Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 4: Kịch và truyện cười. Đọc hiểu văn bản "Đổi tên cho xã" - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hạnh

docx 47 trang Tuyết Nhung 19/11/2025 250
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 4: Kịch và truyện cười. Đọc hiểu văn bản "Đổi tên cho xã" - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_8_canh_dieu_bai_4_kich_va_truyen_cu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 4: Kịch và truyện cười. Đọc hiểu văn bản "Đổi tên cho xã" - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hạnh

  1. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Tiết Ngày dạy 23/11/2024 Ngày soạn: PPCT 17/11/2024 Lớp 8B 45,46 Tiết (TKB) 4,5 Bài 4 : KỊCH VÀ TRUYỆN CƯỜI TIẾT 45-46 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1 Văn bản: ĐỔI TÊN CHO XÃ - Lưu Quang Vũ - I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng. - Nêu được nội dung bao quát của văn bản (nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, ý nghĩa; tình cảm, thái độ của tác giả...) của hài kịch và truyện cười. - Từ đó, ghét những thói hư tật xấu, phê phán cái giả dối, biết trân trọng những suy nghĩ trong sáng, nhân văn, những hành động trung thực 2. Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập. 3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất giản dị, khiêm tốn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu - Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1: 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’) a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh trong cuộc sống. b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản. HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: - HS nói được nội dung của đoạn video về tính xấu của con người trong xã hội cần lên án, phê phán. - Học sinh nêu cảm nhận về đoạn video. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Tạo tâm thế hứng thú giúp HS vào GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô bài mới. mời các em đến với đoạn video. Các em chú ý theo dõi và cho cô biết: KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  2. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần) - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:- GV có câu hỏi định hướng: HS quan sát đoạn video và cho biết: đoạn video thuộc loại hình nào? Em có cảm nhận gì khi xem xong đoạn video đó? GV cho học sinh xem video về 1 trích đoạn vở hài kịch khoảng 2 phút Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV bật video HS: - Nhận nhiệm vụ. - Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. - Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi 1, 2 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): - GV dẫn dắt vào bài mới: Loại hình sân khấu kịch đặc biệt là hài kịch luôn mang đến cho khán giả những tiếng cười vui vẻ, sảng khoái. Qua thể loại hài kịch, những xung đột, mâu thuẫn giữa cái xấu và cái tốt được bộc lộ rõ nét. Vậy hài kịch là gì? Đặc điểm của thể loại hài kịch ra sao chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết hôm nay. 2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. TÌM HIỂU CHUNG Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về thể loại kịch và truyện cười b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Nhiệm vụ 1:Đọc, chú thích I. Đọc và tìm hiểu chung GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản 1. Đọc, chú thích GV đọc mẫu HS đọc nối tiêp văn bản Cho hs đọc phân vai + Đọc: Theo em, chúng ta nên đọc văn bản như thế nào? Cần chú ý điều gì khi chúng ta đọc bài? + Tóm tắt nội dung đoạn trích kịch + Trình bày những nét khái quát về văn bản: nhân vật chính, ngôi kể, thể loại, trình tự kể KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  3. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. GV nhận xét bạn đọc Tóm tắt Văn bản kể về sự việc xã Cà Hạ sắp được đổi tên, sự việc diễn ra trong buổi công bố tên xã mới vô cùng long trọng. Việc đổi tên xã khiến chính quyền xã phải phân công lại nhiệm vụ cho từng người. Sau khi nghe phân công nhiệm vụ, ông Sửu thắc mắc về nhiệm vụ của mình và được giao cho vị trí chủ nhiệm trung tâm Triệt sản gia súc. Chưa ai hiểu rõ được nhiệm vụ mình được giao là gì, mọi người bàn tán rất nhiều. Kết thúc văn bản là cuộc nói chuyện của ông Nha, ông Thỉnh và Văn Sửa cho thấy sự hài hước, trào phúng của văn bản này. Nhiệm vụ 2:Tìm hiểu chung 2. Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a.Tác giả: GV giao phiếu học tập số 1: tìm hiểu về tác giả, tác phẩm Lưu Quang Vũ Lưu Quang Vũ sinh tại xã Thiệu Cơ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú quê xã Thiệu Cơ, huyện Thọ nhưng quê gốc lại ở quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ là con trai nhà viết kịch Lưu Quang Thuận và bà Vũ Thị Khánh, và tuổi thơ sống tại Phú Thọ cùng cha mẹ. Khi hoà bình lập lại (1954) gia đình ông chuyển về sống tại Hà Nội. Thiên hướng và năng khiếu nghệ thuật của ông đã sớm bộc lộ từ nhỏ và vùng quê trung du Bắc Bộ đó đã in dấu trong các sáng tác của ông sau này. - GV yêu cầu HS: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ HS đọc thầm phần Kiến thức ngữ văn trang 83 trong thời gian: 2 phút sau đó quan sát lên màn hình và nối cột A với cột B sao cho phù hợp 2. Tác phẩm Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Xuất xứ: trích trong vở - HS thực hiện nhiệm vụ. kịch: Bệnh sĩ (Tuyển tập Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận kịch, NXB sân khấu, Hà - HS trả lời câu hỏi Nội 1994) - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Thể loại: hài kịch Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - Bối cảnh: trụ sở xã - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức - Sự việc: cuộc họp bàn về việc đổi tên cho xã - Cốt truyện: xoay quanh KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  4. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ sự việc chính đó là đổi tên cho xã - Ý nghĩa nhan đề tác phẩm và văn bản: + Nhan đề “Bệnh sĩ” -> khái quát nội dung tác Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ phẩm => viết về một căn GV giao phiếu học tập số 2 bệnh phổ biến trong xã hội, đáng lên án, phê Đặc điểm Nội dung Nhận xét phán. Nhân vật Kể tên các Tên nhân vật có gì đặc biệt? + Nhan đề “đổi tên cho nhân vật trong xã” -> do nhà xuất bản văn bản? đặt => nhan đề khái quát Lời thoại Tìm một vài lời Em có nhận xét gì về lời thoại nội dung văn bản thoại có tính trong văn bản hài kịch? chất hài hước. Chỉ dẫn Tìm một số Những dòng chữ ấy có tác II. Đọc hiểu chi tiết sân khấu dòng chữ được dụng gì? 1. Đặc điểm tiêu biểu in nghiêng và của thể loại kịch trong để trong ngoặc văn bản đơn trong văn - Nhân vật: Ông Nha, bản? ông Thình, Văn sửu, ông Đề tài Văn bản viết về Em có nhận xét gì về đề tài Độp, bà Độp đề tài gì? mà tác giả lựa chọn? Tên nhân vật giản dị, Nội dung Nội dung chính Nội dung của đoạn trích có gần gũi với người dân chính của đoạn trích liên quan như thế nào đến tên nông thôn và có tính chất là gì? vở kịch “ Bệnh sĩ”? gây cười. Mục đích Mục đích của - Lời thoại: xuất hiện liên cuộc họp là gì? tục và có tính chất hài Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ hước - HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách lấy phiếu học tập và thảo - Chỉ dẫn sân khấu: dòng luận cặp đôi với bạn cùng bàn để thống nhất nhau chữ in nghiêng và để Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận trong dấu ngoặc đơn dùng - HS đại diện bàn trả lời câu hỏi để chỉ dẫn hành động cho - GV gọi HS bàn khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. diễn viên Câu hỏi mở rộng: - Đề tài: viết về bệnh sĩ Cách trinh bày kịch bản có gì khác với cách trình bày trong cuộc sống hàng trong văn bản kí, truyện ngắn hoặc thơ? ngày đề tài nhấn mạnh Cách trình bày kịch bản khác xa so với cách trình bày truyện một căn bệnh mà nhiều ngắn, kí hoặc thơ. Bởi trong văn bản hài kịch chủ yếu là lời người mắc phải đối thoại giữa các nhân vật với nhau, đan xen vào đó là một - Nội dung: cuộc họp số câu văn miêu tả hành động mà các nhân vật sẽ làm. Ngôn thông báo những đổi mới ngữ trong văn bản hài kịch cũng thường là ngôn ngữ hài của xã Hùng Tâm từ tên hước, gây cười. xã đến chức vụ của một Trong đoạn trích cũng nói lên vấn đề "bệnh sĩ" trong cuộc số người. Trong đoạn sống hằng ngày. Những người có chức quyền thì ham thành trích cũng nói lên vấn đề KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  5. