Bài giảng Toán 8 (Cánh diều) - Bài 4: Hình bình hành - Trường THCS Nam Hải
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 8 (Cánh diều) - Bài 4: Hình bình hành - Trường THCS Nam Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_8_canh_dieu_bai_4_hinh_binh_hanh_truong_thcs.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 8 (Cánh diều) - Bài 4: Hình bình hành - Trường THCS Nam Hải
- §4: HÌNH BÌNH HÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC 1 ĐỊNH NGHĨA 2 TÍNH CHẤT 3 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
- Khung làm tay vịn cầu thang
- I. Định nghĩa * Ghi nhớ (Sgk/tr105): Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.
- Bài 1.Trong hình dưới đây, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao? Giải: + Ta có: 1 = 푄1 và 1, 푄1 ở vị trí đồng vị nên QM // PN (1) Ta có: AB và CD cắt nhau tại O + Lại có: nên ABvà CD không song song với nhau. 푄1 = 푃1 và 푃1, 푄1 ở vị trí đồng vị nên PN // QM (2) Do đó, tứ giác ABCD không Từ (1), (2), suy ra tứ giác MNPQ là phải là hình bình hành. hình bình hành.
- BÀI TẬP ( hoạt động nhóm ) Cho tứ giác ABCD có AB//CD, AD//BC. ? Tứ giác ABCD là hình gì? a) So sánh các cặp cạnh đối: AB và CD; DA và BC. b) So sánh các cặp góc đối: DAB và BCD; ABC và CDA. c) So sánh các cặp đoạn thẳng: OA và OC; OB và OD. (Với O là giao điểm của AC và BD).
- a) + Xét tứ giác ABCD có AB // CD (gt) suy ra = (hai góc so le trong) Lại có AD // BC (gt) suy ra = (hai góc so le trong) + Xét ∆ABD và ∆CDB có: b) + Xét ∆ABD = ∆CDB (cmt) BD: ạ푛ℎ ℎ 푛𝑔 suy ra: = (góc tương ứng) Có:൞ = ( 푡) + Xét ∆ABC và ∆CDA có: = ( 푡) Suy ra: ∆ABD = ∆CDB (g.c.g) : cạnh ℎ 푛𝑔 Có: ቐ = ( 푡) Suy ra: AB = CD (cạnh tương ứng) = ( 푡) và BC = DA (cạnh tương ứng) Suy ra: ∆ABC = ∆CDA (c.c.c) Suy ra = (góc tương ứng) => Các cạnh đối bằng nhau. => Các góc đối bằng nhau.
- Gợi ý: c) + Xét tứ giác ABCD có: AB // DC (gt) suy ra = (hai góc so le trong) và = (hai góc so le trong) = ( â ) + Xét ∆ABO và ∆CDO có: ൞ = ( 푡) Hai đường chéo cắt nhau tại = ( 푡) trung điểm mỗi đường. Suy ra: ∆ABO = ∆CDO (g.c.g) Suy ra: OA = OC (cạnh tương ứng) và OB = OD (cạnh tương ứng)
- II. Tính chất * Định lí: Trong một hình bình hành: a) Các cạnh đối bằng nhau; b) Các góc đối bằng nhau; c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- LUYỆN TẬP
- Bài 2. Cho hình bình hành ABCD có መ = 800, AB = 4 cm; BC = 5cm. Tính số đo mỗi góc và độ dài cạnh còn lại cửa hình bình hành ABCD.
- Hướng dẫn: + Xét hình bình hành ABCD có: AB = DC = 4cm (t/c) BC = AD = 5cm ((t/c) መ = መ = 800 (t/c) + Có ABCD là hình bình hành nên AD//BC (định nghĩa) Suy ra መ + B = 1800 (2 góc trong cùng phía) 800+B = 1800 B = 1000 mà = (t/c), suy ra D = 1000
- Bài 3: Cho hình bình hành ABCD có መ = 1150, DC = 12 cm; AD = 8cm. Tính số đo mỗi góc và độ dài cạnh còn lại của hình bình hành ABCD. Cho BD = 17cm. Tính OB?
- VẬN DỤNG
- Câu 1: Cho hình bình hành MNPQ. Chọn câu sai: A. Hai đường chéo MP và NQ cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. B. Các cạnh đối bằng nhau: MN = PQ; MQ = NP C. Hai đường chéo MP và NQ vuông góc với nhau. D. Các góc đối bằng nhau: QMN = NPQ, MNP = PQM
- Câu 2: Cho hai hình bình hành ABCD và BECD, AC cắt BD tại O (Hình 38). Biết AB = 6cm; CE = 9cm; ADC = 600. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi câu sau. a) BE = 4cm 1 b) OB = CE = 6 cm 3 c) CBE = 1200
- Câu 3: Điền vào chỗ trống Để đo khoảng cách giữa hai vị trí A, B ở hai phía của một tòa nhà mà không thể trực tiếp đo được, người ta làm như sau: Chọn các vị trí O, C, D sao cho O không thuộc đường thẳng AB; khoảng cách CD là đo được; O là trung điểm của AC và BD (Hình 43). Người ta đo được CD = 0,9 km. Độ dài AB là.... km.
- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Ôn lại định Hoàn thành Chuẩn bị phần 3: nghĩa, tính chất Phiếu bài tập, Dấu hiệu nhận hình bình bài 3 biết hình bình hành. (SGK/tr108) hành.

