Bài giảng Toán 8 (Cánh diều) - Bài tập cuối chương III - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 8 (Cánh diều) - Bài tập cuối chương III - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_8_canh_dieu_bai_tap_cuoi_chuong_iii_nam_hoc_2.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 8 (Cánh diều) - Bài tập cuối chương III - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO . TRƯỜNG .. MÔN TOÁN 8 (CÁNH DIỀU ) GV: .. NĂM HỌC: 2023 - 2024
- Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo Giáo án, bài giảng điện tử, đồ dùng dạy học viên 2. SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, bảng nhóm, Học kiến thức đã học về hàm số. sinh
- 1. Giáo viên • SGK, kế hoạch bài dạy. • Đồ dùng dạy học. 2. Học sinh • SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, bảng nhóm. • Kiến thức đã học về hàm số.
- Hình thành Mở đầu kiến thức Luyện tập Vận dụng – Tìm tòi CÁCCÁC HOẠTHOẠT ĐỘNGĐỘNG
- HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Các nhóm nộp sơ đồ tư duy: Tóm tắt kiến thức chương III
- BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III BÀI 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về hai đường thẳng: d : y = ax + b (a 0), d′: y = a′x + b′ (a′ 0) a) Nếu hai đường thẳng d và d ′ song song với nhau thì a = a′, b b′ b) Nếu hai đường thẳng d và d ′ song song với nhau thì a = a′, b = b′ . c) Nếu hai đường thẳng d và d ′ cắt nhau thì a a ′ d) Nếu hai đường thẳng d và d ′ cắt nhau thì a a′, b b′ .
- BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III BÀI 2: Cho tam giác ABC như hình vẽ: a) Xác định tọa độ các điểm A, B, C. b) Tam giác ABC có là tam giác vuông cân hay không? c) Gọi D là điểm để tứ giác ABCD là hình vuông. Xác định tọa độ điểm D.
- BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III a) • Hình chiếu của điểm A trên trục hoành là điểm – 1 và trên trục tung là điểm – 1. Do đó, tọa độ điểm A là A(– 1; – 1). • Hình chiếu của điểm B trên trục hoành là điểm 2 và trên trục tung là điểm – 1. Do đó, tọa độ điểm B là B(2; – 1). • Hình chiếu của điểm C trên trục hoành là điểm 2 và trên trục tung là điểm 2. Do đó, tọa độ điểm C là C(2; 2). Vậy tọa độ các điểm A, B, C lần lượt là A(– 1; – 1); B(2; – 1); C(2; 2).
- BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III b) Dựa vào các ô vuông trên hình vẽ, ta có: AB // Ox; BC // Oy. Mà Ox ⊥ Oy nên AB ⊥ BC hay = 90°. Ta thấy AB = BC (= 3 ô vuông). Xét tam giác ABC có = 90° và AB = BC nên tam giác ABC là tam giác vuông cân.
- BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III c) Tam giác ABC vuông cân tại A (AB = BC; =90°) nên để tứ giác ABCD là hình vuông thì =90°; =90°; =90° và AB = BC = CD = DA. Hay AB ⊥ AD; BC ⊥ CD và AB = BC = CD = DA. • Qua điểm A, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy. • Qua điểm C, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ox. Hai đường thẳng này cắt nhau tại điểm D. • AD cắt trục Oy tại điểm 1 nên điểm D có tung độ bằng 1. •CD cắt trục Ox tại điểm 2 nên điểm D có hoành độ bằng 2. Do đó, tọa điểm D là D(2; 1). Vậy để tứ giác ABCD là hình vuông thì D(2; 1).
- BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III BÀI 3: Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất khí quyển càng giảm. Chẳng hạn, các khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh đều có độ cao sát mực nước biển nên có áp suất khí quyển là p = 760 mmHg; thành phố Puebla (Mexico) có độ cao h = 2 200 m so với mực nước biển nên có áp suất khí quyển là p = 550,4 mmHg. Người ta ước lượng được áp suất khí quyển p (mmHg) tương ứng với độ cao h (m) so với mực nước biển là một hàm số bậc nhất có dạng p = ah + b (a ≠ 0). a) Xác định hàm số bậc nhất đó. b) Cao nguyên Lâm Đồng có độ cao 650 m so với mực nước biển thì áp suất khí quyển là bao nhiêu mmHg (làm tròn đến hàng phần mười)?
- BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III
- BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III a) Theo giả thiết ta có: + h = 0, p = 760 ⇒ a.0 + b = 760 ⇒ b = 760. + h = 2 200, p = 550, 4 ⇒ a.2 200 + 760 = 550, 4 ⇒ a ≈ −0, 095. Vậy hàm số bậc nhất là y = −0, 095x + 760. b) Với h = 650 ⇒ p = −0, 095.650 + 760 = 698, 25 ≈ 698, 3 (mmHg).
- BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III BÀI 4: Cho hai hàm số ; y=2x−2. a) Vẽ đồ thị hai hàm số đó trên cùng một mặt phẳng tọa độ. b) Gọi A, B lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng và y=2x−2 với trục hoành và C là giao điểm của hai đường thẳng đó. Tính chu vi và diện tích của tam giác ABC (đơn vị đo trên các trục tọa độ là centimét).
- BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III
- b) Gọi A, B lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng , y=2x-2 với trục hoành và C là giao điểm của hai đường thẳng đó. Khi đó A ≡ N; B ≡ Q. Gọi H là hình chiếu của C trên AB hay CH là đường cao của tam giác ABC. Dựa vào hình vẽ, ta có: • Tọa độ điểm C là C(2; 2); • H là hình chiếu của C trên Ox nên tọa độ điểm H là H(2; 0) suy CH = 2 cm. • Độ dài AB bằng: 6 – 1 = 5 (cm). • Độ dài BH bằng: 2 – 1 = 1 (cm). • Độ dài AH bằng: 6 – 2 = 4 (cm). Áp dụng định lý Pythagore, ta có: • AC2 = AH2 + CH2 = 42 + 22 = 20. Suy ra AC= cm. • BC2 = BH2 + CH2 = 12 + 22 = 5. Suy ra BC= cm. Khi đó, chu vi tam giác ABC là: AB+BC+AC≈11,71 (cm) Diện tích tam giác ABC là: 5 (cm2).
- BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III BÀI 5: a) Biết rằng với x = 3 thì hàm số y = 2x + b có giá trị là 11. Tìm b và vẽ đồ thị của hàm số với giá trị b vừa tìm được. b) Biết rằng đồ thị của hàm số y = ax + 6 đi qua điểm A(− 2; 2). Tìm a và vẽ đồ thị của hàm số với giá trị a vừa tìm được.
- a) Với x = 3 thì hàm số y = 2x + b có giá trị là 11 tức là 2 . 3 + b = 11 6 + b = 11 b = 11 – 6 = 5. Khi đó, ta có hàm số y = 2x + 5. • Với x = 0 thì y = 2 . 0 + 5 = 0 + 5 = 5, ta được điểm M(0; 5) thuộc đồ thị của hàm số y = 2x + 5. • Với y = 0 thì 2x + 5 = 0 suy ra x= , ta được điểm N( ; 0) thuộc đồ thị của hàm số y = 2x + 5. Do đó, đồ thị của hàm số y = 2x + 5 là đường thẳng đi qua hai điểm M và N như hình vẽ:

