Bài giảng Toán 8 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Ứng dụng của định lí Thalès - Trường THCS Nam Hải
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 8 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Ứng dụng của định lí Thalès - Trường THCS Nam Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_8_ket_noi_tri_thuc_bai_2_ung_dung_cua_dinh_li.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 8 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Ứng dụng của định lí Thalès - Trường THCS Nam Hải
- CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!
- Câu 1: Cho hình vẽ, biết MN// BC. Độ dài NC là: A. 12 B. 16 C.10 27 D. 4
- Câu 2: Cho hình vẽ, biết MN// HK. Giá trị của x là: Có NK = SK – SN= 12 – 7 = 5 푆 푆 Xét ∆SHK có MN//HK nên = ( Theo đli Thales) 7 7.3 21 ⇒ = ⇒ x = = 3 5 5 5
- Câu 3: Cho hình vẽ. Biết DE ⊥ ; AC ⊥ . Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ thập phân thứ hai) A. x ≈ 7,15 B. x ≈ 7,10 C. x ≈ 7,14 Có DE ⊥ ; AC ⊥ ⇒ DE// AC D. x ≈ 7,142 AB= AD+DB= 2+5=7(cm) Xét ∆ ABC có DE//BC ⇒ = ( ℎ푒표 ℎệ 푞 ả Đị푛ℎ 푙í ℎ 푙푒푠) 5 5.10 Hay = ⇒ x = ≈7,14(cm) 7 10 7
- Câu 4: Cho hình vẽ. Điều kiện nào sau đây không suy ra được DE // BC? Đáp án đúng: D
- BÀI 2: ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC
- KHỞI ĐỘNG Từ xa xưa, con người đã muốn tìm hiểu về Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng, chẳng hạn: Đường kính của mỗi hành tinh đó là bao nhiêu? Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng và Mặt Trời là bao nhiêu? Dựa vào hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực, các nhà toán học và thiên văn học Hy Lạp cổ đại đã đưa ra câu trả lời cho những vấn đề trên.
- KHỞI ĐỘNG Vào thời điểm xảy ra Nhật thực (Nguyệt thực), đường kính của Mặt Trời và Mặt Trăng có tỉ lệ với khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời và đến Mặt Trăng hay không?
- BÀI 2: ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC
- NỘI DUNG BÀI HỌC I Ước lượng khoảng cách II Ước lượng chiều cao
- I. ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG CÁCH
- Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành Ví dụ 1. Ví dụ 1 Hình 17 mô tả vị trí tương đối của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất khi xảy ra hiện tượng Nhật thực. Gọi khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời, Mặt Trăng lần lượt là 푆 = 푆, = . Gọi bán kính của Mặt Trời, Mặt Trăng lần lượt là 푅푆 = 푆 , 푅 = . Chứng 푅 minh = 푅푆 푆
- Giải Xét tam giác 푆, ta có = 푆 = 90표 nên // 푆 . 푅 Do đó, áp dụng hệ quả của định lí Thalès, ta có: = . Vậy = 푆 푆 푅푆 푆
- - Bán kính Trái Đất khoảng: 6371km - Bán kính Mặt Trời xấp xỉ: 695.700km( gấp khoảng 110 bán kính Trái Đất). - Bán kính Mặt Trăng khoảng: 1.737km - Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng: 384.400km. - Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời: 150 triệu km.
- Ví dụ 2 Để đo khoảng cách giữa hai vị trí và như ở Hình 18 mà không thể đo trực tiếp, người ta có thể làm như sau (Hình 19): - Chọn điểm ở vị trí thích hợp và đo khoảng cách , - Xác định các điểm , lần lượt thuộc , sao 푴 푵 cho = . Đo độ dài các đoạn thẳng , 푪
- Ví dụ 2 Từ đó tính được độ dài a) Theo cách làm trên, nêu công thức tính khoảng cách giữa hai vị trí và b) Tính khoảng cách giữa hai vị trí và khi 1 = = và = 20 4 Giải a) Xét tam giác , ta có = nên // (định lí Thalès đảo) . Suy ra = (hệ quả của định lí Thalès). Do đó =
- Ví dụ 2 Từ đó tính được độ dài a) Theo cách làm trên, nêu công thức tính khoảng cách giữa hai vị trí và b) Tính khoảng cách giữa hai vị trí và khi 1 = = và = 20 4 Giải 1 b) Do = nên = 4. Suy ra = 4 . = 4 . 20 = 80 ( ) 4 Vậy khoảng cách giữa hai vị trí và là 80
- Bài 1: Người ta tiến hành đo đạc các yếu tố cần thiết để tính chiều rộng của một khúc sông mà không cần phải sang bờ bên kia sông (hình vẽ bên). Biết ′ = 20m, = 30m và ′ = 40 m. Tính độ rộng của khúc sông.
- Bài 2: Bạn Loan đặt một cái que lên bàn cờ vua như ở Hình 20. Bạn ấy nói rằng: Không sử dụng thước đo, có thể chia cái que đó thành ba phần bằng nhau. Em hãy giải thích tại sao?
- Độ dài của cái thước là cạnh huyền của một tam giác vuông CED có hai cạnh góc vuông là EC và ED. Ta có: ED có độ dài bằng 6 lần độ dài cạnh của một ô vuông. Nên ta có thể lấy hai điểm F, H sao cho chia đoạn ED thành ba đoạn, mỗi đoạn có độ dài bằng 2 lần độ dài cạnh của một ô vuông. Từ F và H ta kẻ hai đường thẳng song song với cạnh EC cắt cạnh CDlần lượt tại G và I.

