Bài giảng Sinh học 8 - Tiết 9: Cấu tạo và tính chất của cơ - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

pptx 32 trang Tuyết Nhung 21/11/2025 570
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 8 - Tiết 9: Cấu tạo và tính chất của cơ - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_sinh_hoc_8_tiet_9_cau_tao_va_tinh_chat_cua_co_truo.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 8 - Tiết 9: Cấu tạo và tính chất của cơ - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

  1. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN CHUYÊN MỸ MÔN: SINH HỌC 8 CHỦ ĐỀ: “ VẬN ĐỘNG” TIẾT 9 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
  2. Chủ đề 2. VẬN ĐỘNG (tt) TIẾT 9 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I. CẤU TẠO BẮP CƠ VÀ TẾ BÀO CƠ (Khuyến khích học sinh tự đọc) II. TÍNH CHẤT CỦA CƠ III. Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ
  3. II. TÍNH CHẤT CỦA CƠ Loại cơ nào gắn với xương tạo ra sự vận động theo ý muốn của cơ thể?
  4. Hệ cơ người có khoảng 600 cơ
  5. Chủ đề 2. VẬN ĐỘNG (tt) II. TÍNH CHẤT CỦA CƠ
  6. Mô tả thí nghiệm sự co cơ. Khi có kích thích tác động vào dây thần kinh đi tới cơ cẳng chân ếch Dây thì cơ co, sau đó cơ dãn thần làm cần ghi kéo lên rồi kinh Cơ cẳng hạ xuống, đầu kim vẽ ra chân đồ thị một nhịp co cơ. Cơ có tính chất gì? Cần ghi Đối trọng Tính chất của cơ là co và dãn. Thí nghiệm sự co cơ
  7. Thảo luận nhóm - Ngồi trên ghế để thỏng chân xuống, lấy búa y tế (búa cao su) sõ nhẹ vào gân xương bánh chè. + Nêu hiện tượng xảy ra. + Giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ. - Gập cẳng tay vào sát với cánh tay, em thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi như thế nào? Vì sao?
  8. Đáp án - Ngồi trên ghế để thỏng chân xuống, lấy búa y tế (búa cao su) sõ nhẹ vào gân xương bánh chè. + Nêu hiện tượng xảy ra. Ta thấy từ đầu gối xuống đá lên phía trước, đó là phản xạ đầu gối. + Giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ. Dùng búa cao su gõ nhẹ vào xương bánh chè là kích thích vào cơ quan thụ cảm làm phát sinh 1 xung thần kinh truyền theo dây thần kinh hướng tâm về tủy sống, từ tủy sống phát đi xung thần kinh truyền theo dây thần kinh li tâm tới cơ đùi làm cơ đùi co kéo cẳng chân lên phía trước.
  9. - Gập cẳng tay vào sát với cánh tay, em thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi như thế nào? Vì sao? Gập cẳng tay vào sát với cánh tay ta thấy bắp cơ trước cánh tay to hơn bình thường do cơ cánh tay co ngắn lại, bụng cơ phình ra.
  10. Chủ đề 2. VẬN ĐỘNG (tt) II. TÍNH CHẤT CỦA CƠ - Cơ có tính chất co và dãn. - Cơ co theo nhịp gồm 3 pha. - Co cơ chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh.
  11. Nhận xét vị trí tơ cơ dày khi cơ co Khi cơ co, tơ cơ dày lồng vào trong tơ cơ mảnh. Nhận xét sự thay đổi chiều dài của đĩa sáng và đĩa tối. Giải thích. Khi cơ co, đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối không thay đổi vì chỉ có tơ cơ mảnh trượt. Giải thích cơ chế co cơ Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại. Sự co cơ
  12. Chủ đề 2. VẬN ĐỘNG (tt) III. Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ
  13. Quan sát các hình trên, em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng gì? Khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể.
  14. Thử phân tích sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa hai đầu (cơ gấp) và cơ ba đầu (cơ duỗi) ở cánh tay. Cơ 2 đầu là cơ gấp phía trước xương cánh tay, khi cơ này quay kéo xương trụ và xương quay lên làm tay co lại, đồng thời cơ ba đầu ở phía sau xương cánh tay dãn ra.
  15. Một hệ cơ phát triển tốt mang lại lợi ích gì?Cần làm gì để hệ cơ phát triển tốt?
  16. Chủ đề 2. VẬN ĐỘNG (tt) III. Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ - Cơ co giúp xương cử động cơ thể vận động, lao động, di chuyển. - Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ.
  17. BÀI TẬP Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
  18. BÀI TẬP Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau: Câu 1. Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ? A. 400 cơ B. 600 cơ C. 800 cơ D. 500 cơ
  19. BÀI TẬP Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau: Câu 2. Chọn từ thích hợp để điền vào dấu ba chấm trong câu sau: Mỗi là một tế bào cơ. A. bó cơ B. tơ cơ C. bắp cơ D. sợi cơ