Bài giảng Toán 8 - Tiết 33, Bài 1: Mở đầu về phương trình
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 8 - Tiết 33, Bài 1: Mở đầu về phương trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_8_tiet_33_bai_1_mo_dau_ve_phuong_trinh.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 8 - Tiết 33, Bài 1: Mở đầu về phương trình
- PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN PHƯƠNGPHƯƠNG MỞMỞ ĐẦUĐẦU VỀ TRÌNHTRÌNH BẬC GIẢI BÀI TOÁN PHƯƠNGPHƯƠNG NHẤT VÀ BẰNG CÁCH TRÌNH NHẤT VÀ TRÌNH CÁCH GIẢI LẬP PHƯƠNG CÁCH GIẢI TRÌNH Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 Phương trình chứa Phương trình tích ẩn ở mẫu
- Tiết 33
- 1. Phương trình một ẩn Tìm x biết: 2xx+ 5 = 3( − 1) + 2 Hệ thức 2xx+ 5 = 3( − 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x (hay ẩn x)
- ?2 Khi x=6, tính giá trị mỗi vế của phương trình VT=25 x + =2.6 + 5 = 17 VP=3(2 xxx −+ 1 5) = + 3 2( − 1) + 2 =3( 6 − 1) + 2 = 17 Nhận xét: khi x=6, giá trị hai vế của phương trình bằng nhau. Ta nói x=6 thỏa mãn phương trình hay x=6 nghiệm đúng phương trình và gọi x=6 là một nghiệm của phương trình đã cho
- ?3 Cho phương trình 2 (xx+ 2) − 7 = 3 − a/. x=-2 có thỏa mãn phương trình không? b/.x=2 có là một nghiệm của phương trình không? a/. Thay x =−2 vào hai vế của phương trình VT =22( − +2) − 7 = − 7 VP =32 −( −) = 5 x = −2 không thỏa mãn phương trình b/. Thay x = 2 vào hai vế của phương trình VT =2(2 + 2) − 7 = 1 VP =3 −21 = =x 2 là nghiệm của phương trình
- Áp dụng. Hãy tìm nghiệm của mỗi phương trình sau ax)2= phương trình có nghiệm duy nhất là x = 2 bx)2 −= 9 0 phương trình có hai nghiệm là: x=33 và x = − cx)12 =− phương trình không có nghiệm d)2 x+ 2 = 2( x + 1) phương trình có vô số nghiệm vì hai vế của phương trình là cùng một biểu thức. Chú ý: a/.Hệ thức x=m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình. Phương trình này chỉ rỏ rằng m là nghiệm duy nhất của nó. b/. Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, , nhưng cũng có thể không có nghiệm nào, hoặc có vô số nghiệm. Phương trình không có nghiệm nào gọi là phương trình vô nghiệm.
- Áp dụng. Các cách viết sau đúng hay sai? a/.Phương trình x2 =1 có tập nghiệm là S = 1 Sai. Phương trình x2 =1 có tập nghiệm là S =− 1,1 b/. Phương trình xx+22 = + có tập nghiệm là S = Đúng vì phương trình thỏa mãn với mọi x
- Cho phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = 2 và phương trình x −=20có tập nghiệm là S = 2 Nhận xét: Hai phương trình có cùng tập nghiệm Hai phương trình có cùng một tập nghiệm gọi là hai phương trình tương đương. Cho phương trình x2 =1 có tập nghiệm là S =− 1,1 và phương trình x =1có tập nghiệm là S = 1 Vậy hai phương trình không tương đương
- Bài 1 trang 6 SGK Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x=-1 có là nghiệm của nó không a/.4 x− 1 = 3 x − 2 Thay x =−1 VT =4.( − 1) − 1 = − 5 ; VP =3( − 1) −2 = − 5 x = −1 là nghiệm của phương trình b/. x+ 1 = 2( x − 3) VT = −10 +1; = VP =2( − 1 −3) = − 8 không thỏa mãn phương trình c/.2( x+ 1) + 3 = 2 − x VT =2( − 1 + 1) + 3 = 3; VP =21 −( −) = 3 là nghiệm của phương trình
- Bài 5 trang 7 SGK Hai phương trình x=0 và x(x-1)=0 có tương đương không? Vì sao? Phương trình x = 0 có tập nghiệm là S = 0 Phương trình xx( −=10) có tập nghiệm là S = 0,1 Vậy hai phương trình không tương đương
- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ -Nắm vững khái niệm phương trình một ẩn, thế nào là nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hai phương trình tương đương. - Bài tập về nhà: 2,3,4 trang 6,7 SGK - Đọc “ có thể em chưa biết” trang 7 SGK - Ôn quy tắc “ chuyển vế” toán 7 tập một

