Bài giảng Toán 8 (Cánh diều) - Bài tập chương V - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

pptx 22 trang Tuyết Nhung 25/11/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 8 (Cánh diều) - Bài tập chương V - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_8_canh_dieu_bai_tap_chuong_v_truong_thcs_nguy.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 8 (Cánh diều) - Bài tập chương V - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

  1. 01 MỞ ĐẦU
  2. BÀI TẬP CHƯƠNG V I. Ôn tập lí thuyết 1. Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chương V Hoạt động nhóm để hoàn thành sơ đồ tư duy chủ đề: “Dấu hiệu nhận biết các tứ giác đặc biệt”
  3. 02 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  4. 03 LUYỆN TẬP
  5. BÀI TẬP CHƯƠNG V II. Bài tập - Học sinh hoạt động nhóm trên phiếu học tập gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm - GV chọn ngẫu nhiên đại diện 1 nhóm trả lời câu hỏi trắc nghiệm dưới dạng trò chơi “ Đá bóng”
  6. Mỗi tổ là 1 nhóm, mỗi nhóm được trả lời 1 câu hỏi. Khi chọn đáp án đúng thì quả bóng được sút vào khung thành nhé!
  7. SAI RỒIĐÚNG A. 1300 C.1500 B. 1400 D. 1600
  8. SAI RỒIĐÚNG A. 800 C.1000 B. 900 D. 1100
  9. SAI RỒIĐÚNG A. IM = IN C. IM = IQ B. IM = IP D. IM = MP
  10. SAI RỒIĐÚNG A. NQ C. NP B. MN D. QM
  11. BÀI TẬP CHƯƠNG V II. Bài tập 1. Dạng toán ứng dụng thực tế (bài 5/sgk/120)
  12. BÀI TẬP CHƯƠNG V II. Bài tập 1. Dạng toán ứng dụng thực tế (bài 5/sgk/120) vuông tại A, ta có : (định lý Pythagore) Vậy đỉnh của bóng cây cách đỉnh của cây là 5 m
  13. BÀI TẬP CHƯƠNG V II. Bài tập 2. Dạng bài tập tổng hợp(7, 8, 9, 10, 11, 12, 13/sgk/121) Bài 7/SGK/122 Tứ giác ABCD có (1) có có Mà và Nên (2) Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành( dấu hiệu nhận biết)
  14. BÀI TẬP CHƯƠNG V II. Bài tập Bài 8/sgk/121 và và và Có : BM = MA = DP = PC ( M, P là trung điểm cùa BA, CD) BN = AQ = DQ = NC ( N, Q là trung điểm của BC, AD) Nên ( hai cạnh góc vuông) Suy ra : MN = MQ = PQ = PN ( cạnh tương ứng) Suy ra tứ giác MNPQ là hình thoi ( dấu hiệu nhận biết)
  15. BÀI TẬP CHƯƠNG V II. Bài tập Bài 11/sgk/122 a) Chứng minh: Xét và có : AM = CN (gt) (so le trong) (so le trong) Suy ra : (g.c.g)
  16. BÀI TẬP CHƯƠNG V II. Bài tập Bài 11/sgk/122 b) Chứng minh tứ giác AMCN là hình bình hành : Do (câu a) Suy ra : IM = IN ; IA = IC ( cạnh tương ứng) Suy ra I là trung điểm của MN, AC Suy ra AMCN là hình bình hành ( dấu hiệu nhận biết)
  17. BÀI TẬP CHƯƠNG V II. Bài tập Bài 11/sgk/122 c) Chứng minh ba điểm B, I, D thẳng hàng Xét hình bình hành ABCD có I là trung điểm của đường chéo AC Suy ra I là trung điểm của đường chéo BC Hay ba điểm I, B, C thẳng hàng (đpcm)
  18. Ghi nhớ kiến thức trong bài. Hoàn thành các bài tập còn lại: 6, 9, 10, 12, 13/sgk/121, 122 Chuẩn bị bài mới: "Bài 3: Phép cộng, phép trừ đa thức một biến". Hướng dẫn bài tập về nhà
  19. Bài 6/sgk/ 121 a)Kích thước màn hình của chiếc tivi là cạnh huyền của tam giác vuông cạnh 74,4 cm và 32 cm Áp dụng định lí Pythagore ta có kích thước màn hình là: b) Khoảng cách tối thiểu để xem tivi là: 5,08 . 32 = 162,56 cm 243,8 cm
  20. Bài tập 9/sgk/122 Bài 10/sgk/122