8: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu tình thương và lòng tự trọng. Nhà văn đã tố cáo mạnh mẽ sự tàn ác bất nhân của chế độ thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào bước đường cùng.
  13. CÂU HỎI ? Qua những phẩm chất tốt đẹp của lão Hạc em học tập được điều gì? - Luôn biết dành tình yêu thương cho mọi người, cho người thân và cho cả loài vật - Có lòng tự trọng, lòng trung thực dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng giữ được phẩm chất tốt đẹp, cao quý.
  14. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 2. Nhân vật ông giáo. - Chứng kiến và kể lại câu chuyện. - Là một trí thức nghèo, giàu tình thương , được mọi người quý trọng. - Là hàng xóm thân thiết với lão Hạc. - Tình cảm đối với lão Hạc: + Đồng cảm, xót thương cho hoàn cảnh LH. + Luôn tìm cách giúp đỡ, an ủi và tỏ lòng quý trọng nhân cách LH.
  15. * Suy nghĩ của ông Giáo về cuộc đời - Khi nói chuyện với Binh Tư “Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn” + Buồn vì: đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như LH trở thành kẻ trộm cắp như Binh Tư + Buồn vì: một con người như LH đành phải biến chất vì không còn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày - Khi chứng kiến lão Hạc chết “Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn” + Vì không có gì hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện như LH để ta có quyền hy vọng và tin tưởng ở con người. “Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác” + Vì người tốt như LH mà hoàn toàn vô vọng, phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát tự nguyện và bất đắc dĩ
  16. - Khi nói chuyện với vợ: “ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ không bao giờ ta thương” + Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa. + Khẳng định 1 thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo : Cần phải quan sát, suy nghĩ, nhìn nhận con người sống quanh mình bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương. + Nêu một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: phải biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của người khác thì mới hiểu và cảm thông đúng.
  17. . Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 2. Nhân vật ông giáo.  Ông giáo là người hiểu đời, hiểu người, chan chứa tình yêu thương và lòng nhân ái sâu sắc. Người trọng nhân cách không mất niềm tin vào những điều tốt đẹp của con người.
  18. Lão Hạc >< Chị Dậu
  19. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) III. TỔNG KẾT Hiện thực về số phận đau thương, bất hạnh, nghèo đói, túng thiếu của người dân Trân trọng, ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của người nông dân 1.Nội Tấm lòng yêu thương, trân trọng và tài năng nghệ thuật xuất sắc của tác dung giả
  20. Tiết - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) III. TỔNG KẾT Cách tạo dựng tình huống bất ngờ Cách kể: kết hợp kể ,tả, bộc lộ cảm xúc Cách xây dựng nhân vật sử dụng 2.Nghệ nhiều từ ngữ có tác dụng gợi cảm, thuật sinh động, gây ấn tượng
  21. IV. Luyện tập Câu 1. Trong tác phẩm “Lão Hạc”, đâu là chi tiết nghệ thuật quan trọng nhất: a. Chi tiết lão Hạc bán chó b.b Chi tiết lão Hạc xin bả chó c. Chi tiết lão Hạc tự tử bằng bả chó d. Tất cả đáp án trên đều đúng
  22. 2. Điều gì lớn nhất ở người nông dân đã khiến NC bày tỏ thái độ trân trọng sâu sắc, qua nhân vật lão Hạc? a. Tình cảnh khốn cùng của họ b. Lòng yêu thương đối với con cái và với cả con vật nuôi. c.c Ý thức tự trọng và nhân cách cao đẹp 3. Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về đề tài: a. Người nông dân nghèo bị áp bức b. Người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ. cc. Cả hai đề tài trên.
  23. Câu 6 (SGK/T48):). Em hiểu như thế nào về ý nghĩ của nhân vật “tôi”qua đoạn văn: ‘Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta che lấp mất” Gợi ý: - Đây là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình, xót xa của Nam Cao - K/định một thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo: Cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người hàng ngày vẫn sống quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương, biết nhìn ra và trân trọng những điều đáng thương, đáng quý ở họ - Nêu lên một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: biết tự đặt mình vào cảnh ngộ của họ thì mới hiểu đúng và thông cảm đúng
  24. HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG: BT1: CHO ĐOẠN VĂN: ”Mặt lão đột nhiên co rúm lạ. Những vết nhăn xô lại với nhâu,ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầulão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc ” a) “Lão” ở đây là ai? Nêu xuất xứ của đv trên? b) Nhân vật “ lão” ở đây khóc vid lí do gì? Qua giọt nước mắt ấy ta hiểu them được gì về con người ấy ? c) Liệt kê các từ tượng thanh, tượng hình trong đv và phân tích tác dụng của chúng( cùng với những từ ngữ giàu sức gợi khác) trong việc khắc họa chân dung nhân vật. d) Từ giọt nước mắt của nhân vật trong đoạn văn trên, em hãy viết đv có dung lượng khoảng 10 câu, bàn về sự cần thiết của long trắc ẩn trong cuộc sống hiện đại.
