Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 37: Nói quá - Lê Thị Linh Thanh

pptx 23 trang Tuyết Nhung 21/12/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 37: Nói quá - Lê Thị Linh Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_tiet_37_noi_qua_le_thi_linh_thanh.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 37: Nói quá - Lê Thị Linh Thanh

  1. NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC Cô giáo: LÊ THỊ LINH THANH Trường THCS Bạch Đằng- Quận Hồng Bàng
  2. EM ĐI GIỮA BIỂN VÀNG Em đi giữa biển vàng Nghe mênh mang trên đồng lúa hát Hương lúa chín thoang thoảng bay Làm lung lay hàng cột điện Làm xáo động cả hàng cây Em đi giữa biển vàng Nghe mênh mang trên đồng lúa hát Bông lúa trĩu trong lòng tay Như đựng đầy mưa gió nắng Như mang nặng giọt mồ hôi Của bao người nuôi lúa lớn lúa ơi Của bao người nuôi lúa lớn lúa ơi
  3. Tiết 37 NÓI QUÁ
  4. PHIẾU HỌC TẬP 01 Nêu ý nghĩa của các từ in đậm có trong các câu sau: Thành ngữ có sử Câu Ý nghĩa dụng BPTT Nói quá Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối. a (Tục ngữ) Cày đồng đang buổi ban trưa, b Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. (Ca dao)
  5. a. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối. (Tục ngữ) Chưa nằm đã sáng = Đêm ngắn => Phóng đại về tính chất Chưa cười đã tối = Ngày ngắn của hiện tượng thời tiết b. Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (Ca dao) thánh thót như mưa ruộng cày => Phóng đại về mức độ = Mồ hôi rơi nhiều, liên tục của sự việc => Nói phóng đại sự thật
  6. Sử dụng biện pháp nói quá Không sử dụng biện pháp nói quá Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Đêm tháng năm đêm ngắn Ngày tháng mười chưa cười đã tối. Ngày tháng mười ngày ngắn. Cày đồng đang buổi ban trưa, Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Mồ hôi rơi nhiều và liên tục. Hay, gây ấn tượng Bình thường, không gây ấn tượng
  7. * GHI NHỚ Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức gợi cảm.
  8. QUẢ BÍ KHỔNG LỒ Hai anh chàng cùng đi qua một khu vườn trồng bí. Anh A thấy quả bí to vội kêu lên : - Chà quả bí to thật! Anh B cười mà bảo rằng: -Thế thì lấy gì làm to! Tôi đã từng thấy quả bí to hơn nhiều. Có một lần tôi trông thấy quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa! Anh A nói ngay: -Thế thì lấy gì làm lạ! Tôi còn nhớ có một bận tôi còn trông thấy cái nồi to bằng cả cái đình làng ta! Anh B ngạc nhiên hỏi: - Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy? Anh A giải thích: - Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà. Anh B biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác. Theo Truyện cười dân gian
  9. Nói quá Nói khoác Đều phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, Giống hiện tượng được miêu tả. - Mục đích: Nhấn - Mục đích: Làm người nghe tin mạnh, gây ấn tượng, vào những điều không có thật, tạo Khác tăng sức biểu cảm. tiếng cười có ý nghĩa phê phán những kẻ khoác lác trong cuộc sống.
  10. Câu Ý nghĩa a/ Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏisỏi đá cũngcũng thành cơm.cơm Nhấn mạnh công sức lao động của con người b/ Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ Thể hiện ý chí nghị lực cũng như sự lạc sướt da thôi. Từ sáng đến giờ em có quan. Mặt khác còn trấn an tinh thần của thể điđi lênlên đếnđến tậntận trờitrời đượcđược. mọi người, vết thương nhỏ chẳng có nghĩa lý gì. c/ [ ] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử Nhấn mạnh vào tính cách nhân vật. Thể nhũn mời hắn vào nhà xơi nước. hiện cụ Bá là người hống hách, uy quyền.
  11. Yếu tố Yêu cầu Điểm - Chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả. 0.5 Hình thức - Trình bày sạch đẹp. 0.5 - Thành ngữ nói quá: Sỏi đá cũng thành cơm. 1.5 - Ý nghĩa: Nhấn mạnh công sức lao động của con người. 1.5 a. - Thành ngữ nói quá: đi lên đến tận trời. 1.5 - Ý nghĩa: Thể hiện ý chí nghị lực cũng như sự lạc quan. 1.5 Nội dung Mặt khác còn trấn an tinh thần của mọi người, vết thương nhỏ chẳng có nghĩa lý gì. - Thành ngữ nói quá: Thét ra lửa. 1.5 b. - Ý nghĩa: Nhấn mạnh vào tính cách nhân vật. Thể hiện cụ 1.5 Bá là người hống hách, uy quyền.
  12. Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống/....../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: Bầm gan tím ruột; Chó ăn đá gà ăn sỏi; Nở từng khúc ruột; Ruột để ngoài da; Vắt chân lên cổ. a. Ở nơi ............................................ thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà. b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng ......................... c. Cô Nam tính tình xởi lởi,......................... d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ........................... e. Bọn giặc hoảng hồn .......................................mà chạy.
  13. Giải thích nghĩa các thành ngữ: - Bầm gan tím ruột:ùngvô cămcùng giận, căm uấtgiận, ức uất hoặc ức đauhoặc đau đớn. đớn. - Chó ăn đá, gà ăn sỏi: đấtđất đai cằncằn cỗi,cỗi, thờithời tiếttiết khắckhắc nghiệt nghiệt - Nở từng khúc ruột: rấtrất vui vui sướng sướng. . - Ruột để ngoài da: ngườingười vôvô tâm,tâm, nghĩ nghĩ gì nóigì nấy,nói nấy, khôngkhông giữ giữ kín kín được được điều điều gì. gì. - Vắt chân lên cổ: chạychạy hếthết tốctốc lực,lực, rướnrướn hết hết sức sức mà mà chạy,chạy, chạy chạy rất nhanhrất nhanh..
  14. Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống/....../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: Bầm gan tím ruột; Chó ăn đá gà ăn sỏi; Nở từng khúc ruột; Ruột để ngoài da; Vắt chân lên cổ. a. Ở nơi ............................................chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà. b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng .........................bầm gan tím ruột c. Cô Nam tính tình xởi lởi,.........................ruột để ngoài da d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................nở từng khúc ruột e. Bọn giặc hoảng hồn .......................................vắt chân lên cổ mà chạy.
  15. Luật chơi: Các em sẽ nhìn vào NHÌN hình ảnh và đoán TRÒ tên các thành ngữ HÌNH có sử dụng phép CHƠI Đ nói quá kết hợp với OÁN biện pháp so sánh. THÀNH Nếu trả lời đúng sẽ Ữ nhận được 1 phần NG quà.
  16. KHỎE NHƯ VOI
  17. ĐEN NHƯ THAN
  18. NHANH NHƯ CHỚP
  19. GẦY NHƯ QUE CỦI