Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918-1939 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918-1939 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_bai_18_nuoc_mi_g.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918-1939 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- Bài 18 TIẾT 27. NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 1918-1939 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS nắm: - Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và nguyên nhân của sự phát triển đó. - Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) và “Chính sách mới” nhằm đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng. 2.Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Quan sát Qua hình 65, 66 nêu nhận xét về tình hình kinh tế Mĩ? + Vận dụng kiến thức đã học để rút những vấn đề thực tiễn đặt ra . 3. Phẩm chất Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Giáo án, sách giáo khoa, những hình ảnh về kinh tế Mĩ và xã hội Mĩ.., - HS: Sách giáo khoa, bài soạn các câu hỏi . III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là nhận xét được sơ lược về nước Mĩ qua một số hình ảnh, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung : GV trực quan một số tranh ảnh về nước Mĩ . Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Quan sát hình 65, hình 66 nêu nhận xét về tình hình kinh tế Mĩ? c) Sản phẩm: - Trở thành trung tâm kinh tế và tài chính số một của thế giới. - Năm 1928, chiếm 48% tổng sản lượng công nghiệp thế giới. - Đứng đầu thế giới về công nghiệp ô tô, dầu mỏ, thép, d) Tổ chức thực hiện: Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới:: Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đối với nước Mĩ và chính sách mới của tổng thống Ru-dơ-ven nhằm đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Nước Mỹ trong thập niên 20 của thế kỉ XX a) Mục đích: Giúp HS biết được tình hình kinh tế-xã hội nước Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
- d) Tổ chức thực hiện : Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. NƯỚC MĨ TRONG - HS đọc SGK mục 1 và trả lời các câu hỏi: THẬP NIÊN 20 CỦA THẾ + Nêu những nét chính về tình hình kinh tế-xã hội KỈ XX nước Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX? 1. Kinh tế Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Trở thành trung tâm kinh tế HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến và tài chính số một của thế khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực giới. hiện nhiệm vụ học tập, GV đến HS theo dõi, hỗ - Năm 1928, chiếm 48% tổng trợ HS. sản lượng công nghiệp thế ? Em cho biết tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh giới. thế giới thứ nhất (1914-1918) phát triển như thế - Đứng đầu thế giới về công nào? nghiệp ô tô, dầu mỏ, thép, ? Em cho biết những thành tựu kinh tế Mĩ trong - Nguyên nhân: những năm 1923-1929? + Cải tiến kĩ thuật. GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển kinh + Sản xuất dây chuyền. tế Mỹ trong giai đoan này? + Tăng cường độ lao động của ? Qua hình 65, 66 nêu nhận xét về tình hình kinh công nhân. tế Mĩ? 2. Xã hội ? Em hãy cho biết tình hình xã hội nước Mĩ trong - Nạn phân biệt chủng tộc. thập niên 20 của thế kỉ XX? - Phong trào công nhân phát Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo triển ở nhiều bang trong nước. luận - Học sinh trả lời các câu hỏi của GV. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của của các bạn. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Hoạt động 2:Nước Mỹ trong những năm 1929-1939 a) Mục đích: - Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) và “Chính sách mới” nhằm đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. NƯỚC MĨ TRONG NHỮNG
- NĂM 1929-1939 Năm 1929-1933 thế giới có điểm gì nổi - 10/1929 Mĩ lâm vào khủng hoảng bật? kinh tế. - Mĩ có bị khủng hoảng kinh tế không? ? - Năm 1932 thực hiện chính sách mới Biểu hiện của sư khủng hoảng kinh tế Mĩ? của tổng thống Rudơven. - HS quan sát hình 68 hậu quả của khủng hoảng kinh tế. - Nội dung: Quan sát H68 Nhận xét tình hình kinh tế + Gồm nhiều biện pháp nhằm giải Mĩ trong những năm 1919-1923? quyết nạn thất nghiệp, phục hồi sự - Gánh nặng của khủng hoảng kinh tế Mĩ phát triển kinh tế - tài chính. chủ yếu đổ lên đầu tầng lớp nào? + Các đạo luật về phục hưng CN, - Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế Mĩ NN, Ngân hàng. làm cách nào? + Nhà nước tăng cường vai trò trong - Nội dung của chính sách mới? việc cải tổ hệ thống ngân hàng, tổ - Em hãy nêu nhận xét về chính sách mới chức lại sản xuất, cứu trợ người thất qua hình 69? nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm - Tác dụng của chính sách mới? mới, ổn định xã hội. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tác dụng: Cứu nguy cho chủ nghĩa HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV tư bản Mĩ, giải quyết những khó khăn khuyến khích học sinh hợp tác với nhau cho người lao động, giúp nước Mĩ khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, duy trì chế độ dân chủ tư sản. GV đến HS theo dõi, hỗ trợ HS. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày, phản biện. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về tình hình nuwo trong những năm 1918- 1939. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm).