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ tích, thích sĩ diện mà thay đổi một cách không khoa học, thay "bệnh sĩ" trong cuộc sống đổi linh tinh, lấy những cái tên mĩ miều thay cho những cái hằng ngày. tầm phào. Kết quả chẳng thay đổi được gì lại làm cuộc sống - Mục đích của cuộc họp nhân dân càng thêm khó khăn. là thông báo việc xã đổi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động tên thành xã Hùng Tâm, Có thể thấy, trong hài kịch có nhiều yếu tố giống với truyện phố Cà, thủ phủ của sẽ như nhân vật, cốt truyện..Tuy nhiên điểm khác biệt trong hài thành thị trấn Hùng Tâm. kịch là có tính chất gây cười và chủ yếu được mô tả qua hành dộng, cử chỉ, lời nói. Tiết 2: 2. Cách xây dựng nhân Nhiệm vụ 4: Cách xây dựng nhân vật trong hài kịch vật trong hài kịch Bước 1: Giao nhiệm vụ - Ông Nha: nhân vật - HS tìm, phát hiện những chi tiết về hành động và lời nói của chính nhân vật Nhân vật ông Chủ tịch xã - Tím hiểu về xung đột kịch Toàn Nha tiêu biểu cho - Nhận xét được cách xây dựng nhân vât trong kịch kiểu người thích sống giả Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ dối và tham vọng một GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng cách mù quáng trong xã dẫn HS tìm hiểu về đặc điểm nhân vật trong văn bản hội. HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ  Thủ pháp trào phúng học tập qua nghệ thuật phóng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận qua việc trình bày đại phiếu học tập  Nhấn mạnh, khắc sâu Nhân Hành Lời nói Xung đột kịch trong lòng người đọc vật động về căn bệnh khoa Ông Tìm Tìm Ở nhân vật ông Nha, em trương, hình thức đến Nha những từ những từ thấy có điều gì mâu thuẫn mức giả dối và lố bịch. ngữ diễn ngữ ghi với nhau? - Các nhân vật khác: tả hành lại lời - Ông bà Độp, ông động của thoại có Thình -> là những người các nhân tính chất thật thà, giản dị, chất phác vật? gây cười - Văn Sửu: giả dối, ra của các oai, quan cách nhân vật?  Xung đột kịch xảy ra Các Giữa các nhân vật có trong văn bản là sự nhân điểm gì trái ngược nhau? đối lập giữa sự chân vật Qua lời thoại của các thực, thật thà>< sự khác nhân vật, em hãy phân giả dối, ảo tưởng, hão tích để làm rõ xung đột huyền, sĩ diện kịch trong văn bản? Nhận Tác giả sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì khi xây xét dựng nhân vật? đánh giá Qua những hành động và lời nói của ông Nha, em thấy ông là người như thế nào? KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  6. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Em có nhận xét gì về tính cách của những nhân vật khác? GV phân tích . Ông mong ước xây dựng và phát triển một xã khoa học để ông vẻ vang với các xã khác và với cấp trên>< nhưng ông không hiểu thực tế vốn có của địa phương Ông tìm hiểu những nơi khác >< nhưng chỉ tìm hiểu một cách hời hợt, chưa có sự phân tích tình hình thực tế của xã mình đã vội vàng đổi mới. Ông muốn phát triển kinh tế >< nhưng lại vứt bỏ những thứ vốn là cần câu cơm của người dân nơi đây. Ông nói rất cao siêu >< nhưng thực tế thì phũ phàng bởi những lời ông nói chỉ là sáo rỗng Ông phong chức một cách tràn lan >< nhưng thực tế thì chẳng ra đâu vào đâu, chính những người giữ chức đó còn chẳng hiểu mình sẽ làm gì. Có thể thấy, nhân vật trong hài kịch chủ yếu được thể hiện qua ngôn ngữ đối thoại và có tính chất gây cười. Thủ pháp trào phúng được tác giả thể hiện rõ nét qua hành động, qua lời nói của các nhân vật. Nhờ cách xây dựng nhân vật, người đọc đã thấy được nét tính cách tiêu biểu của nhân vật ông Nha đại diện cho những người có quyền chức ở địa phương háo danh, thích khoa trương, có thể nói là rất sĩ diện. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động Nhân vật trong hài kịch thường được xây dựng không có sự tương xứng giữa thực chất bên trong và hình thức bên ngoài, giữa suy nghĩ và hành động, lời nói và việc làm. Chính vì lẽ đó, tính cách của nhân vật trong hài kịch được bộc lộ rõ qua xung đột kịch và qua thủ pháp trào phúng. Qua đó làm nổi bật tính cách của nhân vật và tạo ấn tượng sâu đậm về nhân vật trong lòng người đọc. 3. Ý nghĩa của văn bản TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA VĂN BẢN Phê phán một hiện tượng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ nhức nhối trong xã hội Theo em, văn bản Đổi tên cho xã đã nêu lên và phê phán Việt Nam, đó là thích sĩ hiện tượng gì? Điều đó còn có ý nghĩa với cuộc sống hôm diện. nay không? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ theo bàn. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS cùng bàn thống nhất trả lời câu hỏi - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  7. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Bệnh sĩ là căn bệnh tồn tại từ rất lâu trước đây mà đến nay vẫn là một hiện tượng phổ biến trong xã hội. Khi nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức vì muốn chạy đua thành tích mà đưa ra một đống phương hướng, biện pháp... khác nhau để thử nghiệm trong khi chưa nắm rõ tình hình chính mình. Kết quả là gây ra một đống sai phạm, đã sai lại càng sai, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của xã hội. Qua văn bản, em thấy bệnh sĩ có tác hại gì? Trong cuộc sống hiện nay, bệnh có còn tồn tại không? Qua những biểu hiện nào và tác hại của nó ra sao? HĐ TỔNG KẾT III. TỔNG KẾT: B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật: ? