Bài giảng Toán 8 - Tiết 40: Chủ đề Phương trình tích (tiếp theo)

ppt 21 trang Tuyết Nhung 25/08/2025 940
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 8 - Tiết 40: Chủ đề Phương trình tích (tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_8_tiet_40_chu_de_phuong_trinh_tich_tiep_theo.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 8 - Tiết 40: Chủ đề Phương trình tích (tiếp theo)

  1. TIẾT 40: CHỦ ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH (tiếp)
  2. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Phát biểu khái niệm phương trình tích và cách giải - Khái niệm: Phương trình tích là phương trình có dạng : A(x).B(x) = 0 - Cách giải: Ax( )= 0 A( x ). B ( x )= 0 Bx( )= 0 Tập nghiệm của phương trình đã cho là tất cả các nghiệm của phương trình (1) và phương trình (2).
  3. 1. Chữa bài tập: * Bài tập 22 (Tr 17 – SGK) a) 2x (x – 3 ) + 5 ( x – 3 ) = 0 (x – 3)(2x + 5) = 0 x = 3 hoặc x = - 2,5 x – 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0 Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 3 ; x = 2,5 c) x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0 (x – 1)3 = 0 x – 1 = 0 x = 1 Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1
  4. 1. Chữa bài tập: a) x(2x – 9) = 3x(x - 5) x ( 2x – 9 – 3x + 15 ) = 0 x = 0 hoặc x = 6 x ( 6 – x ) = 0 Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {0 ; 6} 3 1 d) x – 1 = x ( 3x – 7 ) 3x – 7 = x ( 3x – 7) 7 7 ( 3x – 7) ( 1 – x ) = 0 3x – 7 = 0 hoặc 1 – x = 0 7 x = hoặc x = 1 3 7 Vậy phương trình có tập nghiệm là S=  1 ; 3
  5. 1. Chữa bài tập: * Bài tập 24 (Tr 17 – SGK) a) ( x2 – 2x + 1 ) – 4 = 0 ( x –1 )2 – 22 = 0 ( x – 1 + 2) ( x – 1 – 2 ) = 0 ( x + 1) ( x – 3 ) = 0 x + 1 = 0 hoặc x – 3 = 0 x = - 1 hoặc x = 3 Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {-1 ; 3} d) x2 – 5x + 6 = 0 x2 – 3x – 2 x + 6 = 0 x (x – 3) – 2 (x – 3) = 0 (x – 3 ) (x – 2 ) = 0 x – 3 = 0 hoặc x – 2 = 0 x = 3 hoặc x = 2 Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {3 ; 2}
  6. Khai thác Bài 24.d: Phân tích đa thức x2 – 5x + 6 thành nhân tử: (x2–2x)–(3x-6) x(x – 2) – 3(x – 2) x2–2x–3x+6 (x2–3x)–(2x-6) x(x – 3) – 2(x – 3) x2 – 5x + 6 x2-4x -x +4+2 (x2-4x+4)-(x-2) (x-2)2-(x-2) (x - 2)(x - 3) x2–6x+x+9-3 (x2–6x+9)+(x-3) (x-3)2+(x-3) Vậy: x2 – 5x + 6 = (x - 2)(x - 3)
  7. 1. Chữa bài tập: * Bài tập 25 (Tr 17 – SGK) a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x 2x3 + 6x2 – x2 – 3x = 0 2x2 (x + 3) – x(x + 3) = 0 x ( x + 3)(2x – 1) = 0 x = 0 hoặc x + 3 = 0 hoặc 2x – 1 = 0 x = 0 hoặc x = -3 hoặc x = 0,5 Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {0; -3 ; 0,5}
  8. 2. Luyện tập: Giải các phương trình sau: a) 2x( x− 3) − 3( x − 3) = 0 b)x(x2 − 1) + 41( − x) = 0 c) 2x( x− 5) =( x − 5)2 d)( 2x− 1)22 =( 4 − 3x) e)2x3( − 4x) − 5x(4x2 − 3) = 0
  9. 2. Luyện tập: Bài 1: Giải các phương trình sau: a) 2x( x− 3) − 3( x − 3) = 0 x3= x−= 3 0 (x − 3)( 2x − 3) = 0 3 2x−= 3 0 x = 4 Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 3 ; x = 3/4 b)x(x2 − 1) + 41( − x) = 0 x2 ( x − 1) − 4( x − 1) = 0 (x − 1)( x2 − 4) = 0 x− 1 = 0 x = 1 x1x2x20 − − + = x20 − = x2 = ( )( )( ) x+ 2 = 0 x = − 2 Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {1; 2; -2}
  10. 2. Luyện tập: Bài 1: Giải các phương trình sau: c) 2x( x− 5) =( x − 5)2 2x( x − 5) −( x − 5)2 = 0 (x − 5)( 2x − x + 5) = 0 x− 5 = 0 x = 5 (x − 5)( x + 5) = 0 x+ 5 = 0 x = − 5 Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 5 ; x = -5 d)( 2x− 1)22 =( 4 − 3x) (2x − 1)22 −( 4 − 3x) = 0 (2x − 1 − 4 + 3x)( 2x − 1 + 4 − 3x) = 0 5x− 5 = 0 x = 1 (5x − 5)( − x + 3) = 0 −x + 3 = 0 x = 3 Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {1; 3}
  11. 2. Luyện tập: Bài 1: Giải các phương trình sau: e)2x3( − 4x) − 5x(4x2 − 3) = 0 2x3( − 4x) + 5x(32 − 4x) = 0 x0= x0= −2 x34x25x( −)( +) = 0 25x0 + = x = 5 3−= 4x 0 3 x = 4 −23 Vậy phương trình có tập nghiệm là S=  0; ; 54
  12. 2. Luyện tập: Bài 2: Lời giải sau đúng hay sai? Hãy chỉ rõ chỗ sai (nếu có): 3x-15=2x(x-5) 3(x-5) = 2x(x-5) 3 = 2x x = 1,5 Tập nghiệm của phương trình là S = {1,5}
  13. 2. Luyện tập: Bài 2: Lời giải sau đúng hay sai? Hãy chỉ rõ chỗ sai (nếu có): 3x−− 15 = 2x(x 5) 3(x − 5) − 2x(x − 5) = 0 (x − 5)(3 − 2x) = 0 x− 5 = 0 x = 5 x = 5 32x0− = 2x3 = x1,5 = Tập nghiệm của phương trình là S = {5; 1,5}
  14. Kiến thức cần nhớ: Khi giải phương trình ẩn x, sau khi biến đổi: * Nếu số mũ của x là 1 thì đưa phương trình về dạng ax = b * Nếu số mũ của x lớn hơn 1 thì: - Đưa phương trình về dạng tích: chuyển các hạng tử từ vế phải sang vế trái, rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử. - Giải phương trình tích rồi kết luận nghiệm.
  15. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: -Học bài xem lại các bài tập, nhận dạng được phương trình tích và cách giải phương trình tích. -Làm bài tập (Bài 24, 24/SGK.17); Bài 31-33/ SBT-11 . - Đọc trước bài “Phương trình chứa ẩn ở mẫu”.