- Câu 1: Năm 1928, so với tổng sản lượng công nghiệp thế giới, sản lượng công nghiệp của Mĩ chiếm: A. 18%. B. 48%. C. 84%. D. 98%. Câu 2: Đâu là biện pháp Mĩ không dùng để phát triển kinh tế? A. Cải tiến kĩ thuật. B. Sản xuất dây chuyền. C. Tăng cường độ lao động và bóc lột công nhân. D. Tăng cường gây chiến tranh xâm lược thuộc địa. Câu 3: Tổng thống Rudơven đã làm gì để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng? A. Tuyên chiến với Đức, Ý. B. Thực hiện chính sách mới. B. Tiến hành chiến tranh xâm lược với Mĩ Latinh. C. Xuất khẩu hàng hóa sang các nước Mĩ Latinh. Câu 4: Sau khi thực hiện chính sách mới, nền kinh tế Mĩ có những nét mới nào? A. Nền kinh tế do tư nhân Mĩ quản lý. B. Nền kinh tế phát triển theo quy luật thị trường. C. Nhà nước kiểm soát chặt chẽ nền kinh tế. D. Nhà nước hoạch định nền kinh tế một cách chặt chẽ. B. Tự luận: Câu 5: Nêu nội dung của chính sách mới và tác dụng của nó đối với cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ (1929-1939)? - Dự kiến sản phẩm Câu 1 2 3 4 ĐA B D B C Câu 5: Nêu nội dung của chính sách mới và tác dụng của nó đối với cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ (1929-1939)? * Nội dung - Ban hành các đạo luật về phục hưng công nghiệp, nông nghiệp, ngân hàng. - Phục hồi sự phát triển của các ngành kinh tế-tài chính * Tác dụng - Góp phần giải quyết những khó khăn của nền kinh tế. - Đưa nước Mĩ thoát dần khỏi khủng hoảng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng các nội dung kiến thức vào thực tiễn, giải thích về sự phát triển của nên kinh tế Mĩ. b) Nội dung: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. Em hãy giải thích sự phát triễn nhanh của nên kinh tế Mĩ? c) Sản phẩm: Trong những năm 20 của thế kỷ XX, do những điều kiện thuận lợi, nước Mĩ phát triển mạnh. Mĩ vẫn không tránh khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế. Chính sách mới đã cứu nước Mĩ thoát khỏi tình trạng nguy kịch . d) Tổ chức thực hiện: GV cho HS làm các bài tập để củng cố và mở rộng kiến thức cho HS. *Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài, làm bài tập.
