Bài giảng Sinh học 8 - Tiết 20: Thực hành sơ cấu cầm máu - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học 8 - Tiết 20: Thực hành sơ cấu cầm máu - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_8_tiet_20_thuc_hanh_so_cau_cam_mau_truong.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 8 - Tiết 20: Thực hành sơ cấu cầm máu - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MÔN SINH 8
- Giới thiệu bài *Trong cơ thể người có khoảng 4-5 lít máu. Nếu mất ½ lươṇ g máu thì ta không thể sống nổi, vì vâỵ khi bị thương cần được sơ cứ u băng bó kịp thời để chống mất máu gây tử vong. Mặc khác băng bó còn có tác dụng haṇ chế vi khuẩn xâm nhâp̣ , giảm đau,..Vậy cách sơ cứ u như thế nào? hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài “TH..”
- Tiết 20 THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
- Tiết 20: THƯC̣ HÀ NH :SƠ CỨ U CẦ M MÁ U I. MUC̣ TIÊU: + Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch để có phương pháp xử lí phù hợp. + Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm garô . II. CHUẨ N Bị : + Băng : 1 cuộn. + Gạc : 2 miếng. + Bông : 1 gói. + Dây cao su hoặc dây vải + Một miếng vải mềm 10x30cm : + Kéo
- Tiết 20: THƯC̣ HÀ NH :SƠ CỨ U CẦ M MÁ U III: NÔỊ DUNG VÀ CÁCH TIẾ N HÀNH 1.Tìm hiểu về các dạng chảy máu. Các daṇ g chảy máu Biểu biêṇ 1. Chảy máu mao mạch 2. Chảy máu tĩnh mạch 3. Chảy máu động mạch
- Tiết 20: THƯC̣ HÀ NH :SƠ CỨ U CẦ M MÁ U III: NÔỊ DUNG VÀ CÁCH TIẾ N HÀNH 1.Tìm hiểu về các dạng chảy máu. Các daṇ g chảy máu Biểu biêṇ 1. Chảy máu mao mạch Máu chảy ít, chậm 2. Chảy máu tĩnh mạch Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn 3. Chảy máu động mạch Máu chảy nhiều, nhanh, có thể thành tia
- Tiết 20: THƯC̣ HÀ NH :SƠ CỨ U CẦ M MÁ U III: NÔỊ DUNG VÀ CÁCH TIẾ N HÀNH 1.Tìm hiểu về các dạng chảy máu. 2.Tâp̣ sơ cứ u băng bó a/ Vết thương ở lòng bàn tay(chảy má u mao mac̣ h và tiñ h mac̣ h) -Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chăṭ miêṇ g vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa) -Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt. -Bước 3: + Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán. + Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đăṭ nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chăṭ lại.
- Tiết 20: THƯC̣ HÀ NH :SƠ CỨ U CẦ M MÁ U b/ Vết thương ở cổ tay chảy máu động mạch) - Bước 1: Dùng tay bóp maṇ h vào động mac̣ h cánh tay trong vài phút
- H19-1.Các vị trí động mạch chủ yếu trên cơ thể người thường dùng trong sơ cứu
- Tiết 20: THƯC̣ HÀ NH :SƠ CỨ U CẦ M MÁ U b/ Vết thương ở cổ tay chảy máu động mạch) -Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chăṭ ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương) Lưu ý: + Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử duṇ g biện pháp buộc dây garô. + Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc có thể chất do thiếu oxi và các chất dinh dưỡng . + Vết thương chảy máu động mac̣ h ở các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mac̣ h gần vết thương nhưng về phía tim.
- Tiết 20: THƯC̣ HÀ NH :SƠ CỨ U CẦ M MÁ U b/ Vết thương ở cổ tay chảy máu động mạch) - Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mac̣ h cánh tay trong vài phút -Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương) - Bước 3: Sát trùng vết thương, đăṭ gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại -Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
- Tiết 20: THƯC̣ HÀ NH :SƠ CỨ U CẦ M MÁ U IV .THU HOAC̣ H 1.Kiến thức 1/Phân biêṭ chảy máu tĩnh mạch và động mạch ? 2/ Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì? 3/Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garo? 4/. Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay chân xử lí như thế nào?
- Tiết 20: THƯC̣ HÀ NH :SƠ CỨ U CẦ M MÁ U IV .THU HOAC̣ H 2.Ki ̃ năng ĐIỀ N THÔNG TIN VÀ O BẢ NG SAU: Các kỹ năng hoc̣ đươc̣ Các thao tác 1. Sơ cứ u vết thương ở lòng bàn chân(chảy máu mao mạch và tĩnh mac̣ h) 2. Sơ cứ u vết thương ở cổ chân(chảy máu đôṇ g mac̣ h)
- IV .THU HOAC̣ H-1.Kiến thức(5đ) 1/Phân biêṭ chảy máu tĩnh mạch và động mạch ? (Tiñ h mac̣ h máu chảy ít hơn, châṃ -Đôṇ g mac̣ h máu chảy nhiều, nhanh, thành tia)1đ 2/ Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì? (vị trí buộc cách vết thương vừ a phải(>5 cm), không buộc quá chăṭ, cứ 15’ nới lỏng dây buộc lại.1,5đ 3/Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garo?(Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.)1đ 4/. Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay chân xử lí như thế nào?(Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, vừ a có thể nguy hiểm đến tính mạng- (Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt) do não chỉ cần thiếu ôxy khoảng ¾ phút đã có thể bị tổn thương tới mức không thể phuc̣ hồi)1,5đ
- IV .THU HOAC̣ H 2.Ki ̃ năng ĐIỀ N THÔNG TIN VÀ O BẢ NG SAU: Các kỹ năng hoc̣ đươc̣ Các thao tác 1. Sơ cứ u vết thương ở -Dùng ngón cái bịt chăṭ miêṇ g vết lòng bàn tay(chảy máu thương trong vài phút mao mạch và tĩnh mac̣ h) -Sát trùng vết thương -Băng vết thương 2. Sơ cứ u vết thương ở - Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cổ chân(chảy máu cánh tay trong vài phút đôṇ g mac̣ h) - Buộc garô - Sát trùng vết thương, rồi băng lại - Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
- Một số cách băng bó trên cơ thể người ở các vị trí khác nhau:
- Một vài hình ảnh sơ cứu khi bị mất máu Rửa vết thương bằng nước sạch
- DĂṆ DÒ -Viết thu hoac̣ h vào vở bài tâp̣ -Dọn dep̣ vệ sinh phòng thưc̣ hành. - Tìm hiểu bài: “Hô hấp và các cơ quan hô hấp”
- Bµi häc kÕt thóc Chóc c¸c em häc tèt!

