Bài giảng Sinh học 8 - Tiết 36: Vitamin và muối khoáng - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

pptx 33 trang Tuyết Nhung 23/11/2025 600
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 8 - Tiết 36: Vitamin và muối khoáng - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_sinh_hoc_8_tiet_36_vitamin_va_muoi_khoang_truong_t.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 8 - Tiết 36: Vitamin và muối khoáng - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

  1. “ Trước khi phát hiện ra vitamin, người ta đã thấy có những bệnh phát sinh do ăn uống không có rau quả,thiṭ tươi trong thời gian dài. Tới tận năm 1912 các nhà Bác học mới xác định được rằng con người và động vật không thể sống với khẩu phần ăn chỉ gồm prôtêin, lipit, gluxit mà cần có những yếu tố phụ thêm mặc dù không cung cấp năng lượng cho cơ thể và chỉ cần với một lượng rất nhỏ. Cũng năm này nhà bác học Frank đã chiết xuất từ cám gạo một chất hữu cơ chữa được bệnh phù. Công thức hoá học của nó có nhóm amin và vì nó rất cần cho sự sống nên đươc̣ đặt tên là vitamin (vitamin = sự sống) ” Vitamin là thành phần không thể thiếu của nhiều loại enzim cần thiết cho quá trình chuyển hoá của cơ thể. Nếu thiếu vitamin sẽ gây nên tình trạng rối loạn sinh lí của cơ thể. Vitamin đươc̣ cung cấp cho cơ thể chủ yếu qua thứ c ăn, nên cơ thể ngườ i và đôṇ g vâṭ không thể tư ̣ tổng hơp̣ đươc̣ vitamin.
  2. Hãy đánh dấu x vào các câu đúng trong những câu dưới đây: 1. Vitamin có nhiều ở thiṭ, rau, quả tươi x 2. Vitamin cung cấ p cho cơ thể môṭ nguồn năng lươṇ g 3. Vitamin là hơp̣ chấ t hữu cơ có trong thứ c ăn vớ i môṭ liều lươṇ g nhỏ, nhưng cần thiết cho sư ̣ sống. x 4. Vitamin là môṭ loaị muối đăc̣ biêṭ làm cho thứ c ăn ngon hơn 5.Vitamin là thành phần cấ u trú c củ a nhiều enzim tham gia cá c phản ứ ng chuyển hóa năng lươṇ g củ a cơ thể. x 6. Cơ thể người và đôṇ g vâṭ không thể tổng hơp̣ đươc̣ vitamin mà phải lấ y từ thứ c ăn x
  3. - Haỹ kê ̃ tên các loaị Vitamin mà em biết ? - Nhóm tan trong dầu mỡ: A,D,E,K - Nhóm tan trong nước: C, B (B1, B2, B6 ,B12 ) 
  4. Bảng 34.1 Tóm tắt vai trò chủ yếu của một số vitamin Loại vitamin Vai trò chủ yếu Nguồn cung cấp Nếu thiếu sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ Bơ, trứng, dầu cá.Thực vật có màu vàng đỏ, Vitamin A nhiễm trùng,giác mạc của mắt khô, có thể dẫn xanh thẫm chứa nhiều carôten là chất tiền tới mù loà. vitamin A. Cần cho sự trao đổi canxi và phốtpho. Nếu thiếu Vitamin D Bơ, trứng, sữa, dầu cá.là vitamin duy nhất trẻ em mắc bệnh còi xương, người lớn: loãng được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời. xương. Vitamin E Cần cho sự phát dục bình thường. Chống lão Gan,hạt nảy mầm, dầu thực vật hoá, bảo vệ tế bào. Chống lão hoá, chống ung thư.. Thiếu sẽ làm Vitamin C mạch máu giòn, gây chảy máu, mắc bệnh Rau xanh, cà chua, quả tươi. xcobut. Tham gia quá trình chuyển hoá. Thiếu sẽ mắc Có trong ngũ cốc, thịt lợn, trứng, gan. B1 bệnh tê phù, viêm dây thần kinh B B2 Thiếu sẽ gây loét niêm mạc. Có trong gan, thịt bò, trứng, hạt ngũ cốc Có trong lúa gạo, cà chua, ngô vàng, cá hồi, nhóm B6 Thiếu gây viêm da, suy nhược. gan. Các vitamin B12 Thiếu gây bệnh thiếu máu. Có trong gan cá biển, sữa, trứ ng, phomat, thiṭ
  5. Nguồn cung cấ p vitamin A Thiếu vitamin A - Biểu bì kém bền vững, dê ̃ nhiêm̃ trùng, giác mac̣ của mắt khô, có thể dâñ tớ i mù lòa. Bệnh khô mắt