- - Chuẩn bị bài sau "Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới", trả lời các câu hỏi trong SGK. Ngày soạn :22/11/2021 Ngày dạy Tiết Lớp Tiến độ Ghi chú 29/11/2021 2 8B Đ 1/12/2021 1,2,4 8C,A,D Đ Tiết 28 BÀI 19: NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết được tình hình kinh tế - xã hội Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Biết được cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) và quá trình phát xít hóa bộ máy chính quyền ở Nhật 2.Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Biết nắm các sự kiện lịch sử, chỉ được bản đồ, phân tích. - Năng lực chuyên biệt: Vẽ bản đồ đẹp chính xác, biết so sánh, liên hệ thực tế. Biết được mối quan hệ nước ta với Nhật Bản hiện nay. 3. Phẩm chất Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Chuẩn bị của GV : Gíao án, bản đồ, bảng phụ, tranh ảnh. Bản đồ thế giới (Hoặc châu Á) phấn màu, tài liệu. 2.Chuẩn bị của GV Bảng phụ, sưu tầm tranh ảnh, phấn, thước. III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Dẫn dắt HS vào bài học thông qua bản đồ và tranh ảnh, tạo tư thế học tập hứng thú b) Nội dung : Nhìn vào bản đồ và trả lời bài tập sau: Nhật Bản ở khu vực nào của châu Á? ( Khu vực ĐÁ ) Cuối TK XIX đầu TK XIX nền kinh tế của Nhật phát triển như thế nào? c) Sản phẩm: HS suy nghĩ, trao đổi trả lời: Khu vực ĐÁ là nước duy nhất ở châu Á không bị các nước TB phương Tây xâm lược, có nền kinh tế phát triển d) Tổ chức thực hiện: Từ đó GV dẫn dắt vào bài NB giống như các nước TB châu Âu và Mĩ có nền kinh tế phát triển theo con đường TBCN, nhưng phát triển không cân đối, chạy theo lợi nhuận . B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất a) Mục đích:
- b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Kinh tế ? Tình hình kinh tế Nhật sau CTTGI? - Đã thu được nhiều lợi nhuận, nhất Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập là về kinh tế. HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV - Sau chiến tranh, Kinh tế ngày càng khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi gặp khó khăn, nông nghiệp lạc hậu. thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. GV 2. Xã hội có thể đưa ra hệ thống một số câu hỏi gợi - Năm 1918, “cuộc bạo động lúa mở. gạo” bùng nổ, lôi cuốn 10 triệu người ? Hãy nêu những nét khái quát sự phát triển tham gia. kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ - Phong trào bãi công diễn ra sôi nổi. nhất ? - Tháng 7-1922, Đảng Cộng sản ? Em cho biết sự phát triển phong trào đấu Nhật Bản thành lập, lãnh đạo phong tranh của nhân dân Nhật sau chiến tranh trào công nhân. thế giới thứ nhât? - Năm 1927, Nhật Bản lâm vào cuộc ? Trình bày cuộc khủng hoàng tài chính ở khủng hoảng tài chính. Nhật? ? So sánh kinh tế Nhật – Mỹ trong thời gian? - Giống: Sau chiến tranh kinh tế đều phát triển. - Khác: Nhật khủng hoảng tài chính sớm 1927, trong khi Mỹ vẫn đang còn phát triển. Từ 1929 – 1933 kinh tế Mỹ mới bị khủng hoảng. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động -HS lần lượt trình bày Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh Hoạt động 2 :Nhật Bản trong những năm 1929- 1939 a) Mục đích: Biết được cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) và quá trình phát xít hóa bộ máy chính quyền ở Nhật b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929- 1933) ở Nhật
- ? Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) ở - Giáng một đòn nặng nề vào nền Nhật đã diễn ra như thế nào? kinh tế Nhật Bản. ? Để đưa nước Nhật ra khỏi khủng hoảng, + Sản lượng công nghiệp giảm tới giới cầm quyền Nhật Bản đã làm gì? 1/3. ? Thái độ của nhân dân Nhật đối với chủ 2. Quá trình phát xít hóa bộ máy nghĩa phát xít ra sao? chính quyền GV cho HS quan sát h71 và yêu cầu HS - Giới cầm quyền Nhật chủ trương nhận xét về chính sách đối ngoại của Nhật, quân sự hóa đất nước. so sánh với Đức. - Phát động chiến tranh xâm lược để Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập thoát khỏi khủng hoảng. HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV - Tháng 9/1931, tấn công vùng Đông khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi Bắc trung Quốc. thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. GV - Trong thập niên 30, đã diễn ra quá có thể đưa ra hệ thống một số câu hỏi gợi trình thiết lập chế độ phát xít với việc mở. sử dụng triệt để bộ máy quân sự và Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động cảnh sát của chế độ quân chủ chuyên - HS lần lượt trình bày chế. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - Nhân dân tiến hành cuộc đấu tranh nhiệm vụ học tập mạnh mẽ, đã làm chậm lại quá trình GV phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả phát xít hoá ở Nhật. của học sinh GV sơ kết bài: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Nhật Bản ổn định về kinh tế một thời gian ngắn rồi rơi vào cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Để tìm lối thoát khủng hoảng, Nhật Bản đã tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự phát triển thăng trầm của nền kinh tế Nhật, khủng hoảng, gây chiến tranh xâm lược. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng (trắc nghiệm). + Phần trắc nghiệm khách quan Chọn câu đúng ( Trả lời cá nhân) Câu 1: Cuối TK XIX đầu TK XX Nhật là nước duy nhất ở châu Á A. chuyển sang chủ nghĩa đế quốc B. chủ nghĩa tư bản hình thành C. xây dựng nhà nước tự do D. chủ nghĩ phát xít hình thành
- Câu 2: Khi lâm vào khủng hoảng 1929 – 1939 Nhật đã A. tiến hành cải cách kinh tế- xã hội B. phát xít hóa gây chiến tranh C. hợp tác với các nước tư bản ở châu Âu D. đầu tư kinh doanh ở nước ngoài Câu 3: Năm 1927 Nhật Bản bắt đầu khủng hoảng từ lĩnh vực A. ngân hàng C. công Nghiệp B. nông nghiệp D. xây dựng Câu 4: Sau khi phát xít hóa Nhật xâm lược quốc gia đầu tiên là A. Thái Lan C. Lào B. Việt Nam D. Trung Quốc Câu 5. Ý nào sau đây không phản ánh nền kinh tế Nhật Bản hiện nay? A. Áp dụng khéo léo thành tựu KHKT vào sản xuất kinh doanh B. Người Nhật cần cù lao động, sáng tạo và tiết kiệm C. Thường nhận viện của nước ngoài để phát triển kinh tế D. Có nền kinh tế đứng thứ 3 trên thế giới sau Mĩ và Trung Quốc D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng b) Nội dung: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. ? Nền kinh tế trong các thành thị có gì khác so với nền kinh tế lãnh địa. c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS *HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC - Chuẩn bị bài mới: BÀI 20: PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở CHÂU Á (1918 – 1939). - Đọc SGK nắm những nét mới về phong trào độc lập dân tộc ở châu Á như thế nào? - Vẽ bản đồ châu Á, chuẩn bảng nhóm - Chú trọng đến các nước ĐNÁ, điểm nổi bật là gì? - Nắm tình hình CM ở các nước TQuốc, MCổ, Ân Độ, các nước ĐNA
- Ngày soạn :22/11/2021 Ngày dạy Tiết Lớp Tiến độ Ghi chú 1/12/2021 3 8B Đ 3/12/2021 2,3,4 8C,A,D Đ Tiết 29, 30 Bài 20 PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở CHÂU Á (1918-1939) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Giúp học sinh - Biết được những nét chính của phong trào độc lập dân tộc ở châu Á trong những năm 1918-1939, trình bày được những sự kiện quan trọng và nổi bật của phong trào cách mạng Trung Quốc. - Biết được những nét lớn của tình hình Đông Nam Á đầu thế kỉ XX, trình bày được phong trào độc lập dân tộc diễn ra ở một số nước Đông Nam Á. 2. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. 3. Phẩm chất Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: KHBD, sách giáo khoa, các tài liệu về phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918-1039) - HS: Sách giáo khoa, bài soạn các câu hỏi . III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản về một số nước châu Á tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung : GV cho học sinh xem lược đồ thế giới và xác định vị trí của các nước Trung Quốc, Ấn Độ và các nước trong khu vực Đông Nam Á c) Sản phẩm: HS lên xác định vị trí các nước trên d) Tổ chức thực hiện: Sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga và chiến tranh thế giới thứ nhất, thế giới có nhiều biến động: chủ nghĩa phát xít hình thành, kinh tế khủng hoảng đe dọa hòa bình và an ninh thế giới. -> phong trào đấu tranh nổ ra mạnh mẽ ở Châu Á, lan rộng toàn châu lục. Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu những nét chung của phong trào
