Bài giảng Sinh học 8 - Chủ đề 6: Vận chuyển máu qua hệ mạch. vệ sinhheej tuần hoàn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

ppt 37 trang Tuyết Nhung 21/11/2025 600
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 8 - Chủ đề 6: Vận chuyển máu qua hệ mạch. vệ sinhheej tuần hoàn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_sinh_hoc_8_chu_de_6_van_chuyen_mau_qua_he_mach_ve.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 8 - Chủ đề 6: Vận chuyển máu qua hệ mạch. vệ sinhheej tuần hoàn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

  1. *** Kiểm tra bài cũ: 1- Hãy chú thích các thành phần cấu tạo của tim vào hình vẽ sau: 1 Cung Động mạch chủ Tĩnh mạch chủ trên 7 2 Động mạch phổi 3 Tĩnh mạch phổi Tâm nhĩ phải 8 4 Tâm nhĩ trái 5 Động mạch 9 Động mạch vành phải vành trái 6 Tâm thất trái Tâm thất phải10 11 Tĩnh mạch chủ dưới
  2. CĐỀ 6:VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH, VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu cấu tạo hệ tuần hoàn. Vậy tim bơm tạo lưc đẩy và vận chuyển máu qua hệ mạch như thế nào? Chúng ta phải làm gì để tăng cường hoạt động của hệ tuần hoàn. Để hiểu rõ vấn đề này hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu tiết 19:
  3. CĐỀ 6: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH, VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch: Các em quan sát hình và kết hợp nghiên cứu thông tin/ 58 SGK Máy đo huyết áp
  4. I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch ? Qua nghiên cứu hình, đồ thị sự biến đổi huyết áp trong hệ mạch và kết hợp thông tin SGK, cho biết huyết áp là gì? Nêu một vài trị số của huyết áp?
  5. CĐỀ 6: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH, VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch: * Huyết áp: Là áp lực của máu lên thành mạch (huyết áp tối đa khi tâm thất co và huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn).
  6. I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch ? Dựa vào trị số biến đổi của huyết áp. Giải thích: Tại sao huyết áp là trị số biểu thị sức khỏe ? - Huyết áp là trị số biểu thị sức khỏe.Vì huyết áp tối đa hoặc huyết áp tối thiểu là biểu thị sức khỏe không bình thường.
  7. CĐỀ 6: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH, VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:  * Huyết áp: Là áp lực của máu lên thành mạch (huyết áp tối đa khi tâm thất co và huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn). - Huyết áp là trị số biểu thị sức khỏe.
  8. Quan sát 1 số hình ảnh và nghiên cứ u thông tin liên quan đến sự vận chuyển máu qua hệ mạch.
  9. Sự biến đổi vận tốc máu Tổng tiết diện Tốc độ máu Động mạch 5 – 6 cm2 0.5m/s chủ aa Mao mạch 6000cm2 0,001m/s bb Tĩnh mạch > 5 – 6 cm2 0.2m/s chủ Động mạch Mao mạch Tỉnh mạch Biến đổi của vận tốc trong hệ mạch a) Vận tốc máu b) Tổng tiết diện mạch
  10. Nguyên nhân nào làm cho máu chảy nhanh ở cung động mạch, chảy chậm ở mao mạch? Điều đó có ý nghĩa gì? Đáp án: Do sự giảm dần của huyết áp. Nhờ chảy nhanh trong động mạch, máu tới các cơ quan được kịp thời, tại các tế bào của cơ quan máu chảy chậm giúp cho sự trao đổi chất diễn ra đầy đủ.
  11. Thảo luận nhóm 1.Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu? 2.Vận tốc máu ở Động mạch lớn ( 0,5m/s) là do đâu? 3.Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ tác động chủ yếu nào?
  12. CĐỀ 6: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH, VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch: * Máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mach nhờ: sức đẩy  của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu. - Ở động mạch: vận tốc máu lớn 0,5m/s nhờ: Sức đẩy của tim, sự co dãn của thành mạch. - Ở tĩnh mạch: máu vận chuyển nhờ: sự co bóp của cơ quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra và còn sự hỗ trợ của van 1 chiều. 2.Vận31.Lực. Huyết chủtốc áp máu yếutrong giúpở tĩnhĐộng máu mạch mạch tuần rất lớn hoànnhỏ ( mà0,5m/s)liên máu tục vẫntheo vận một chuyển chiều trongđược quahệ mạch tĩnh mạchđược tạovề timra từlà nhờlàđâu? do tác đâu? động chủ yếu nào?
  13. Vậy chúng ta cần làm gì để hệ tuần hoàn hoạt động có hiệu quả? Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cùng nghiên cứu mục II:
  14. II/ Vệ sinh hệ tim mạch: Quan sát 1 số hình ảnh liên quan đến các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch và kết hợp nghiên cứu thông tin/ 59 SGK
  15. Nicôtin
  16. Các vi sinh vật gây bệnh
  17. Do ăn thức ăn có nhiều mỡ động vật( colesteron), ăn mặn Xơ vữa động mạch Xơ vữa động mạch vành tim
  18. Mỡ động vật VK thương hàn Vi rút cúm Hêrôin Stress, giận dữ Rượu Hở van tim Thuốc lá
  19. II/ Vệ sinh tim mạch: - Khuyết tật tim, bị cú sốc mạnh, sử dụng nhiều các ? Qua quan sát hình, cho biết: chất kích thích → tăng Các tác nhân nào có hại cho hệ tim mạch? nhịp tim. - Một số virut, vi khuẩn tiết độc tố → gây hại tim. - Món ăn chứa nhiều mỡ động vật → hại hệ mạch. - Do luyện tập TDTT quá sức, tức giận → tăng huyết áp.
  20. CĐỀ 6: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH, VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch: II/ Vệ sinh hệ tim mạch: Thông tin Người đang có biểu hiện đau tim, đau ngực, khó thở