Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 4: Kịch và truyện cười. Đọc hiểu văn bản "Đổi tên cho xã" - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Bốn

docx 50 trang Tuyết Nhung 19/11/2025 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 4: Kịch và truyện cười. Đọc hiểu văn bản "Đổi tên cho xã" - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Bốn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_8_canh_dieu_bai_4_kich_va_truyen_cu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 4: Kịch và truyện cười. Đọc hiểu văn bản "Đổi tên cho xã" - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Bốn

  1. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Ngày soạn Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 5/11/2023 PPCT 8C 8D 45 13/11/2023 2 Chiều 1 14/11/2023 46 3 15/11/2023 5 Bài 4 : KỊCH VÀ TRUYỆN CƯỜI TIẾT 45-46 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1 ĐỔI TÊN CHO XÃ – Lưu Qung Vũ - Thời lượng : 2 tiết I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng. - Nêu được nội dung bao quát của văn bản (nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, ý nghĩa; tình cảm, thái độ của tác giả...) của hài kịch và truyện cười. - Từ đó, ghét những thói hư tật xấu, phê phán cái giả dối, biết trân trọng những suy nghĩ trong sáng, nhân văn, những hành động trung thực 2. Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập. 3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất giản dị, khiêm tốn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu - Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1: 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh trong cuộc sống. b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản. HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: - HS nói được nội dung của đoạn video về tính xấu của con người trong xã hội cần lên án, phê phán. - Học sinh nêu cảm nhận về đoạn video. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Tạo tâm thế hứng thú giúp HS GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời vào bài mới. các em đến với đoạn video. Các em chú ý theo dõi và cho cô biết: Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  2. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần) - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:- GV có câu hỏi định hướng: HS quan sát đoạn video và cho biết: đoạn video thuộc loại hình nào? Em có cảm nhận gì khi xem xong đoạn video đó? GV cho học sinh xem video về 1 trích đoạn vở hài kịch khoảng 2 phút Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV bật video HS: - Nhận nhiệm vụ. - Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. - Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi 1, 2 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): - GV dẫn dắt vào bài mới: Loại hình sân khấu kịch đặc biệt là hài kịch luôn mang đến cho khán giả những tiếng cười vui vẻ, sảng khoái. Qua thể loại hài kịch, những xung đột, mâu thuẫn giữa cái xấu và cái tốt được bộc lộ rõ nét. Vậy hài kịch là gì? Đặc điểm của thể loại hài kịch ra sao chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết hôm nay. 2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về thể loại kịch và truyện cười b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: A. KIẾN THỨC NGỮ VĂN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Hài kịch HS đọc thầm phần Kiến thức ngữ văn trang 83 trong thời gian: 2 phút sau đó quan sát lên màn hình và nối cột A với cột B sao cho phù hợp 2. Truyện cười Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  3. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Nhiệm vụ 2: B. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc và tìm hiểu chung GV giao phiếu học tập số 1: tìm hiểu về tác 1. Tác giả: Lưu Quang Vũ giả, tác phẩm 2. Tác phẩm Lưu Quang Vũ sinh tại xã Thiệu Cơ, huyện Hạ a. Đọc, tóm tắt đoạn trích Hòa, tỉnh Phú Thọ nhưng quê gốc lại ở quận a. Đọc Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, là con trai nhà Đọc rõ ràng, rành mạch, thể hiện được sự viết kịch Lưu Quang Thuận và bà Vũ Thị ngông nghênh, kiêu ngạo của ếch, xen Khánh, và tuổi thơ sống tại Phú Thọ cùng cha chút hài hước; chú ý chỉ dẫn đọc màu vàng mẹ. Khi hoà bình lập lại (1954) gia đình ông bên phải mỗi phần. chuyển về sống tại Hà Nội. Thiên hướng và b. Tóm tắt năng khiếu nghệ thuật của ông đã sớm bộc lộ Văn bản kể về sự việc xã Cà Hạ sắp được từ nhỏ và vùng quê trung du Bắc Bộ đó đã in đổi tên, sự việc diễn ra trong buổi công bố dấu trong các sáng tác của ông sau này. tên xã mới vô cùng long trọng. Việc đổi - GV yêu cầu HS: tên xã khiến chính quyền xã phải phân Cho hs đọc phân vai công lại nhiệm vụ cho từng người. Sau khi + Đọc: Theo em, chúng ta nên đọc văn bản như nghe phân công nhiệm vụ, ông Sửu thắc thế nào? Cần chú ý điều gì khi chúng ta đọc mắc về nhiệm vụ của mình và được giao bài? cho vị trí chủ nhiệm trung tâm Triệt sản + Tóm tắt nội dung đoạn trích kịch gia súc. Chưa ai hiểu rõ được nhiệm vụ + Trình bày những nét khái quát về văn bản: mình được giao là gì, mọi người bàn tán