Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 13+14, Văn bản: Lão Hạc

ppt 24 trang Tuyết Nhung 26/08/2025 2470
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 13+14, Văn bản: Lão Hạc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_8_tiet_1314_van_ban_lao_hac.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 13+14, Văn bản: Lão Hạc

  1. Nhiệt liệt chào mừng các thầy giáo, cô giáo đến dự giờ, thăm lớp !
  2. Kiểm tra bài cũ Câu 1: Tắt đèn của Ngô Tất Tố đợc viết theo thể loại nào? A – Truyện ngắn C – Truyện vừa B- Tiểu thuyết D – Bút kí Câu 2: Trong đoạn trích “Tức Nớc vỡ bờ”, chị Dậu hiện lên là ngời nh thế nào? A – Giàu tình yêu thơng với chồng con B – Căm thù bọn tay sai của thực dân phong kiến C - Có thái độ phản kháng mạnh mẽ đối với bọn tay sai DD – Cả A, B ,C đều đúng
  3. Câu 3: Qua hình tợng chị Dậu, tác giả muốn biểu hiện t t- ởng gì? A – Lên án xã hội đơng thời đã chà đạp lên cuộc đời những ngời nông dân cùng khổ, nhất là ngời phụ nữ, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân B – Lên án bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng thời C – Miêu tả tình cảnh đau thơng của ngời dân cùng khổ Câu 4: Sự phản kháng của chị Dậu diễn ra theo quá trình nào? A – Từ lý lẽ đến lý lẽ CC – Từ hành động đến hành động B – Từ lý lẽ đến hành D – Từ hành động đến lý lẽ động
  4. Tiết 13 - 14 Văn bản: Lão Hạc - Nam Cao I – Tìm hiểu chung 1 – tác giả - Tên thật: Trần Hữu Tri - Sinh : 1915 - 1951 - Quê: Hòa Hậu – Lí Nhân – Hà Nam -Là nhà văn tiêu biểu nhất của trào lu hiện thực thời kì (1940 - 1945)
  5. Tiết 13 - 14 Văn bản: Lão Hạc - Nam Cao I – Tìm hiểu chung 1 – tác giả Lão -Tác phẩm chính Hạc Trăng Một đám Truyện dài sáng cới 1941 1942 1943 1944 Truyện ngắn (1944)
  6. Tiết 13 - 14 Văn bản: Lão Hạc - Nam Cao I – Tìm hiểu chung 1 – tác giả 2 – tác phẩm Lão Truyện ngắn “Lão Hạc” là truyện ngắn Hạc xuất sắc viết về ngời nông dân, đăng lên báo lần đầu năm 1943
  7. Tiết 13 - 14 Văn bản: Lão Hạc - Nam Cao I – Tìm hiểu chung 1 – tác giả 2 – tác phẩm 3 cấu trúc văn bản - Phơng thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm. - Nhân vật chính: Lão Hạc. - Ngôi kể thứ nhất (nhân vật ông giáo).
  8. Tóm tắt Lão Hạc nhà nghèo, vợ đã mất. Lão sống cảnh gà trống nuôi con. Lão Hạc rất khổ tâm vì không đủ tiền cới vợ cho con. Ngời con trai phẫn chí bỏ đi làm đồn điền cao su biền biệt hơn một năm chẳng có tin tức gì. Lão sống lủi thủi một mình với “cậu vàng”. Lão cố làm thuê làm mớn kiếm ăn, còn tiền thu đợc từ hoa lợi của mảnh vờn lão dành dụm chờ con về để cới vợ cho con. Sau trận ốm dài hai tháng, tiền dành dụm cạn kiệt. Rồi bão lại phá sạch hoa màu, lão Hạc lâm vào tình cảnh đói deo đói dắt. Lão Hạc đau lòng quyết định bán “cậu vàng” đi. Sau đó lão nhờ ông giáo giữ hộ mảnh vờn khi nào con trai lão về trao lại cho nó. Lão Hạc lại gửi ông giáo 30 đồng bạc để khi chết có tiền ma chay. Từ đó lão từ chối tất cả mọi sự giúp đỡ của ông giáo. Khi không còn kiếm đợc gì để ăn lão đã xin bả chó tự tử, lão chết thật đau đớn vật vã thê thảm. Lão ra đi để lại trong lòng ông giáo một nỗi ngậm ngùi xót xa.