  25. Gợi ý: a) “Lão” ở đây chính là nhân vật lão Hạc. - Đoạn văn trên trích trong truyện ngắn “ Lão Hạc” của Nam Cao. b) Có hai lý do lão Hạc khóc: - Thứ nhất: lão khóc cho cái chết của con Vàng do chính mình gây ra. - Thứ 2: lão khóc vì bản thân mình đã lừa chính người bạn thân thiết của mình “thì ra tôi già thế này rồi mà còn nỡ lừa một con chó “, vì mình đã hành động không đúng với lương tri, lương tâm của mình. => Giọi nước mắt của lão Hạc cho ta thấy lão là người có tâm hồn nhân hậu, giàu tình yêu thương, có long tự trọng sâu sắc, đó là giọt nước mắt của nỗi ân hận, sự sám hối.
  26. Gợi ý: c) Móm mém: là từ tượng hình , hu hu là từ tượng thanh Kết hợp với hang loạt động từ như : co rúm, xô, ép, ngoẹo. ->+ diện mạo khắc khổ, những nỗi đau đớn hẳn lên treenguowng mặt của lão Hạc. +ẩn sâu bên trong thân xác già nua ấy vẫn là một tâm hồn nhạy cảm, giàu tình yêu thương và lương tâm trong sạch. Diện mạo hiện lên qua đoạn văn là của một người đã phải chịu đựng quá nhiều nỗi đau, nay đang phải cố gắng đè nén nỗi đau của mình để tiếp tục sống và chuẩn bị cho những dự tính sắp tới ( cái chết của mình).
  27. d) Có 2 ý cần nhấn mạnh: *Lòng trắc ẩn: là một phẩm chất cao đẹp, đáng quý, giúp cho con người gần người thấu hiểu, yêu thương nhau, giúp cho người gần người hơn, xã hội nhân văn hơn: * Tuy nhiên xã hội hiện đại với guồng quay công nghiệp và công nghệ có nguy cơ làm con người xa nhau hơn, núp saukhoong gian ảo với những giao tiếp không chân thực, sống thờ ơ, vô cảm cho nên chúng ta càng cần thiết phải giữu vững long trắc ẩn trong cuộc sống này.
  28. BT 2: Qua hai VB Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời và tính cách của người nông dân trong xã hội cũ? Gợi ý: *VB Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc, tình cảnh túng quẫn nghèo khổ cùng đường và tính cách của tầng lớp nông dân bần cùng trong xã hội thực dân nửa phong kiến. -Về cuộc đời: Đây là những số phận nghiệt ngã , thương tâm, nghèo khổ, bần cùng trong xã hội thực dân nửa phong kiến, cái nghèo khổ cùng cực trước cảnh sưu thuế tàn nhẫn như gđình chị Dậu phải bán chó, bán con và đẩy người ta vào cảnh tùng quẫn như lão Hạc. -Về tính cách: Cũng từ các tác phẩm này ta thấy được vẻ đẹp tâm hồn cao quý, long nhân hậu,sự hy sinh: + ở Tức nước vỡ bờ: là sự nhẫn nhịn, hi sinh vì chồng con cũng là sức mạnh phản kháng của con người khi bị đẩy đến bước đường cùng. +còn ở Lão Hạc: là ý thức về nhân cách, về lòng tự trọng trong nghèo nàn, khổ cực. => Như vậy nếu vẻ đẹp tâm hồn của chị Dậu là sức mạnh của tình thương yêu của tiềm năng phản kháng thì vẻ đẹp của Lão Hạc là vẻ đẹp của nhân cách.
  29. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ * Bài cũ: + Học phần ghi nhớ sgk/48. + Tóm tắt văn bản. + N¾m ®ưîc diÔn biÕn vµ ý nghÜa c¸i chÕt cña l·o H¹c. + HiÓu ®ưîc nh÷ng quan niÖm sèng vµ suy nghÜ cña «ng gi¸o -> cña t¸c gi¶. + Nắm ý nghĩa văn bản. + Giá trị hiện thực và nhân đạo và đặc sắc nghệ thuật của văn bản. * Bài mới : + Đọc lại kiến thức bài từ láy. + Tìm các tự tượng hình, tượng thanh trong phần ngữ liêu sgk/ 49? Nêu tác dụng? + Khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình? Công dụng? + Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 6-8 dòng) theo tự chọn có sử dụng ít nhất 5 từ tượng hình, tượng thanh. Gạch chân dưới những từ đó?