nhân vật chính, ngôi kể, thể loại, trình tự kể rất nhiều. Kết thúc văn bản là cuộc nói - HS tiếp nhận nhiệm vụ. chuyện của ông Nha, ông Thỉnh và Văn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Sửa cho thấy sự hài hước, trào phúng của nhiệm vụ văn bản này. - HS thực hiện nhiệm vụ. c. Tìm hiểu chung Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Xuất xứ: trích trong vở kịch: Bệnh sĩ - HS trả lời câu hỏi (Tuyển tập kịch, NXB sân khấu, Hà Nội - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời 1994) của bạn. - Thể loại: hài kịch Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt - Bối cảnh: trụ sở xã động - Sự việc: cuộc họp bàn về việc đổi tên - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cho xã - Cốt truyện: xoay quanh sự việc chính đó là đổi tên cho xã - Ý nghĩa nhan đề tác phẩm và văn bản: + Nhan đề “Bệnh sĩ” -> khái quát nội dung tác phẩm => viết về một căn bệnh phổ biến trong xã hội, đáng lên án, phê phán. + Nhan đề “đổi tên cho xã” -> do nhà xuất bản đặt => nhan đề khái quát nội dung văn bản Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  4. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Nhiệm vụ 3: II. Đọc hiểu chi tiết - GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần: II/ Đọc 1. Đặc điểm tiêu biểu của thể loại kịch hiểu chi tiết trong văn bản - Nhân vật: Ông Nha, ông Thình, Văn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ sửu, ông Độp, bà Độp GV giao phiếu học tập số 2 Tên nhân vật giản dị, gần gũi với người dân nông thôn và có tính chất gây cười. Đặc điểm Nội dung Nhận xét - Lời thoại: xuất hiện liên tục và có tính Nhân vật Kể tên các nhân Tên nhân vật có chất hài hước vật trong văn gì đặc biệt? - Chỉ dẫn sân khấu: dòng chữ in nghiêng bản? và để trong dấu ngoặc đơn dùng để chỉ dẫn Lời thoại Tìm một vài lời Em có nhận xét hành động cho diễn viên thoại có tính gì về lời thoại - Đề tài: viết về bệnh sĩ trong cuộc sống chất hài hước. trong văn bản hàng ngày đề tài nhấn mạnh một căn hài kịch? bệnh mà nhiều người mắc phải Chỉ dẫn Tìm một số Những dòng - Nội dung: cuộc họp thông báo những sân khấu dòng chữ được chữ ấy có tác đổi mới của xã Hùng Tâm từ tên xã đến in nghiêng và dụng gì? chức vụ của một số người. Trong đoạn để trong ngoặc trích cũng nói lên vấn đề "bệnh sĩ" trong đơn trong văn cuộc sống hằng ngày. bản? - Mục đích của cuộc họp là thông báo Đề tài Văn bản viết về Em có nhận xét việc xã đổi tên thành xã Hùng Tâm, phố đề tài gì? gì về đề tài mà Cà, thủ phủ của sẽ thành thị trấn Hùng tác giả lựa Tâm. chọn? Nội dung Nội dung chính Nội dung của chính của đoạn trích đoạn trích có là gì? liên quan như thế nào đến tên vở kịch “ Bệnh sĩ”? Mục đích Mục đích của cuộc họp là gì? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách lấy phiếu học tập và thảo luận cặp đôi với bạn cùng bàn để thống nhất nhau Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS đại diện bàn trả lời câu hỏi - GV gọi HS bàn khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Câu hỏi mở rộng: Cách trinh bày kịch bản có gì khác với cách trình bày trong văn bản kí, truyện ngắn hoặc thơ? Cách trình bày kịch bản khác xa so với cách trình bày truyện ngắn, kí hoặc thơ. Bởi trong Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  5. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 văn bản hài kịch chủ yếu là lời đối thoại giữa các nhân vật với nhau, đan xen vào đó là một số câu văn miêu tả hành động mà các nhân vật sẽ làm. Ngôn ngữ trong văn bản hài kịch cũng thường là ngôn ngữ hài hước, gây cười. Trong đoạn trích cũng nói lên vấn đề "bệnh sĩ" trong cuộc sống hằng ngày. Những người có chức quyền thì ham thành tích, thích sĩ diện mà thay đổi một cách không khoa học, thay đổi linh tinh, lấy những cái tên mĩ miều thay cho những cái tầm phào. Kết quả chẳng thay đổi được gì lại làm cuộc sống nhân dân càng thêm khó khăn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động Có thể thấy, trong hài kịch có nhiều yếu tố giống với truyện như nhân vật, cốt truyện..Tuy nhiên điểm khác biệt trong hài kịch là có tính chất gây cười và chủ yếu được mô tả qua hành dộng, cử chỉ, lời nói. TIẾT 2: Nhiệm vụ 4: Cách xây dựng nhân vật trong 2. Cách xây dựng nhân vật trong hài hài kịch kịch Bước 1: Giao nhiệm vụ - Ông Nha: nhân vật chính - HS tìm, phát hiện những chi tiết về hành động Nhân vật ông Chủ tịch xã Toàn Nha tiêu và lời nói của nhân vật biểu cho kiểu người thích sống giả dối và - Tím hiểu về xung đột kịch tham vọng một cách mù quáng trong xã - Nhận xét được cách xây dựng nhân vât trong hội. kịch  Thủ pháp trào phúng qua nghệ thuật Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện phóng đại nhiệm vụ  Nhấn mạnh, khắc sâu trong lòng người GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ đọc về căn bệnh khoa trương, hình bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về đặc điểm thức đến mức giả dối và lố bịch. nhân vật trong văn bản - Các nhân vật khác: HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn - Ông bà Độp, ông Thình -> là những thành nhiệm vụ học tập người thật thà, giản dị, chất phác Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận qua - Văn Sửu: giả dối, ra oai, quan cách việc trình bày phiếu học tập  Xung đột kịch xảy ra trong văn bản Nhân Hành Lời nói Xung đột là sự đối lập giữa sự chân thực, thật vật động kịch thà>< sự giả dối, ảo tưởng, hão Ông Tìm Tìm Ở nhân vật huyền, sĩ diện Nha những từ những từ ông Nha, ngữ diễn ngữ ghi em thấy có tả hành lại lời điều gì mâu động của thoại có thuẫn với các nhân tính chất nhau? vật? gây cười Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  6. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 của các nhân vật? Các Giữa các nhân nhân vật có vật điểm gì trái khác ngược nhau? Qua lời thoại của các nhân vật, em hãy phân tích để làm rõ xung đột kịch trong văn bản? Nhận Tác giả sử dụng thủ pháp nghệ thuật xét gì khi xây dựng nhân vật? đánh giá Qua những hành động và lời nói của ông Nha, em thấy ông là người như thế nào? Em có nhận xét gì về tính cách của những nhân vật khác? GV phân tích . Ông mong ước xây dựng và phát triển một xã khoa học để ông vẻ vang với các xã khác và với cấp trên>< nhưng ông không hiểu thực tế vốn có của địa phương Ông tìm hiểu những nơi khác >< nhưng chỉ tìm hiểu một cách hời hợt, chưa có sự phân tích tình hình thực tế của xã mình đã vội vàng đổi mới. Ông muốn phát triển kinh tế >< nhưng lại vứt bỏ những thứ vốn là cần câu cơm của người dân nơi đây. Ông nói rất cao siêu >< nhưng thực tế thì phũ phàng bởi những lời ông nói chỉ là sáo rỗng Ông phong chức một cách tràn lan >< nhưng thực tế thì chẳng ra đâu vào đâu, chính những người giữ chức đó còn chẳng hiểu mình sẽ làm gì. Có thể thấy, nhân vật trong hài kịch chủ yếu được thể hiện qua ngôn ngữ đối thoại và có tính chất gây cười. Thủ pháp trào phúng được tác giả thể hiện rõ nét qua hành động, qua lời nói của các nhân vật. Nhờ cách xây dựng nhân vật, người đọc đã thấy được nét tính Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  7. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 cách tiêu biểu của nhân vật ông Nha đại diện cho những người có quyền chức ở địa phương háo danh, thích khoa trương, có thể nói là rất sĩ diện. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động Nhân vật trong hài kịch thường được xây dựng không có sự tương xứng giữa thực chất bên trong và hình thức bên ngoài, giữa suy nghĩ và hành động, lời nói và việc làm. Chính vì lẽ đó, tính cách của nhân vật trong hài kịch được bộc lộ rõ qua xung đột kịch và qua thủ pháp trào phúng. Qua đó làm nổi bật tính cách của nhân vật và tạo ấn tượng sâu đậm về nhân vật trong lòng người đọc. TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA VĂN BẢN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Ý nghĩa của văn bản Theo em, văn bản Đổi tên cho xã đã nêu lên và Phê phán một hiện tượng nhức nhối trong phê phán hiện tượng gì? Điều đó còn có ý nghĩa xã hội Việt Nam, đó là thích sĩ diện. với cuộc sống hôm nay không? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ theo bàn. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS cùng bàn thống nhất trả lời câu hỏi - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Bệnh sĩ là căn bệnh tồn tại từ rất lâu trước đây mà đến nay vẫn là một hiện tượng phổ biến trong xã hội. Khi nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức vì muốn chạy đua thành tích mà đưa ra một đống phương hướng, biện pháp... khác nhau để thử nghiệm trong khi chưa nắm rõ tình hình chính mình. Kết quả là gây ra một đống sai phạm, đã sai lại càng sai, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của xã hội. Qua văn bản, em thấy bệnh sĩ có tác hại gì? Trong cuộc sống hiện nay, bệnh có còn tồn tại không? Qua những biểu hiện nào và tác hại của nó ra sao? HĐ TỔNG KẾT B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV) III. TỔNG KẾT: ? Nhắc lại những thành công về nghệ 1. Nghệ thuật: thuật của văn bản? Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  8. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 ? Khái quát nội dung chính của văn bản? - Xây dựng cốt truyện nhẹ nhàng nhưng ? Văn bản gợi lên trong em những suy hài hước và hấp dẫn nghĩ và tình cảm như thế nào? - Cách xây dựng nhân vật qua nhiều phương diện. Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi - Văn bản thành công trong việc sử dụng học xong văn bản hài kịch? thủ pháp trào phúng tạo nên tiếng cười vui vẻ. B2: Thực hiện nhiệm vụ 2. Nội dung HS làm việc theo nhóm 4 người để hoàn - Văn bản kể về việc đổi tên cho xã thành nhiệm vụ. 3. Ý nghĩa GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ - Truyện phê phán bệnh sĩ (nếu HS gặp khó khăn). - Nhắc nhở mỗi người sống khiêm nhường, không khoa trương hình thức. B3: Báo cáo, thảo luận 4. Chiến thuật đọc hiểu hài kịch HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả, HS - Nhận biết được đề tài và kể lại được cốt cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu truyện của văn bản cần). - Nhận biết và phân tích được một số yếu B4: Kết luận, nhận định tố của hài kịch: xung đột kịch, hành động, - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng của cả lớp - Nhận biết được mục đích, nội dung và ý nghĩa của tiếng cười phê phán mà văn bản hài kịch hướng tới. Liên hệ và rút ra bài học. HĐ LUYỆN TẬP Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV giao tình huống hoạt động cho nhóm để hs IV. LUYỆN TẬP thực hiện Trong cuộc sống, có không ít trường hợp - Xây dựng kịch bản em đã gặp mắc bệnh sĩ. Hãy xây dựng một - Sau khi xây dựng xong, trong tổ phân công tiểu phẩm ngắn để nói lên điều đó. các bạn diễn xuất theo kịch bản đã xây dựng. Sau khi xây dựng xong, trong tổ phân Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện công các bạn diễn xuất theo kịch bản đã nhiệm vụ xây dựng. Hoạt động nhóm theo tổ - HS thực hiện nhiệm vụ: xây dựng kịch bản - Phân công người thực hiện Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  9. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 * GV giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn khoảng 7 câu bày tỏ suy nghĩ của em về bệnh sĩ của một số bạn trẻ hiện nay. . * Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà * Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp * Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Nhân vật Hành động Lời nói Xung đột kịch Ông Nha Xem đồng hồ, Bây giờ làm ăn mới rồi, qui mô khoa Ở nhân vật ông Nha, em đứng dậy học có cái tên nào đẹp tai không thấy có điều gì mâu nhỉ?Trung tâm triệt sản gia súc thuẫn với nhau? Các nhân Cười, vỗ tay - Sửu: Họan lợn Trung tâm triệt Giữa các nhân vật có vật khác sản gia súc.. điểm gì trái ngược nhau? - Ông Độp: Hay quá có chữ nghĩa có khác. Hay quá u nó ạ. Qua lời thoại của các nhân vật, em hãy phân tích để làm rõ xung đột kịch trong văn bản? Nhận xét Tác giả sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì khi xây dựng nhân vật? đánh giá Qua những hành động và lời nói của ông Nha, em thấy ông là người như thế nào? * GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS BÀI TẬP VỀ NHÀ 1. Bài cũ: - Ghi nhớ các kiến thức về: tri thức Ngữ Văn, tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật - Hoàn thành các bài tập trong phần luyện tập và vận dụng 2. Bài mới: - Chuẩn bị bài “ Cái kính” theo định hướng câu hỏi trong SGK ( I. Tác giả, tác phẩm, tóm tắt. Các câu hỏi mục II) *************************** Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  10. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Ngày soạn Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 5/11/2023 PPCT 8C 8D 47 Chiều 2 17/11/2023 1 14/11/2023 48 3 2 BÀI 4 - TIẾT 47+48 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2: CÁI KÍNH – Nê-xin – Thời lượng : 2 tiết I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện cười hiện đại như: tình huống gây cười, nhân vật, hành động gây cười, thủ pháp gây cười ). - Nêu được nội dung bao quát của văn bản truyện cười (nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, ý nghĩa; tình cảm, thái độ của tác giả...). 2. Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập. - Năng lực đọc hiểu văn bản truyện cười. 3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất giản dị, khiêm tốn. Từ đó, ghét những thói hư tật xấu, phê phán cái giả dối, biết trân trọng những suy nghĩ trong sáng, nhân văn, những hành động trung thực II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu - Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh trong cuộc sống. b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản. HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: - HS gọi tên được một số truyện cười dân gian quen thuộc. - Học sinh kể thêm 1 số truyện cười đã nghe, đã đọc. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Tạo tâm thế hứng thú giúp HS GV: chiếu slide có hình ảnh minh họa một số truyện cười vào bài mới. dân gian. - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần) - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  11. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 + GV: Vì sao em cho rằng truyện mà em vừa kể tên là một truyện cười? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: - Nhận nhiệm vụ. - Quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. - Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi 1, 2 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): - GV dẫn dắt vào bài mới. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. TÌM HIỂU CHUNG (10 phút) 1. Tác giả Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NHIỆM VỤ 1: I. Đọc và tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả: A-dít Nê-xin - GV giao phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về tác - A-dít Nê-xin: 1915-1995 giả, tác phẩm + Quê: Thổ Nhĩ Kì + Là nhà văn nổi tiếng, có nhiều tác phẩm thuộc thể loại tiểu thuyết và truyện cười được dịch sang tiếng Việt. + Tác phẩm: Những người thích đùa, Chát xình! Chát chát bùm!, Cầu thủ bóng đá, 2. Tác phẩm a. Đọc, tóm tắt a. Đọc Đọc rõ ràng, rành mạch, thể hiện được sự hài hước, chế giễu nhẹ nhàng ở những đoạn kể việc nhân vật tôi đi khám. b. Tóm tắt Truyện kể về nhân vật "tôi" - một người thích tỏ ra mình là một tri thức - GV yêu cầu HS: Điền bảng KWL chính hiệu. Vì muốn đeo kính, anh ta đi Cho hs đọc truyện khám mắt. Lần đầu, bác sĩ bảo anh ta Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  12. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 + Đọc: Theo em, chúng ta nên đọc văn bản như cận và cho anh ta đeo kính cận, kết quả thế nào? Cần chú ý điều gì khi chúng ta đọc là khi đeo anh ta luôn cảm thấy buồn bài? nôn. Lần hai đi khám, anh ta bị bảo là + Tóm tắt nội dung truyện mắt bị viện thị, anh ta đeo kính mới mà + Trình bày những nét khái quát về văn bản: mắt lúc nào cũng đỏ hoe. Lần thứ ba đi nhân vật chính, ngôi kể, thể loại, trình tự kể khám, người ta bảo anh bị loạn thị, anh - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đeo kính thì nhìn cái gì cũng lùi ra xa Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện khiến anh khó khăn trong giao tiếp và nhiệm vụ ăn uống. Lần thứ tư đi khám, anh đeo - HS thực hiện nhiệm vụ. kính mới nhìn cái gì cũng hóa hai. Lần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thứ năm đi khám, bác sĩ phán anh một - HS trả lời câu hỏi mắt viễn thị, một mắt cận thị. Anh đổi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời sang kính khác và không phân biệt của bạn. được sáng, tối nữa. Sau đó anh đi khám Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt ở nhiều nơi khác, lại uống thuốc, lại động tiêm... nhưng vẫn không nhìn rõ được. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Một lần, anh bị ngã, kính rơi ra, người khác giúp anh nhặt lại. Từ lúc đó anh nhìn cái gì cũng rõ hẳn. Đến khi vợ anh nhắc, anh mới biết kính mình bị vỡ. c. Tìm hiểu chung - Xuất xứ: trích trong “Những người thích đùa”, Thái Hà dịch (NXB Văn NHIỆM VỤ 2: học, Hà Nội, 2014) Bước 1: Giao nhiệm vụ - Thể loại: truyện cười 1/ Vì sao nhân vật tôi lại quyết định đi đo kính? - PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu cảm. 2/ Câu chuyện diễn ra xoay quanh sự kiện nào? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện II. Đọc hiểu chi tiết nhiệm vụ 1. Tình huống gây cười GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp để hướng dẫn HS - Nhân vật tôi đi đo kính vì: tìm hiểu về tình huống của câu chuyện. + Một người bạn gợi ý. HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn + Mắt mờ hẳn từ sau khi gặp người bạn thành nhiệm vụ học tập đó. Bước 3: Báo cáo kết quả + Vì nghĩ rằng đeo kính vào thì trông - HS trả lời câu hỏi sẽ tri thức hơn. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời Đeo kính không phải vì mắt khó của bạn. nhìn mà vì trông cho tri thức hơn; thậm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt chí bị ảo tưởng khiến cho mắt bị mờ đi. động Đây là một người sĩ diện, thích khoe khoang, thích được người nể trọng vì “tri thức” của mình. - Câu chuyện xoay quanh những lần đi đo kính của nhân vật “tôi”. Vì không có bệnh về mắt nên người đàn ông đeo kính nào cũng không phù hợp, dù rằng đã đi khám đủ các bác sĩ trong ngoài nước. TIẾT 2: Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  13. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 NHIỆM VỤ 3: 2. Sự việc và nhân vật gây cười: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ những lần đi mua kính - HS điền phiếu học tập và thảo luận theo - Lần 1: Cứ đeo vào là “tôi” thấy mặt nhóm bàn. mày sa sầm, buồn nôn không chịu được. - Lần 2: Anh ta đeo kính mới mà mắt lúc nào cũng đỏ hoe. - Lần 3: Anh đeo kính thì nhìn cái gì cũng lùi ra xa khiến anh khó khăn khi bắt tay, đi lại và ăn uống. - Lần 4: Anh đeo kính mới nhìn cái gì cũng hóa hai. - Lần 5: Anh đổi sang kính khác và không phân biệt được sáng, tối nữa. Các bác sĩ trong truyện là những người không có chuyên môn, hành nghề không có tâm. Mắt của nhân vật "tôi" vốn chẳng bị gì hết nhưng lại bị phóng đại thành có bệnh, rồi bệnh này sang bệnh kia. Các ông bác sĩ chê nhau nhưng chính mình cũng khám không ra. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 3. Bài học cuộc sống nhiệm vụ - Không nên sĩ diện hay quá coi trọng - HS thực hiện nhiệm vụ. cái bên ngoài bóng bẩy mà để bên trong Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận sáo rỗng. - HS trả lời câu hỏi - Còn tồn tại những người bị bệnh - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời “tưởng”, tự ám ảnh và tự làm khổ chính của bạn. mình cùng những người xung quanh. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt - Trong xã hội, vẫn còn có những thầy động thuốc khám bệnh không vì y đức và - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức tình yêu thương đối với người bệnh mà Theo em, yếu tố gây cười của truyện được vì danh lợi, của cải vật chất. thể hiện qua những chi tiết nào? Qua câu chuyện về những chiếc kính của nhân vật tôi, em rút ra được bài học nào cho bản thân mình? HĐ TỔNG KẾT B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV) III. Tổng kết 1/ Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của 1/Về nội dung: Dùng tiếng cười nhẹ văn bản? nhàng phê phán hiện tượng bệnh tưởng 2/ Khái quát nội dung chính của văn bản? trong cuộc sống và sự thiếu trách Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  14. