Bài giảng Sinh học 8 (Cánh diều) - Chủ đề 1: Máu và moi trường trong cơ thể - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 8 (Cánh diều) - Chủ đề 1: Máu và moi trường trong cơ thể - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_8_canh_dieu_chu_de_1_mau_va_moi_truong_tr.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 8 (Cánh diều) - Chủ đề 1: Máu và moi trường trong cơ thể - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- 1 B Ó C Ơ 2 C O D Ã N 3 M À N G X Ư Ơ N G 4 S Ụ N Đ Ầ U X Ư Ơ N G H Ệ V Ậ N Đ Ộ N G TỪ KHÓA H Ê V N G 4.(11 chữ cái) 1. (4 chữ cái)2.(5 chữ cái) Tên gọi một loại sụn có tác dụng 3.(8 chữ cái) Tên cấu trúc của cơ do nhiều sợi cơ (tế bào cơ) hợp lại làm giảm ma sát các đầu xương khi chuyển động.Tính chất của cơTên thành phần giúp xương to về bề ngang
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao?
- Có bao giờ các em suy nghĩ : ? Máu đươc sinh ra từ đâu? ? Tại sao máu lại có màu đỏ ? ? Cơ thể chúng ta có khoảng bao nhiêu lít máu ?
- I. MÁU 1) Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu + Mô tả thí nghiệm Câu hỏi :Em hãy mô tả các bước của thí nghiệm.? Bước 1:Tách máu thành 2phần ( lỏng đặc) Bước 2:Phân tích thành phần được kết quả
- Ôxalát Nát ri Na C O Lỏng2 2 4 trong suốt có màu vàng nhạt chiếm 55% thể tích 2h3h4h1h Phần đắc quánh Mầu đỏ thẫm chiếm 45% thể tích 2
- Quay 3000 vòng/phút thời gian 30 phút Lỏng trong suốt có màu vàng nhạt chiếm 55% thể tích Phần đắc quánh Mầu đỏ thẫm chiếm 45% thể tích
- Thảo luận Chọn từ thích hợp dưới đây điền vào ô trống Huyết tương Bạch cầu Hồng cầu Tiểu cầu Máu gồm .. và các tế bào máu. Các tế bào máu gồm ..,bạch cầu và
- Các thành phần có trong máu
- Tiểu cầu (300.000 – 400.000/ ) Hồng cầu (4,1 – 4,6 triệu/ml máu) Bạch cầu (5.000 – 8.000/ )
- HuyếtHuyết tươngtương
- HồngHồng cầucầu
- BạchBạch cầucầu Bạch Bạch Bạch Bạch Bạch cầu cầu ưa cầu ưa cầu cầu trung kiềm axit limpho môno tính
- TiểuTiểu cầucầu Tiểu cầu
- *hồng cầu: *bạch cầu : *tiểu cầu : - hình dạng: ko nhân, lõm 2 - Hình dạng: là những tế bào - hình dạng: hình dạng ko ổn mặt, hình đĩa không có hình dạng nhất định định ( tròn, bầu dục, hình - đời sống: khoảng 120 ngày gồm bạch cầu trung tính, bạch sao,...), ko nhân, điện tích âm - chức năng: vận chuyển O2, cầu ưa acid, bạch cầu ưu mạnh chức năng miễn dịch hồng bazo, mono bào và lympho - đời sống: 4 ngày cầu ( kháng nguyên kháng thể bào --> hình dạng thay đổi tuỳ - chức năng: chống đông máu nhóm máu), chức năng điều loại và cũng thay đổi theo thời do chứa heparin, tham gia quá hoà toan kiềm máu ( nhờ nhân gian do có khả năng di chuyển trình đông máu do giải phóng imidazol cua histamin trong kiểu amip photpholipid và hồng cầu), tạo áp suất keo đời sống: tuỳ loại có từ vài thromboplastin ( yếu tố III tiểu ngày vài tháng hoặc vài năm cầu ko phải là yếu tố đông - chức năng: chức năng miễn máu), hình thành cục máu dịch đông, tổng hợp protein và lipid
- Căn cứ vào kích thước cấu tạo người ta chia thành 2 nhóm gồm 5 loại Nhóm1 : bạch cầu không hạt , đơn nhân BC lim phô BC mô nô
- Nhóm 2: bạch cầu có hạt nhân đa thuỳ BC trung tính BC Ưa kiềm BC ưa axít
- Máu gồm : - Huyết tương: lỏng trong suốt màu vàng chiếm 55% thể tích. - Tế bào máu: hồng cầu , bạch cầu , tiểu cầu chiếm 45% thể tích.
- 2)Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu a) Huyết tương Đọc bảng 13 Thành phần chủ yếu của huyết tương. Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi 1) Khi cơ thể bị mất nước nhiều ( khi tiêu chảy ), khi lao động nặng ra mồ hôi nhiều Máu có thể lưu thông dễ dàng nữa không? 2) Thành phần chất trong huyết tương có gợi ý gì về chức năng của nó?