- độc lập dân tộc ở Châu Á và một số nét cụ thể ở Trung Quốc và các nước khu vực Đông Nam Á B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Những nét chung về phong trào độc lập dân tộc ở Chấu Á. Cách mạng TQ trong những năm 1919 - 1930 a) Mục đích: HS cần nắm được những nét chính của phong trào độc lập dân tộc ở châu Á trong những năm 1918-1939. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d)Tổ chức thực hiện : HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Những nét chung về Trình bày những nét chính của phong trào độc lập phong trào độc lập dân tộc dân tộc ở châu Á trong những năm 1918-1939? ở Chấu Á. Cách mạng TQ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập trong những năm 1919 - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến 1930: khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực 1. Những nét chung hiện nhiệm vụ học tập. GV có thể đưa ra hệ thống - - Phong trào giải phóng một số câu hỏi gợi mở. dân tộc ở châu Á bước sang ?Thắng lợi của c/m TM Nga và sự kết thúc của thời kỳ phát triển mới. CTTG I đã có tác động ntn đối với p/t GPDT ở - Phong trào diễn ra mạnh, lan Châu Á? rộng ở nhiều khu vực, tiêu ? Hãy trình bày diễn biến của phong trào độc lập biểu phong trào ở: dân tộc ở châu Á. + Trung Quốc: 1919, phong GDBVMT: Nhân dân các nước Châu Á còn bị trào Ngũ tứ. áp bức bóc lột nặng nề và sự bóc lột của bọn tư + Mông Cổ: cách mạng thành bản đế quốc và ảnh hưởng của cuộc khủng công thành lập nhà nước Cộng hoảng kinh tế thế giới.Vì vậy nhân dân ngày hòa nhân dân Mông Cổ. càng đói khổ họ đã vùng dậy đấu tranh ở khắp + Ấn Độ: phong trào đấu tranh các nước nổi bật là TQ, Ấn Độ, VN, In đô nê của nhân dân, dưới sự lãnh xia đạo của Đảng Quốc đại do ? C/m ở TQ có gì mới? M.Ganđi đứng đầu. ? C/m ở Mông Cổ có gì mới? P/t c/m ở ĐNA + Thổ Nhĩ Kỳ: chiến tranh giải phát triển ra sao? P/t c/m ở Ấn Độ có gì mới? P/t phóng giành thắng lợi, thành c/m ở Thổ Nhĩ Kì ra sao? P/t c/m ở VN phát lập Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ. triển ntn * Kết quả ? Nét mới của p/t ĐLDT ở Châu Á sau CTTG I - GCCN tích cực tham gia đấu là gì? tranh CM. G/c công nhân đã tích cực tham gia cuộc đấu - ĐCS thành lập: TQ, In-đô- tranh giành ĐLDT đóng vai trò lãnh đạo nê-xi-a, Việt Nam, lãnh đạo c/m Các ĐCS ra đời ở 1 số nước Châu Á PTCM. Nhấn mạnh:Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc châu Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là sự trưởng thành của giai cấp công nhân
- Cho HS quan sát hình 72 và tìm hiểu một số nét chính về M. Gan-đi. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - HS lần lượt trình bày Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chốt ý, lưu ý Đảng cộng sản Việt Nam thành lập 03/02/1930, ghi bảng: Hoạt động 2: Cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919-1939 a) Mục đích: HS cần nắm được những sự kiện quan trọng và nổi bật của phong trào cách mạng Trung Quốc. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Cách mạng Trung Quốc Trình bày những sự kiện quan trọng và nổi bật trong những năm 1919-1939 của phong trào cách mạng Trung Quốc trong a. Từ 1919-1925 những năm 1918-1939? * Phong trào Ngũ Tứ ( Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 4/5/1919): cuộc biểu tình của HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến 3000 HS ở Bắc Kinh chống lại khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực âm mưu xâu xé của đế quốc, lôi hiện nhiệm vụ học tập. GV có thể đưa ra hệ thống cuốn đông đảo tầng lớp nhân một số câu hỏi gợi mở. dân, công nhân tham gia. GV: Trình bày về phong trào Ngũ Tứ (4-5- 1919) - Kết quả: mở đầu cao trào GV: Ngũ Tứ đây là phong trào mở đầu cho thời chống đế quốc – PK. kì phát triển mới ở Trung Quốc. + Truyền bá chủ nghĩa Mác – ? Giải thích vì sao gọi là “P/t Ngũ Tứ” Lênin. Phong trào Ngũ Tứ (hay còn gọi là Ngũ Tứ vận - 1/7/1921, ĐCS Trung quốc động), là một phong trào đấu tranh rộng lớn của thành lập sinh viên, học sinh, công nhân, thị dân, trí thức b. Từ 1926-1937 Trung Quốc, vì nổ ra đúng vào ngày 4 tháng 5 - Tình hình chính trị Trung năm 1919 nên được gọi là phong trào Ngũ Tứ. Quốc có nhiều biến động. ? Trong những năm 1926-1939, cách mạng - 1926-1927: cuộc chiến tranh Trung Quốc diễn ra như thế nào? Bắc phạt của các lực lượng ?Hãy kể tên các khẩu hiệu đấu tranh của “P/t cách mạng nhằm đánh đổ các Ngũ Tứ” và nhận xét tính chất của p/t? tập đoàn quân phiệt đang chia -HS: Vừa chống ĐQ vừa chống p/k Tiến bộ nhau thống trị nhiều vùng hơn c/m Tân Hợi ĐCS TQ ra đời trong nước. ? Theo em, khẩu hiệu đấu tranh của p/t NT có - 1927 – 1937, cuộc nội chiến gì mới so với khẩu hiệu “Đánh đổ Mãn Thanh” giữa Quốc Dân Đảng (Tưởng trong c/m Tân Hợi? Giới Thạch) và Đảng Cộng Sản Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động TQ. - HS lần lượt trình bày - 7/1937, Nhật phát động cuộc tấn công xâm lược TQ.
- Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học - Đảng cộng sản TQ và Quốc tập dân đảng đã đình chiến, cùng HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học hợp tác chống Nhật. sinh. - Cách mạng TQ chuyển sang GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, thời kỳ mới: Quốc – Cộng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học tác, kháng chiến chống Nhật. sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Hoạt động 3 : Phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á a) Mục đích: HS cần nắm được những nét lớn của tình hình Đông Nam Á đầu thế kỉ XX. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Phong trào độc lập dân Trình bày những nét lớn của tình hình Đông Nam tộc ở Đông Nam Á: Á đầu thế kỉ XX? 1. Tình hình chung: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Đầu thế kỉ XX hầu hết đều HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến là thuộc địa(Trừ Thái Lan ). khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực - Cách mạng phát triển mạnh, hiện nhiệm vụ học tập. GV có thể đưa ra hệ thống vận động theo hướng dân chủ một số câu hỏi gợi mở. tư sản. ? Tình hình chung của các quốc gia Đông Nam Á - Nét mới đầu thế kỉ XX như thế nào? + Giai cấp vô sản trưởng - GV yêu cầu HS dùng lược đồ Đông Nam Á để thành. chỉ các thuộc địa của các đế quốc thực dân khác + Một loạt các đảng Cộng sản nhau. ra đời. ? Phong trào cách mạng Đông Nam Á đầu thế kỉ - Những phong trào điển XX phát triển như thế nào? hình. ? Từ những năm 20 của thế kỉ XX trở đi, phong + Khởi nghĩa Xu- na- tơ - ra( trào cách mạng Đông Nam Á có nét gì mới? In đô nê xi a ). ? Sự trưởng thành của các ĐCS có tác động ntn + Xô viết Nghệ Tĩnh (VN). đối với p/t ĐLDT ở các nước ĐNA? Cho HS đọc phần tư liệu SGK Hướng dẫn HS xem H73, 74 (SGK) Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - HS lần lượt trình bày Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Hoạt động 4: Phong trào độc lập dân tộc ở một số nước Đông Nam Á: a) Mục đích: HS cần nắm được phong trào độc lập dân tộc diễn ra ở một số nước Đông Nam Á. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Phong trào độc lập dân tộc Trình bày những nét chính về phong trào độc lập ở một số nước Đông Nam Á: dân tộc ở một số nước Đông Nam Á đầu thế kỉ - Phong trào diễn ra sôi nổi, XX? liên tục ở nhiều nước. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Ở Đông Dương: phong trào HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến diễn ra sôi nổi, phong phú. khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực - Ở Đông Nam Á hải đảo, lôi hiện nhiệm vụ học tập. GV có thể đưa ra hệ thống cuốn hàng triệu người tham một số câu hỏi gợi mở. gia. ? Phong trào ở Đông Dương phát triển như thế - Từ 1940 chống Phát xít Nhật. nào? ? Phong trào cách mạng ở các nước Đông Nam Á hải đảo phát triển như thế nào? - GV: Cho HS xem ảnh của Xu-các-nô lãnh tụ phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xi-a - GV: Năm 1940 phát xít Nhật tiến vào Đông Dương và toàn bộ khu vực Đông Nam Á, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã chĩa mũi nhọn vào phát xít Nhật. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động HS lần lượt trình bày Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV sơ kết bài: Phong trào độc lập dân tộc trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1919) lên cao và lan rộng. Ở Trung Quốc, cuộc đấu tranh thời kì này mở đầu bằng phong trào Ngũ tứ, rồi sự ra đời của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á có nhiều nét mới: phong trào dâng cao, sự lớn mạnh của giai cấp vô sản trẻ tuổi. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng (trắc nghiệm). + Phần trắc nghiệm khách quan