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 3/ Văn bản gợi lên trong em những suy nghĩ và nhiệm trong khám chữa bệnh của một tình cảm như thế nào? số y, bác sĩ. 4/ Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong văn bản truyện cười? 2/ Về nghệ thuật: Cốt truyện giản dị, đời thường, sử dụng thành công thủ pháp phỏng đại để tạo ra được tiếng B2: Thực hiện nhiệm vụ cười phê phán nhẹ nhàng nhưng ý HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ. nghĩa sâu sắc, thấm thía, ... GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp HĐ 4. LUYỆN TẬP Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ IV. LUYỆN TẬP GV giao nhiệm vụ Từ điển tiếng Việt giải nghĩa từ bệnh - Từ điển tiếng Việt giải nghĩa từ bệnh tưởng tưởng là: “trạng thái tinh thần lo lắng là: “trạng thái tinh thần lo lắng do bị ám ảnh là do bị ám ảnh là mình đã mắc một bệnh mình đã mắc một bệnh nào đó, kì thật không nào đó, kì thật không phải”. Từ khái phải”. Theo em, nhân vật “tôi” trong truyện Cái niệm này có thể thấy nhân vật “tôi” kính có mắc bệnh tưởng hay không? Hãy viết trong truyện mắc bệnh ảo tưởng một đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) giải thích nghiêm trọng. Chỉ vì muốn được trong vì sao. tri thức mà anh ta bất chấp đánh đổi sức Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện khoẻ để đeo kính. Anh ta thậm chí đã nhiệm vụ thay đổi kính những bốn lần mặc dù - HS thực hiện nhiệm vụ mắt anh ta hoàn toàn bình thường, đây Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận là biểu hiện của sự ảo tưởng và vô trách - HS trình bày nhiệm với bản thân. Giá trị của mỗi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời người là ở chính bản thân họ chứ không của bạn. phải chỉ nhờ vào cặp kính. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 5. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Phần thảo luận d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Trong cuộc sống, em đã chứng kiến (đã nghe, đã đọc) nhiều trường hợp con người bị mắc bệnh “tưởng”. Hãy chia sẽ với các bạn trong lớp một trường hợp như thế. Xác định nguyên nhân và thử tìm giải pháp khắc phục. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  15. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 * Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà, báo cáo vào tiết học sau. * Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp * Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ. * GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS BÀI TẬP VỀ NHÀ 1. Bài cũ: - Ghi nhớ các kiến thức về: tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật - Hoàn thành các bài tập trong phần luyện tập và vận dụng 2. Bài mới: - Chuẩn bị bài “ Thực hành Tiếng Việt : Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn” + HS chuẩn bị trước phần tri thức Tiếng Việt +Chuẩn bị các BT trong sách GK ******************************** Ngày soạn Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 5/11/2023 PPCT 8C 8D 49 Chiều thứ 3 2 Chiều thứ 3 1 21/11/2023 21/11/2023 TIẾT 49: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN Thời lượng : 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn - Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn - Vận dụng được hiểu biểt về nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn của câu trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe. 2. Về năng lực a. Năng lực chung: - Biết tự học và tự chủ trong việc đọc, nghiên cứu nội dung bài học trong sách giáo khoa. - Có năng lực giao tiếp tốt, hợp tác nhóm tích cực, biết giải quyết nhiệm vụ được giao trong bài học một cách sáng tạo. b. Năng lực đặc thù: Phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học qua việc : - Nhận diện nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn - Vận dụng nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn để viết đoạn văn, trong khi nói, khi viết 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  16. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Phiếu học tập - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh quan sát tranh để hình thành những kiến thức về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Tạo tâm thế hứng thú, GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi phấn khởi giúp HS vào bài ? Em hãy quan sát bức tranh và cho biết câu trả lời của người mới. anh có liên quan gì đến câu nói của người em không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát, suy nghĩ và thực hiện yêu cầu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - G dẫn dắt vào bài mới : Trong bài thơ “Tiếng Việt” nhà thơ Lưu Quang Vũ có viết “Ôi Tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ” Đó chính là phát hiện, đúc rút sâu sắc về những đặc trưng của tiếng nói dân tộc, vừa cứng cỏi, khỏe khoắn, vừa mềm mại, dịu dàng, vừa chân chất, mộc mạc, vừa óng ả, tinh tế. Trong chương trình ngữ văn nói chung và chương trình ngữ văn lớp 8 nói riêng. Các tiết thực hành Tiếng Việt có vai trò vô cùng quan trọng, giúp chúng ta biết cách sử dụng tiếng Việt đúng hơn, đẹp hơn, hay hơn. Bên cạnh đó, các tiết học tiếng Việt còn giúp chúng ta bồi đắp năng khiếu thẩm mỹ, lòng tự hào và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Bài học nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn ngày hôm nay cũng nhằm mục đích đó. HOẠT ĐỘNG 2. HÌN THÀNH KIÊN THỨC MỚI Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  17. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 I. Tri thức tiếng Việt Mục tiêu: Giúp HS - Nắm vững tri thức về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp để hỏi phần tri thức tiếng Việt Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. Kiến thức cơ bản (?) Nêu hiểu biết của em về nghĩa tường 1. Nghĩa tường minh của câu là nội dung minh và nghĩa hàm ẩn thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng các từ (?) Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa ngữ trong câu. hàm ẩn 2. Nghĩa hàm ẩn của câu là nội dung thông Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ báo được suy ra từ nghĩa tường minh và từ ngữ HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong cảnh. SGK, dựa vào PHT đã chuẩn bị ở nhà để 3. Phân biệt chuẩn bị nội dung trả lời. - Giống nhau: Đều sử dụng lời nói để diễn đạt Bước 3: Báo cáo, thảo luận thông tin GV: Gọi đại diện HS trả lời - Khác nhau: HS: + Tường minh: Diễn đạt trực tiếp điều muốn - Đại diện trả lời câu hỏi nói - Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, nhận + Hàm ẩn: Điều muốn nói không trực tiếp diễn xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn. đạt bằng từ ngữ trong câu mà phải suy ra từ Bước 4: Kết luận, nhận định những từ ngữ ấy -> Diễn đạt gián tiếp điều - GV nhận xét câu trả lời của HS muốn nói - Chốt kiến thức và chuyển sang phần thực hành bài tập. THỰC HÀNH * Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. * Nội dung: Các bài tập liên quan đến bài học * Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh * Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 Bài tập 1 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a) Câu: "Nói thật với ông: Chú em rể - GV yêu cầu HS: làm bài tập 1 tôi vừa trúng Chủ tịch huyện, chú ấy Xác định nghĩa hàm ẩn của những câu dưới đây: nể tôi lắm." là lời khoe khoang của a) Nói thật với ông: chú em rể tôi vừa trúng Chủ ông Nha với Văn Sửu và ông Thình tịch huyện, chú ấy nể tôi lắm. (Lưu Quang Vũ) về mối quan hệ của mình với lãnh đạo b) Thằng cha lang băm nào cho anh đơn mua cái cấp trên (thuộc văn bản Đổi tên cho kính này thế? (Nê-xin) xã). c) Cậu phải đi khám bệnh viện nhà nước xem sao! b) Câu: "Thằng cha lang băm nào (Nê-xin) cho anh cái đơn kính này thế?" là lời GV chia lớp làm 3 nhóm, hướng dẫn HS cách xác chê bai của ông bác sĩ xem mắt cho định nghĩa hàm ẩn trong các trường hợp. nhân vật "tôi" trong văn bản Cái kính, Nhóm 1 – câu a tỏ ý chê bai về việc nhân vật "tôi" Nhóm 2 – câu b không bị cận nhưng lại được chỉ định Nhóm 3 – câu c đeo kính. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c) Câu: "Cậu phải đi khám bệnh viện nhà nước xem sao!" là lời của người Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  18. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Học sinh hoạt động theo nhóm để trả lời câu hỏi bạn thân với nhân vật "tôi" trong văn theo yêu cầu bản Cái kính, khi thấy bạn thân mình Bước 3: Báo cáo, thảo luận gặp vấn đề về mắt khi đeo kính, người - Đại diện nhóm học sinh trình bày bạn thân gợi ý việc đi khám ở bệnh - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung viện nhà nước vì "bệnh viện nhà nước Bước 4: Kết luận, nhận định khám cẩn thận" và ngầm chê bai bác - G nhận xét câu trả lời của HS. sĩ tư. - Gv đánh giá, chốt kiến thức. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức: Bài tập 2 * Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 a) Giải thích nghĩa hàm ẩn: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - "Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và thực hiện thôi." = Sau bữa ăn này con không yêu cầu còn được ở nhà với thầy mẹ và các em Đọc đoạn văn dưới đây (trích tác phẩm “Tắt đèn” nữa. Mẹ đã bán con. của Ngô Tất Tố) và thực hiện các yêu cầu nêu sau - "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn đó: Đoài." = Mẹ đã bán con cho nhà cụ Chị Dậu vừa nói vừa mếu: Nghị thôn Đoài. - Thôi u không ăn, để phần cho con. Con chỉ => Chị Dậu không dám nói thẳng với được ăn ở nhà bữa này nữa thôi. U không muốn con mà phải dùng câu có nghĩa hàm ăn tranh của con. Con cứ ăn thật no, không phải ẩn vì chị sợ làm tổn thương cái Tí, sợ nhường nhịn cho u. Cái Tí chưa hiểu hết ý câu nói nó tủi lòng và nghĩ rằng gia đình của mẹ, nó xám mặt lại và hỏi bằng giọng luống không yêu thương nó nữa. cuống: b) Nghĩa hàm ẩn được thể hiện rõ nhất - Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu? qua câu: "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị Điểm thêm một giây nức nở, chị Dậu ngỏ con thôn Đoài."; câu văn thể hiện rõ thông bằng cách xót xa: tin, nhờ đó cái Tí biết rõ nơi mà nó - Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. sắp phải đến ở. a) Nêu nghĩa hàm ẩn của những câu in đậm. Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng với con mà phải dùng câu có nghĩa hàm ẩn? b) Nghĩa hàm ẩn trong câu nói nào của chị Dậu rõ hơn? Vì sao chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, hợp tác và thực hiện. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Các nhóm HS tham gia - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Để sử dụng nghĩa hàm ẩn, cần có hai điều kiện: - Người nói ( người viết) có ý thức đưa hàm ẩn vào câu nói - Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý. Bài tập 3. *Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 a) - 3 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ b) – 1 Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  19. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu c) – 4 Ghép câu tục ngữ ờ cột bên trái với nghĩa hàm ân ở d) – 5 cột bên phải: e) – 2 a) Cái nết đánh chết 1) việc làm ra thóc cái đẹp. gạo vô cùng vất vả, khó nhọc. b) Một hạt thóc 2) có danh tiếng tốt vàng chín giọt mồ quan trọng hơn có hôi. nhiều của cải, tiền bạc. c) Một điều nhịn 3) cái đẹp về đạo chín điều lành. đức có giá trị cao hơn hẳn cái đẹp bề ngoài. d) Một nghề cho 4) nhẫn nhịn sẽ chín còn hơn chín giúp tránh được nghề. những điều không hay. e) Tốt danh hơn 5) thành thạo, tinh lành áo thông một nghề còn hơn biết nhiều nghề không đến nơi đến chốn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hợp tác và thống nhất ý kiến Bước 3: Báo cáo, thảo luận. - Đại diện HS trả lời. - HS khác nhận xét , bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét, đánh giá phần báo cáo của HS. Bài tập 4: - G chốt kiến thức * Về hình thức, bài làm dưới dạng *Nhiệm vụ 4: Bài tập 4 đoạn văn (khoảng 5 - 7 dòng). Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ * Về nội dung, bài làm trả lời những - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. Yêu cầu viết đoạn câu hỏi sau: văn (khoảng 5 – 7 dòng) nêu cách hiểu về một câu - Câu tục ngữ mà em định nói tới là tục ngữ mà em thích và bài học em rút ra được từ câu nào? câu tục ngữ đó - Nghĩa tường minh của câu tục ngữ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ấy là gì? - HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ trả lời. - Nghĩa hàm ẩn của câu tục ngữ ấy là Bước 3: Báo cáo thảo luận gì? - HS trình bày. - Bài học em rút ra được từ câu tục - HS nhận xét, bổ sung. ngữ ấy là gì? Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. * Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học đặt câu, tạo lập văn bản. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  20. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 * Sản phẩm: Bài làm của học sinh * Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Dân tộc Việt Nam vốn giàu truyền thống. Một - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ( 6- trong những truyền thống quý giá đó là lòng yêu 8 câu) nêu suy nghĩ của em về tình nước. Tình yêu dành cho quê hương, đất nước - thứ yêu quê hương đất nước của người tình cảm mà bất cứ con người nào cũng cần phải có. Việt Nam. (Trong đoạn văn có sử Nhờ có tình yêu đó, dân tộc ta đã vượt qua những dụng tục ngữ hoặc thành ngữ có khó khăn. Trong quá khứ là các cuộc kháng chiến để nghĩa hàm ẩn) bảo vệ lãnh thổ của đất nước. Nhiều người con đã GV hướng dẫn HS: ngã xuống vì tinh thần: “Quyết tử cho tổ quốc quyết Về nội dung: suy nghĩ về tình yêu sinh”. Đến với thời điểm hiện tại, tình yêu quê quê hương đất nước của người Việt hương, đất nước lại được thể hiện ở phương diện Nam khác. Mỗi người khi tiếp thu văn minh hiện đại của Về hình thức: Trình bày đoạn văn nước ngoài dựa trên nguyên tắc “hòa nhập chứ không cần đảm bảo đủ dung lượng câu, hòa tan”. Nhiều thanh niên tài năng với những phát đảm bảo hình thức của 1 đoạn văn. minh khoa học được thế giới công nhận lại nguyện Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trở về Việt Nam xây dựng sự nghiệp. Nhiều sinh viên - Học sinh hoạt động cá nhân để vừa mới tốt nghiệp, tình nguyện trở về quê hương để thực hiện yêu cầu xây dựng cho quê hương mình. Bên cạnh đó, không Bước 3: Báo cáo, thảo luận ít người sẵn sàng chạy theo lối sống thực dụng, ăn - Học sinh trình bày sản phẩm. chơi sa đọa, lãng phí, sống tự do, cá nhân, vô tổ - HS nhận xét, đánh giá chức Đó là những hành động đáng phê phán và Bước 4: Kết luận, nhận định tránh xa. Chúng ta - những con người Việt Nam hãy - Gv nhận xét, đánh giá sản phẩm luôn dặn lòng phải giữ cho mình một tình yêu dành của HS và tuyên dương HS cho quê hương, đất nước để xứng đáng với đạo lí tốt đẹp của dân tộc “ Uống nước nhớ nguồn”. * GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS BÀI TẬP VỀ NHÀ 1. Bài cũ: - Ghi nhớ các kiến thức về: tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật - Hoàn thành các bài tập trong phần luyện tập và vận dụng 2. Bài mới: - Chuẩn bị bài “ Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục” + Tìm hiểu các kiến thức về Tác giả, tác phẩm và các câu hỏi trong SGK ********************************** Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