Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 18: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

ppt 21 trang Tuyết Nhung 13/08/2025 700
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 18: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_8_tiet_18_tu_ngu_dia_phuong_va_biet_ngu_xa.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 18: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

  1. Thế nào là từ tượng thanh? Thế nào là từ tượng hình? Cho ví dụ
  2. Tiết 18 -Tiếng việt: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội I. Từ ngữ địa phương. 1. Xét ví dụ: (Sgk/56). Sáng ra bờ suối tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. (Hồ Chí Minh – Tức cảnh Pác Bó) Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào. (Tố Hữu – Khi con tu hú)
  3. Tiết 18-Tiếng việt: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội I. Từ ngữ địa phương. 1. Xét ví dụ: (Sgk/56). Bắp Từ dùng ở miền Nam Ngô Bẹ Từ dùng ở một số vùng dân tộc phía Bắc. Từ địa phương: sử dụng ở Phổ biến toàn một số địa phương nhất định. dân.
  4. Tiết 18- Tiếng việt: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội I. Từ ngữ địa phương. 1. Xét ví dụ: (Sgk/56). 2. Ghi nhớ 1: (Sgk/56) - Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định. Vậy thế nào là từ ngữ địa phương?
  5. BÀI TẬP NHANH: Tìm từ ngữ địa phương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn dân tương ứng? O du kích nhỏ giơ cao súng 1 Thằng mỹ lênh khênh bước cúi đầu O -> Cô 2 Má ơi đừng gả con xa Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu. Má -> Mẹ Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát 3 Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông Ni -> này, Tê -> kia
  6. Tiết 18-Tiếng việt: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội I. Từ ngữ địa phương II. Biệt ngữ xã hội 1. Xét ví dụ Ví dụ a Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị - Mẹ = mợ → Từ đồng nghĩa những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến Mặc- Mẹ: dầu dùng non khi một lời VậynămVậy kể củaròngtại trong tácsao mẹ giả tầngtrongtôi với không lớp độcđoạn xãgửigiả. cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng- Mợ: quà. dùng khi Hồngvănhội có trảnào chỗ lời ở người tácnước giả cô, ta, dùng haimẹ người cùng tầng lớp xã hội. Tôi cũng cười đáp lại cô tôi: - Tầng lớp trung lưu,đượctừ thượngmẹ gọi có bằnglưuchỗ thường dùng mợ, chadùngtừ các từ mợ để gọi mẹ, cậu - Không! để gọi chaCháu. không muốn vào. Cuối năm thế nàođược mợ cháugọimợ bằngcũng? về. cậu? → cậu, mợ: biệt ngữ xã hội. (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
  7. Tiết 18-Tiếng việt: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Ví dụ b: - Chán quá hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn. - Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp. - Ngỗng: điểm 2 - Trúng tủ: Trúng phần đã học, đã chuẩn bị. -> Học sinh, sinh viên thường dùng. → Ngỗng, trúng tủ: biệt ngữ xã hội. 2/ Ghi nhớ 2: (sgk/57)Các từ ngỗng, trúng tủ Khác với từ ngữ toàncó nghĩadân, biệtlà gì? ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
  8. Tiết 18-Tiếng việt: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Bài tập nhanh: Cho biết các từ trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường sử dụng từ ngữ này? Trẫm: Vua Khanh: Các quan Long sàng: Giường vua Ngự thiện: Vua dùng bữa Tầng lớp vua chúa thường sử dụng
  9. Tiết 18-Tiếng việt: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội I. Từ ngữ địa phương II. Biệt ngữ xã hội III. sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội 1. Cách dùng ví dụ:
  10. Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao? - Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi. Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe. - Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ. - Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi. Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe. - Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào. -> Sử dụng những từ của địa phương (Miền Trung) Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy, Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
  11. III/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI 1/ Cách dùng: - Khi sử dụng lớp từ này ta cần chú ý đến: + Đối tượng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, tình huống giao tiếp. 2/ Tác dụng: Đồng chí mô nhớ nữa VD: a - Mô, bầy Kể tui, chuyện ví, Bình nớ, Trị hiện Thiên chừ, ra ri - Nào, chúng Cho tôi, bầy với, tui nghe đó, víbây giờ, như thế này -> Tô đậm thêm màu sắc địa phương. Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí VD: b - Cá, - Thưa dằm trong thượng, nớ hiện mõi chừ vô cùng gian khổ, - Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm. - ví tiền, Đồng túi áo bào trên, ta phải lấy khángcắp chiến ra ri (Nguyên Hồng, Bỉ vỏ) -> Tô đậm thêm màu (Theo sắc Hồng tính Nguyên,Nhớ) cách nhân vật. 3/ Ghi nhớ: (sgk /tr58)
  12. IV/ LUYỆN TẬP. Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở HOẠT ĐỘNG NHÓM vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng. heo - lợn ly - cốc chén - bát trà –chè thơm – dứa bông - mãng cầu - nón-mũ hoa na
  13. IV/ LUYỆN TẬP. Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó. - Biệt ngữ của học sinh, sinh viên: + cây gậy: bị điểm một + phao: tài liệu + coppy: nhìn bài của bạn + lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra + cúp tiết: trốn tiết - Biệt ngữ của vua chúa: + hoàng đế : vua + long bào : áo của vua + băng hà : chết + hoàng tử : con của vua
  14. IV/ LUYỆN TẬP. Bài 3: Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ? a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phươngphương. b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác. c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp. d. Khi làm bài tập làm văn. e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo. g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
  15. IV/ LUYỆN TẬP. Bài 4: Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương. - Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng - ngó: nhìn Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi! - quá chừng: nhiều (Cao dao) - bậu: bạn - Ghé tai mẹ, hỏi tò mò - cớ răng: tại sao Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo? - ưng: chịu - Thà một phút quay bài rồi bị bắt - quay bài: xem tài liệu Còn hơn ngồi cắn bút suốt giờ thi. - cắn bút: không làm được bài
  16. Nghe một đoạn bài hát và phát hiện từ ngữ địa phương. Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La Nhớ biển rộng quê ta. Những cánh đồng muối trắng Tình sâu nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng Nên chi giữa đồng bằng gió ngàn bay về Tìm âm vang sóng vỗ . Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi. - mô: đâu - chi: gì - truông: sông
  17. Bài tập 11: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 đến 10 dòng, trong đó có sử dụng từ ngữ địa phương, gạch chân những từ ngữ đó. - GV hướng dẫn học sinh viết bài. Gọi học sinh lên bảng trình bày. - Học sinh khác nhận xét. GV sửa chữa, bổ sung, cho điểm. - Tham khảo đoạn văn sau: “Con lớn tính điềm đạm, mới mười hai tuổi mà nói năng như người lớn, nó ăn uống từ tốn, biết nhường phần ngon cho em. Thằng thứ ba mười tuổi, thằng liếng khỉ nhất nhà, thích làm giàng thun bắt chim, nó chan húp lia lịa. Đứa con gái thứ tư tám tuổi, người mảnh khảnh, mắt sáng, môi mỏng, miệng nói tía lia, nó gắp từng miếng cá nhỏ, ăn nhỏ nhẻ như mèo. Thằng thứ năm sáu tuổi, đầu nhiều ghẻ, cạo trọc tròn như bông gáo, thằng ít nói mà cộc, nó ăn chậm chạp, nhưng đã gắp cá thì gắp nguyên con.” (Nguyễn Sáng) - liếng khỉ: nghịch ngợm - giàng thun: súng cao su - (nói) tía lia: (nói) nhanh, liến láu - cộc: cục (tính)