- Câu 1: Phong trào nào đã mở đầu cho cao trào cách mạng chống đế quốc, chống phong kiến ở châu Á? A. Phong trào Ngũ Tứ. B. Phong trào Cần Vương. C. Khởi nghĩa Gia va. D. Cách mạng Mông Cổ. Câu 2: Phong trào Ngũ Tứ mở đầu bằng sự kiện nào? A. Cuộc bãi công của công nhân Thượng Hải. B. Cuộc biểu tình của 3000 học sinh yêu nước Bắc Kinh. C. Cuộc biểu tình của 3000 học sinh yêu nước Nam Kinh. D. Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản ở Thượng Hải. Câu 3: Trong các khẩu hiệu sau, khẩu hiệu nào không phải được nêu ra trong phong trào Ngũ Tứ? A. Trung Quốc là người của Trung Quốc. B. Phế bỏ Hiệp ước 21 điều. C. Đánh đổ Mãn Thanh. D. Kháng Nhật cứu nước. Câu 4: Cách mạng Trung Quốc chuyển sang thời kỳ Quốc - Cộng hợp tác nhằm mục đích A. hợp tác để chống Tưởng Giới Thạch. B. thỏa hiệp để cùng dưỡng quân. C. cùng nhau kháng chiến chống Nhật xâm lược. D. đánh đổ Mãn Thanh. Câu 5: Nước nào ở Đông Nam Á không phải là thuộc địa hoặc nửa thuộc địa? A. Việt Nam. B. Thái Lan. C. Inđônêxia. D. Brunây. Câu 6: Bắt đầu từ những năm 20 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á có nét gì mới? A. Giai cấp vô sản phát triển nhưng chưa trưởng thành. B. Phong trào tiểu tư sản ra đời và lần lượt thất bại. C. Giai cấp tư sản thỏa hiệp với đế quốc. D. Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng. Câu 7: Trong năm 1930, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở những nước nào trong khu vực Đông Nam Á? A. Việt Nam, Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia. B. Philippin, Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia. C. Việt Nam, Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia. D. Việt Nam, Philippin, Thái Lan, Malaixia. Câu 8: Vào đầu những năm 30 của thế kỉ XX, ở Việt Nam có phong trào nổi tiếng nào? A. Cao trào kháng Nhật cứu nước. B. Phong trào Ngũ Tứ. C. Phong trào Duy Tân. D. Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh. Câu 9: Từ năm 1940, phong trào độc lập dân tộc Đông Nam Á có kẻ thù mới là ai? A. Quân phiệt Tưởng Giới Thạch. B. Phát xít Đức. C. Phát xít Nhật. D. Thực dân Pháp. Tự luận Câu 10: Trình bày những sự kiện quan trọng và nổi bật của phong trào cách mạng Trung Quốc trong những năm 1918-1939? - Phong trào Ngũ Tứ: 4-5-1919, khởi đầu là cuộc biểu tình của 3000 học sinh Băc Kinh, sau đó nhanh chóng lan rộng ra cả nước, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân. - 1/7/1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.
- - 1926-1927, tiến hành cuộc chiến tranh Bắc phạt nhằm đánh đổ các tập đoàn quân phiệt. - 1927-1937, cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng - Tưởng Giới Thạch và Đảng Cộng sản Trung Quốc đã diễn ra. - 7-1937, Quốc - Cộng hợp tác, kháng chiến chống Nhật. Câu 11: Trình bày những nét lớn của tình hình Đông Nam Á đầu thế kỉ XX? - Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc. - Sau thất bại của phong trào “Cần Vương”, tầng lớp trí thức mới chủ trương đấu tranh giành độc lập theo con đường dân chủ tư sản. - Giai cấp vô sản từng bước trưởng thành. - Nhiều Đảng Cộng sản đã ra đời. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng b) Nội dung: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. c) Sản phẩm: HS Trả lời các câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: GV cho HS làm các bài tập để củng cố và mở rộng kiến thức cho HS. *HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC -Nắm được bài cũ. Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa - Về nhà học bài, làm bài tập. - Chuẩn bị bài sau "Chiến tranh thế giới thứ 2 ( 1939-1945)", trả lời các câu hỏi trong SGK. DUYỆT KHBD TUẦN 14,15 Người duyệt Ngày duyệt Nhận xét Phản hồi của Chưa duyệt Duyệt GV TTCM .