  6. Thiếu vitamin D Nguồn cung cấ p vitamin D
  7. Vai trò vitamin E Nguồn cung cấ p vitamin E - Chống laõ hóa, bảo vê ̣cơ thể. - Cần cho sư ̣ phát duc̣ bình thườ ng.
  8. Thiếu vitamin C Nguồn cung vitamin C - Mac̣ h má u giòn gây chảy má u, mắc bêṇ h xcobut.
  9. Thuố c lá làm tiêu hủy vitamin C của cơ thể. Hú t môṭ điếu thuố c sẽ tiêu hủy 25mg vitamin C Vì sao hút thuốc lá dê ̃ bi ̣bêṇ h ung thư ?
  10. Thiếu vitamin B
  11. Nguồn cung cấ p vitamin nhóm B
  12. Nếu laṃ duṇ g rươụ môṭ cách đều đăṇ se ̃ dâñ tớ i thiếu huṭ vitamin B1 Taị sao bêṇ h tê phù xuất hiêṇ cao ở những ngườ i nghiêṇ rươụ ?
  13. - Từ bảng vai trò chủ yếu của vitamin, em haỹ cho biết thưc̣ đơn trong bữa ăn cần đươc̣ phối hơp̣ như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể. - Cần phối hơp̣ cân đối các loaị thứ c ăn để cung cấp các loaị vitamin cho cơ thể.
  14. - Hày kể tên các loaị muối khoáng mà em biết
  15. Bảng 34-2.Tóm tắt vai trò chủ yếu một số muối khoáng Tên Muối khoáng Vai trò chủ yếu Nguồn cung cấp Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào trong nước Có trong muối ăn. Có nhiều trong Natri và mô,huyết tương. Tham gia các hoạt động trao đổi của tế bào tro thực vật kali và hoạt động co cơ, hình thành và dẫn truyền xung thần kinh. Là thành phần chính trong xương, răng. Có vai trò quan Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có Canxi trọng trong hoạt động của cơ,quá trình đông máu, trong phân mặt vitamin D. Có nhiều trong chia tế bào, trao đổi glicôgen và dẫn truyền xung thần kinh. sữa, trứng, rau xanh Là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu. Có trong thịt, cá, gan, trứng, các Sắt loại đậu Có trong đồ ăn biển, dầu cá, rau I ốt Là thành phần không thể thiếu của hooc môn tuyến giáp. trồng trên đất nhiều iốt, muối iốt Lưu Là thành phần cấu tạo của nhiều hoocmôn và Có nhiều trong thịt bò, cừu, gan, huỳnh vitamin. cá, trứng, đậu Là thành phần của nhiều enzim. Cần thiết cho sự phát Có trong nhiều loại thức ăn, đặc Kẽm triển bình thường của cơ thể và hàn gắn vết thương. biệt là thịt. Phốt pho Là thành phần cấu tạo của nhiều enzim. Có nhiều trong thịt, cá.
  16. 1. Giải thích vì sao trong thờ i kì thuôc̣ Pháp, đồng bào các dân tôc̣ ở Viêṭ Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn ? -Thờ i thuôc̣ Pháp, thiếu thốn nghèo khổ, không có muối để ăn dâñ đến hàm lươṇ g muối Natri và Kali không đủ cung cấp cho cơ thể, mà tro của cỏ tranh có chứ a hàm lươṇ g muối Natri và Kali .
  17. 2. Muối khoáng nào là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp? A. Natri B. Canxi C. Sắt D. Iôt