  9. Tiết 13 - 14 Văn bản: Lão Hạc - Nam Cao I – Tìm hiểu chung II - Đọc – hiểu văn bản Hớng dẫn đọc - Nhân vật lão Hạc : Đọc giọng dằn vặt, đau đớn và ân hận. - Nhân vật ông giáo : Đọc giọng buồn chậm, cảm thông.
  10. II - Đọc – hiểu văn bản 1- Nhân vật lão Hạc a – Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán “cậu vàng” * Tình cảm đối với “cậu vàng”. + Gọi con chó là : “Cậu vàng” + Bắt rận, đem ra ao tắm + Cho ăn cơm cái bát nh một nhà giàu + Nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng + Chửi yêu nó, nói với nó cháu bé về bố +nó To tiếng dọa, nắm lấy nó, ôm đầu nó + đập nhè nhẹ vào lng nó và dấu dí Tình yêu tha thiết với loài vật
  11. Mời cỏc em xem đoạn phim
  12. II - Đọc – hiểu văn bản 1- Nhân vật lão Hạc a – Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán “cậu vàng” * Tình cảm đối với “cậu vàng”. * Sau khi bán “cậu vàng” + Lão cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu + Đôi mắt lão ầng ậc nớc + Mặt co rúm, vết nhăn xô lại, ép nớc mắt + Cái đầu ngoẹo miệng móm mém mếu + Lão hu hu khóc Tâm trạng đau khổ tột cùng - Từ tợng hình - Từ tợng thanh Nỗi niềm xót xa ân hận “Thì ra tôi già lừa một con chó” Thái độ chua chát, ngậm ngùi, mặc cảm là kẻ có tội - Ngời sống tình nghĩa thủy chung, yêu thơng loài vật - Ngời cha có tình yêu thơng con sâu sắc.
  13. II - Đọc – hiểu văn bản 1- Nhân vật lão Hạc a – Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán “cậu vàng” b – Việc làm của lão Hạc trớc khi chết - Giữ hộ ba sào vờn cho con trai - Nhờ ông giáo - Gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình - Duy trì cuộc sống : Ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau má, củ ráy, bữa trai bữa ốc - Từ chối mọi sự giúp đỡ gần nh là hách dịch . - Phẩm chất :Coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh giá làm ngời - Số phận con ngời nghèo khổ, cô độc trong sự trong sạch
  14. II - Đọc – hiểu văn bản 1- Nhân vật lão Hạc a – Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán “cậu vàng” b – Việc làm của lão Hạc trớc khi chết c – Cái chết của lão Hạc * Nguyên nhân: đói khổ, túng quẫn đẩy lão đến cái chết nh một hành động tự giải thoát “Lão Hạc vật vã ,đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra giật mạnh Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết.” - Từ tợng hình, tợng thanh: Cái chết dữ dội thê thảm bi ai -Bộc lộ rõ số phận và nhân phẩm của ngời nông dân nghèo trớc cách mạng tháng tám 1945: Nghèo khổ, bế tắc cùng đờng, giàu tình thơng và lòng tự trọng. - Tố cáo mạnh mẽ chế độ tàn ác bất nhân của xã hội phong kiến
  15. II - Đọc – hiểu văn bản 1- Nhân vật lão Hạc 2- Nhân vật ông giáo * Tình cảm đối với lão Hạc “tôi muốn ôm choàng lấy lão mà khóc” Nỗi xót thơng đồng cảm “ Ông con mình ăn khoai, uống nớc chè, rồi hút thuốc lào thế là sớng” - Giữ hộ lão Hạc mảnh vờn và ba mơi đồng bạc. “Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão” Sự an ủi, sẻ chia, tình làng nghĩa xóm thân thiết gần gũi
  16. II - Đọc – hiểu văn bản 1- Nhân vật lão Hạc 2- Nhân vật ông giáo *Những suy nghĩ về cuộc đời “ Chao ôi! Đối với những ngời ở Khi nói chuyện với vợ : quanh ta không bao giờ ta thơng” “Cuộc đời quả thật cứ mỗi Khi nói chuyện với Binh T: ngày một thêm đáng buồn” - Buồn vì: Đói nghèo có thể đổi trắng thay đen biến ngời lơng thiện nh lão Hạc thành kẻ trộm cắp nh Binh T. Đáng buồn vì đáng để ta thất vọng. - Buồn vì: Một con ngời nh lão Hạc đành phải biến chất vì không còn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày.
  17. II - Đọc – hiểu văn bản 1- Nhân vật lão Hạc 2- Nhân vật ông giáo *Những suy nghĩ về cuộc đời Khi nói chuyện với vợ : “ Chao ôi! Đối với những ngời ở quanh ta không bao giờ ta thơng” Khi nói chuyện với Binh T: “Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn” Chứng kiến lão Hạc chết: “Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn” - Vì không có gì hủy hoại đợc nhân phẩm ngời lơng thiện nh lão Hạc, để ta có quyền hy vọng và tin tởng ở con ngời “Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác” - Vì ngời tốt nh lão Hạc mà vẫn hoàn toàn vô vọng, phải tìm đến cái chết nh là sự giải thoát tự nguyện và bất đắc dĩ. Mặt khác lão Hạc chết không phải ai cũng biết rõ nguyên nhân.
  18. II - Đọc – hiểu văn bản 1- Nhân vật lão Hạc 2- Nhân vật ông giáo *Những suy nghĩ về cuộc đời Khi nói chuyện với vợ : “ Chao ôi! Đối với những ngời ở quanh ta không bao giờ ta thơng” Khi nói chuyện với Binh T: “Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn” Chứng kiến lão Hạc chết: “Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn” “Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác” Ngời hiểu đời, hiểu ngời, có lòng vị tha cao cả và chan chứa một tình thơng, lòng nhân ái sâu sắc. - Ngời trọng nhân cách không mất lòng tin vào những điều tốt đẹp của con ngời
  19. Tiết 13 - 14 Văn bản: Lão Hạc - Nam Cao I – Tìm hiểu chung II - Đọc – hiểu văn bản III – Tổng kết * Nghệ thuật * Nội dung -Chọn ngôi kể thứ nhất làm - Nam Cao khắc họa thành câu chuyện trử nên gần gũi, công nhân vật lão Hạc: Nghèo quen thuộc , dẫn dắt tự nhiên đói nhng nhân hậu, chất phác linh hoạt và có tính thuyết rất mực yêu con. phục cao. - Nghệ thuật phân tích tâm lí - Tấm lòng yêu thơng , trân già dặn, kể chuyện chân thực, trọng đối với ngời nông dân màu sắc trữ tình đan xen lẫn trong xã hội cũ của nhà văn những triết lí sâu sắc. Nam Cao.
  20. Luyện tập * Câu 1: Tác phẩm Lão Hạc đợc viết theo thể loại nào ? A – Truyện dài C – Truyện vừa B – Truyện ngắn D – Tiểu thuyết * Câu 2 : ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện Lão Hạc? A – Tác động của cái đói, miếng ăn đến đời sống của con ngời B – Phẩm chất cao quý của ngời nông dân. C – Số phận đau thơng của ngời nông dân. D – Cả ba ý kiến trên đều đúng.
  21. *Câu 3: Trong tác phẩm, lão Hạc hiện lên là một con ngời nh thế nào? A – Là một ngời có số phận đau thơng nhng có phẩm chất cao quý. B – Là ngời nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở, ngu ngốc. C – Là ngời nông dân có thái độ sống vô cùng cao thợng. D – Là ngời nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ * Câu 4: Điều gì lớn nhất ở ngời nông dân đã khiến Nam Cao bày tỏ thái độ trân trọng sâu sắc, qua nhân vật lão Hạc? A – Tình cảnh khốn cùng của họ. B – Lòng yêu thơng đối với con cái và với cả con vật nuôi C – ý thức tự trọng và nhân cách cao đẹp
  22. Mời cỏc em xem đoạn phim
  23. hớng dẫn về nhà - Học thuộc tóm tắt văn bản : Lão Hạc - Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật lão Hạc - Đọc bài: Từ tợng hình, từ tợng thanh
  24. Kính Chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe! chúc các em học sinh học giỏi