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của văn bản? - Xây dựng cốt truyện ? Khái quát nội dung chính của văn bản? nhẹ nhàng nhưng hài ? Văn bản gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm hước và hấp dẫn như thế nào? - Cách xây dựng nhân Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong văn bản vật qua nhiều phương hài kịch? diện. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Văn bản thành công HS làm việc theo nhóm 4 người để hoàn thành nhiệm vụ. trong việc sử dụng thủ GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó pháp trào phúng tạo nên khăn). tiếng cười vui vẻ. B3: Báo cáo, thảo luận 2. Nội dung HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, - Văn bản kể về việc đổi nhận xét và bổ sung (nếu cần). tên cho xã B4: Kết luận, nhận định 3. Ý nghĩa - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp - Truyện phê phán bệnh sĩ - Nhắc nhở mỗi người HĐ LUYỆN TẬP sống khiêm nhường, Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ không khoa trương hình GV giao tình huống hoạt động cho nhóm để hs thực hiện thức. - Xây dựng kịch bản IV. LUYỆN TẬP Trong cuộc sống, có không ít trường hợp em đã gặp mắc bệnh sĩ. Hãy xây dựng một tiểu phẩm ngắn để nói lên điều đó. Sau khi xây dựng xong, trong tổ phân công các bạn diễn xuất theo kịch bản đã xây dựng. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Hoạt động nhóm theo tổ - HS thực hiện nhiệm vụ: xây dựng kịch bản - Phân công người thực hiện Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  8. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Vế đoạn văn khoảng 7 câu bày tỏ suy nghĩ của em về bệnh sĩ của một số bạn trẻ hiện nay. * Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà * Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp * Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ. * GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS BÀI TẬP VỀ NHÀ 1. Bài cũ: - Ghi nhớ các kiến thức về: tri thức Ngữ Văn, tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật - Hoàn thành các bài tập trong phần luyện tập và vận dụng 2. Bài mới: - Chuẩn bị bài “ Cái kính” theo định hướng câu hỏi trong SGK ( I. Tác giả, tác phẩm, tóm tắt. Các câu hỏi mục II) *************************** KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  9. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Tiết Ngày dạy 27,29/11/2024 Ngày soạn: PPCT 17/11/2024 Lớp 8B 47,48 Tiết (TKB) 5 BÀI 4 - TIẾT 47, 48 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2: CÁI KÍNH – Nê-xin – I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện cười hiện đại như: tình huống gây cười, nhân vật, hành động gây cười, thủ pháp gây cười ). - Nêu được nội dung bao quát của văn bản truyện cười (nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, ý nghĩa; tình cảm, thái độ của tác giả...). 2. Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập. - Năng lực đọc hiểu văn bản truyện cười. 3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất giản dị, khiêm tốn. Từ đó, ghét những thói hư tật xấu, phê phán cái giả dối, biết trân trọng những suy nghĩ trong sáng, nhân văn, những hành động trung thực II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu - Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh trong cuộc sống. b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản. HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: - HS gọi tên được một số truyện cười dân gian quen thuộc. - Học sinh kể thêm 1 số truyện cười đã nghe, đã đọc. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Tạo tâm thế hứng thú giúp GV: chiếu slide có hình ảnh minh họa một số truyện cười HS vào bài mới. dân gian. - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần) KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  10. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: + GV: Vì sao em cho rằng truyện mà em vừa kể tên là một truyện cười? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: - Nhận nhiệm vụ. - Quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. - Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi 1, 2 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): - GV dẫn dắt vào bài mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. TÌM HIỂU CHUNG Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NHIỆM VỤ 1: I. Đọc và tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1 Đọc, chú thích Cho hs đọc truyện + Đọc: Theo em, chúng ta nên đọc văn bản như thế nào? Cần chú ý điều gì khi chúng ta đọc bài? + Tóm tắt nội dung truyện + Trình bày những nét khái quát về văn bản: nhân vật chính, ngôi kể, thể loại, trình tự kể - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Truyện kể về nhân vật "tôi" - một người thích tỏ ra mình là một tri thức chính hiệu. Vì muốn đeo kính, anh ta đi khám mắt. Lần đầu, bác sĩ bảo anh ta cận và KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  11. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ cho anh ta đeo kính cận, kết quả là khi đeo anh ta luôn cảm thấy buồn nôn. Lần hai đi khám, anh ta bị bảo là mắt bị viện thị, anh ta đeo kính mới mà mắt lúc nào cũng đỏ hoe. Lần thứ ba đi khám, người ta bảo anh bị loạn thị, anh đeo kính thì nhìn cái gì cũng lùi ra xa khiến anh khó khăn trong giao tiếp và ăn uống. Lần thứ tư đi khám, anh đeo kính mới nhìn cái 2. Tìm hiểu chung gì cũng hóa hai. Lần thứ năm đi khám, bác sĩ phán anh một mắt viễn thị, một mắt cận thị. Anh đổi sang 1. Tác giả: A-dít Nê-xin kính khác và không phân biệt được sáng, tối nữa. Sau - A-dít Nê-xin: 1915-1995 đó anh đi khám ở nhiều nơi khác, lại uống thuốc, lại + Quê: Thổ Nhĩ Kì tiêm... nhưng vẫn không nhìn rõ được. Một lần, anh + Là nhà văn nổi tiếng, có bị ngã, kính rơi ra, người khác giúp anh nhặt lại. Từ nhiều tác phẩm thuộc thể loại lúc đó anh nhìn cái gì cũng rõ hẳn. Đến khi vợ anh tiểu thuyết và truyện cười được nhắc, anh mới biết kính mình bị vỡ. dịch sang tiếng Việt. + Tác phẩm: Những người - GV giao phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về tác giả, thích đùa, Chát xình! Chát chát tác phẩm bùm!, Cầu thủ bóng đá, 2. Tác phẩm - Xuất xứ: trích trong “Những người thích đùa”, Thái Hà dịch (NXB Văn học, Hà Nội, 2014) - Thể loại: truyện cười - PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu cảm. II. Đọc hiểu chi tiết - GV yêu cầu HS: Điền bảng KWL 1. Tình huống gây cười - Nhân vật tôi đi đo kính vì: NHIỆM VỤ 2: + Một người bạn gợi ý. Bước 1: Giao nhiệm vụ + Mắt mờ hẳn từ sau khi gặp 1/ Vì sao nhân vật tôi lại quyết định đi đo kính? người bạn đó. 2/ Câu chuyện diễn ra xoay quanh sự kiện nào? + Vì nghĩ rằng đeo kính vào thì Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm trông sẽ tri thức hơn. vụ Đeo kính không phải vì mắt GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp để hướng dẫn HS tìm khó nhìn mà vì trông cho tri hiểu về tình huống của câu chuyện. thức hơn; thậm chí bị ảo tưởng HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành khiến cho mắt bị mờ đi. Đây là nhiệm vụ học tập một người sĩ diện, thích khoe Bước 3: Báo cáo kết quả khoang, thích được người nể KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  12. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - HS trả lời câu hỏi trọng vì “tri thức” của mình. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Câu chuyện xoay quanh bạn. những lần đi đo kính của Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động nhân vật “tôi”. Vì không có bệnh về mắt nên người đàn ông đeo kính nào cũng không phù hợp, dù rằng đã đi khám đủ các bác sĩ trong ngoài nước. 2. Sự việc và nhân vật gây cười: những lần đi mua kính - Lần 1: Cứ đeo vào là “tôi” TIẾT 2: thấy mặt mày sa sầm, buồn nôn NHIỆM VỤ 3: không chịu được. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Lần 2: Anh ta đeo kính mới - HS điền phiếu học tập và thảo luận theo nhóm mà mắt lúc nào cũng đỏ hoe. bàn. - Lần 3: Anh đeo kính thì nhìn cái gì cũng lùi ra xa khiến anh khó khăn khi bắt tay, đi lại và ăn uống. - Lần 4: Anh đeo kính mới nhìn cái gì cũng hóa hai. - Lần 5: Anh đổi sang kính khác và không phân biệt được sáng, tối nữa. Các bác sĩ trong truyện là những người không có chuyên môn, hành nghề không có tâm. Mắt của nhân vật "tôi" vốn chẳng bị gì hết nhưng lại bị phóng đại thành có bệnh, rồi bệnh này sang bệnh kia. Các ông bác sĩ chê nhau nhưng chính mình cũng khám không ra. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  13. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Theo em, yếu tố gây cười của truyện được thể hiện qua những chi tiết nào? HĐ TỔNG KẾT III. Tổng kết B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1/Về nội dung: Dùng tiếng 1/ Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của văn cười nhẹ nhàng phê phán hiện bản? tượng bệnh tưởng trong cuộc 2/ Khái quát nội dung chính của văn bản? sống và sự thiếu trách nhiệm 3/ Văn bản gợi lên trong em những suy nghĩ và tình trong khám chữa bệnh của một cảm như thế nào? số y, bác sĩ. 4/ Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong văn bản truyện cười? 2/ Về nghệ thuật: Cốt truyện B2: Thực hiện nhiệm vụ giản dị, đời thường, sử dụng HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ. thành công thủ pháp phỏng đại GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS để tạo ra được tiếng cười phê gặp khó khăn). phán nhẹ nhàng nhưng ý nghĩa B3: Báo cáo, thảo luận sâu sắc, thấm thía, ... HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác 3. Bài học cuộc sống theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). - Không nên sĩ diện hay quá coi B4: Kết luận, nhận định trọng cái bên ngoài bóng bẩy - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp mà để bên trong sáo rỗng. - Còn tồn tại những người bị bệnh “tưởng”, tự ám ảnh và tự làm khổ chính mình cùng những người xung quanh. - Trong xã hội, vẫn còn có những thầy thuốc khám bệnh không vì y đức và tình yêu HOẠT ĐỘNG 4. LUYỆN TẬP thương đối với người bệnh mà Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ vì danh lợi, của cải vật chất. GV giao nhiệm vụ - Từ điển tiếng Việt giải nghĩa từ bệnh tưởng là: IV. LUYỆN TẬP “trạng thái tinh thần lo lắng do bị ám ảnh là mình đã Từ điển tiếng Việt giải nghĩa từ mắc một bệnh nào đó, kì thật không phải”. Theo em, bệnh tưởng là: “trạng thái tinh nhân vật “tôi” trong truyện Cái kính có mắc bệnh thần lo lắng do bị ám ảnh là tưởng hay không? Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 mình đã mắc một bệnh nào đó, – 12 dòng) giải thích vì sao. kì thật không phải”. Từ khái Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm niệm này có thể thấy nhân vật vụ “tôi” trong truyện mắc bệnh ảo - HS thực hiện nhiệm vụ tưởng nghiêm trọng. Chỉ vì Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận muốn được trong tri thức mà - HS trình bày anh ta bất chấp đánh đổi sức - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của khoẻ để đeo kính. Anh ta thậm bạn. chí đã thay đổi kính những bốn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động lần mặc dù mắt anh ta hoàn KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  14. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức toàn bình thường, đây là biểu hiện của sự ảo tưởng và vô trách nhiệm với bản thân. Giá trị của mỗi người là ở chính bản thân họ chứ không phải chỉ nhờ vào cặp kính. HOẠT ĐỘNG 5. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Phần thảo luận d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Trong cuộc sống, em đã chứng kiến (đã nghe, đã đọc) nhiều trường hợp con người bị mắc bệnh “tưởng”. Hãy chia sẽ với các bạn trong lớp một trường hợp như thế. Xác định nguyên nhân và thử tìm giải pháp khắc phục. * Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà, báo cáo vào tiết học sau. * Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp * Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ. * GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS BÀI TẬP VỀ NHÀ 1. Bài cũ: - Ghi nhớ các kiến thức về: tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật - Hoàn thành các bài tập trong phần luyện tập và vận dụng 2. Bài mới: - Chuẩn bị bài “ Thực hành Tiếng Việt : Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn” + HS chuẩn bị trước phần tri thức Tiếng Việt +Chuẩn bị các BT trong sách GK ******************************** KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  15. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Tiết Ngày dạy 04/12/2024 Ngày soạn: PPCT 17/11/2024 Lớp 8B 49 Tiết (TKB) 4 TIẾT 49: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn - Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn - Vận dụng được hiểu biểt về nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn của câu trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe. 2. Về năng lực a. Năng lực chung: - Biết tự học và tự chủ trong việc đọc, nghiên cứu nội dung bài học trong sách giáo khoa. - Có năng lực giao tiếp tốt, hợp tác nhóm tích cực, biết giải quyết nhiệm vụ được giao trong bài học một cách sáng tạo. b. Năng lực đặc thù: Phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học qua việc : - Nhận diện nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn - Vận dụng nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn để viết đoạn văn, trong khi nói, khi viết 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh quan sát tranh để hình thành những kiến thức về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Tạo tâm thế hứng thú, GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi phấn khởi giúp HS vào bài ? Em hãy quan sát bức tranh và cho biết câu trả lời của mới. KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  16. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ người anh có liên quan gì đến câu nói của người em không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát, suy nghĩ và thực hiện yêu cầu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - G dẫn dắt vào bài mới : Trong bài thơ “Tiếng Việt” nhà thơ Lưu Quang Vũ có viết “Ôi Tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ” Đó chính là phát hiện, đúc rút sâu sắc về những đặc trưng của tiếng nói dân tộc, vừa cứng cỏi, khỏe khoắn, vừa mềm mại, dịu dàng, vừa chân chất, mộc mạc, vừa óng ả, tinh tế. Trong chương trình ngữ văn nói chung và chương trình ngữ văn lớp 8 nói riêng. Các tiết thực hành Tiếng Việt có vai trò vô cùng quan trọng, giúp chúng ta biết cách sử dụng tiếng Việt đúng hơn, đẹp hơn, hay hơn. Bên cạnh đó, các tiết học tiếng Việt còn giúp chúng ta bồi đắp năng khiếu thẩm mỹ, lòng tự hào và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Bài học nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn ngày hôm nay cũng nhằm mục đích đó. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIÊN THỨC MỚI I. Kiến thức cơ bản Mục tiêu: Giúp HS - Nắm vững tri thức về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp để hỏi phần tri thức tiếng Việt Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. Kiến thức cơ bản (?) Nêu hiểu biết của em về nghĩa tường minh và 1. Nghĩa tường minh của câu là nội nghĩa hàm ẩn dung thông báo được diễn đạt trực (?) Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn tiếp bằng các từ ngữ trong câu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2. Nghĩa hàm ẩn của câu là nội HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK, dung thông báo được suy ra từ nghĩa dựa vào PHT đã chuẩn bị ở nhà để chuẩn bị nội tường minh và từ ngữ cảnh. KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  17. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ dung trả lời. 3. Phân biệt Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Giống nhau: Đều sử dụng lời nói để GV: Gọi đại diện HS trả lời diễn đạt thông tin HS: - Khác nhau: - Đại diện trả lời câu hỏi + Tường minh: Diễn đạt trực tiếp - Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, nhận xét và điều muốn nói bổ sung cho câu trả lời của bạn. + Hàm ẩn: Điều muốn nói không trực Bước 4: Kết luận, nhận định tiếp diễn đạt bằng từ ngữ trong câu - GV nhận xét câu trả lời của HS mà phải suy ra từ những từ ngữ ấy -> - Chốt kiến thức và chuyển sang phần thực hành Diễn đạt gián tiếp điều muốn nói bài tập. THỰC HÀNH * Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. * Nội dung: Các bài tập liên quan đến bài học * Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh * Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt *Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 II. THỰC HÀNH Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 - GV yêu cầu HS: làm bài tập 1 a) Câu: "Nói thật với ông: Xác định nghĩa hàm ẩn của những câu dưới đây: Chú em rể tôi vừa trúng Chủ tịch huyện, chú ấy nể tôi lắm." a) Nói thật với ông: chú em rể tôi vừa trúng Chủ tịch là lời khoe khoang của ông huyện, chú ấy nể tôi lắm. (Lưu Quang Vũ) Nha với Văn Sửu và ông b) Thằng cha lang băm nào cho anh đơn mua cái kính Thình về mối quan hệ của này thế? (Nê-xin) mình với lãnh đạo cấp trên (thuộc văn bản Đổi tên cho c) Cậu phải đi khám bệnh viện nhà nước xem sao! (Nê- xã). xin) b) Câu: "Thằng cha lang băm GV chia lớp làm 3 nhóm, hướng dẫn HS cách xác định nào cho anh cái đơn kính này nghĩa hàm ẩn trong các trường hợp. thế?" là lời chê bai của ông Nhóm 1 – câu a bác sĩ xem mắt cho nhân vật Nhóm 2 – câu b "tôi" trong văn bản Cái kính, Nhóm 3 – câu c tỏ ý chê bai về việc nhân vật Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ "tôi" không bị cận nhưng lại - Học sinh hoạt động theo nhóm để trả lời câu hỏi theo được chỉ định đeo kính. yêu cầu c) Câu: "Cậu phải đi khám Bước 3: Báo cáo, thảo luận bệnh viện nhà nước xem sao!" - Đại diện nhóm học sinh trình bày là lời của người bạn thân với - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung nhân vật "tôi" trong văn bản Bước 4: Kết luận, nhận định Cái kính, khi thấy bạn thân - G nhận xét câu trả lời của HS. mình gặp vấn đề về mắt khi - Gv đánh giá, chốt kiến thức. đeo kính, người bạn thân gợi ý + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức: việc đi khám ở bệnh viện nhà KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  18. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ nước vì "bệnh viện nhà nước khám cẩn thận" và ngầm chê * Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 bai bác sĩ tư. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu cầu Đọc đoạn văn dưới đây (trích tác phẩm “Tắt đèn” của Bài tập 2 Ngô Tất Tố) và thực hiện các yêu cầu nêu sau đó: a) Giải thích nghĩa hàm ẩn: Chị Dậu vừa nói vừa mếu: - "Con chỉ được ăn ở nhà bữa - Thôi u không ăn, để phần cho con. Con chỉ được ăn này nữa thôi." = Sau bữa ăn ở nhà bữa này nữa thôi. U không muốn ăn tranh của này con không còn được ở nhà con. Con cứ ăn thật no, không phải nhường nhịn cho với thầy mẹ và các em nữa. u. Cái Tí chưa hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó xám mặt lại Mẹ đã bán con. và hỏi bằng giọng luống cuống: - "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị - Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu? thôn Đoài." = Mẹ đã bán con Điểm thêm một giây nức nở, chị Dậu ngỏ con bằng cho nhà cụ Nghị thôn Đoài. cách xót xa: => Chị Dậu không dám nói - Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. thẳng với con mà phải dùng a) Nêu nghĩa hàm ẩn của những câu in đậm. Vì sao chị câu có nghĩa hàm ẩn vì chị sợ Dậu không dám nói thẳng với con mà phải dùng câu có làm tổn thương cái Tí, sợ nó nghĩa hàm ẩn? tủi lòng và nghĩ rằng gia đình không yêu thương nó nữa. b) Nghĩa hàm ẩn trong câu nói nào của chị Dậu rõ hơn? b) Nghĩa hàm ẩn được thể Vì sao chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy? hiện rõ nhất qua câu: "Con sẽ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài."; - HS suy nghĩ, hợp tác và thực hiện. câu văn thể hiện rõ thông tin, Bước 3: Báo cáo, thảo luận: nhờ đó cái Tí biết rõ nơi mà - Các nhóm HS tham gia nó sắp phải đến ở. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Để sử dụng nghĩa hàm ẩn, cần có hai điều kiện: - Người nói ( người viết) có ý thức đưa hàm ẩn vào câu nói - Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý. *Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu Bài tập 3. Ghép câu tục ngữ ờ cột bên trái với nghĩa hàm ân ở cột a) - 3 bên phải: b) – 1 c) – 4 a) Cái nết đánh 1) việc làm ra thóc gạo vô d) – 5 chết cái đẹp. cùng vất vả, khó nhọc. e) – 2 b) Một hạt thóc 2) có danh tiếng tốt quan vàng chín giọt mồ trọng hơn có nhiều của KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  19. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ hôi. cải, tiền bạc. c) Một điều nhịn 3) cái đẹp về đạo đức có chín điều lành. giá trị cao hơn hẳn cái đẹp bề ngoài. d) Một nghề cho 4) nhẫn nhịn sẽ giúp tránh chín còn hơn chín được những điều không nghề. hay. e) Tốt danh hơn 5) thành thạo, tinh thông lành áo một nghề còn hơn biết nhiều nghề không đến nơi đến chốn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hợp tác và thống nhất ý kiến Bước 3: Báo cáo, thảo luận. - Đại diện HS trả lời. - HS khác nhận xét , bổ sung. Bài tập 4: Bước 4: Kết luận, nhận định * Về hình thức, bài làm dưới - Giáo viên nhận xét, đánh giá phần báo cáo của HS. dạng đoạn văn (khoảng 5 - 7 - G chốt kiến thức dòng). *Nhiệm vụ 4: Bài tập 4 * Về nội dung, bài làm trả lời Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ những câu hỏi sau: - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. Yêu cầu viết đoạn văn - Câu tục ngữ mà em định nói (khoảng 5 – 7 dòng) nêu cách hiểu về một câu tục ngữ tới là câu nào? mà em thích và bài học em rút ra được từ câu tục ngữ đó - Nghĩa tường minh của câu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tục ngữ ấy là gì? - HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ trả lời. - Nghĩa hàm ẩn của câu tục Bước 3: Báo cáo thảo luận ngữ ấy là gì? - HS trình bày. - Bài học em rút ra được từ - HS nhận xét, bổ sung. câu tục ngữ ấy là gì? Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. * Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học đặt câu, tạo lập văn bản. * Sản phẩm: Bài làm của học sinh * Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Dân tộc Việt Nam vốn giàu truyền thống. Một - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ( trong những truyền thống quý giá đó là lòng yêu 6-8 câu) nêu suy nghĩ của em về nước. Tình yêu dành cho quê hương, đất nước - thứ tình yêu quê hương đất nước của tình cảm mà bất cứ con người nào cũng cần phải có. người Việt Nam. (Trong đoạn văn Nhờ có tình yêu đó, dân tộc ta đã vượt qua những có sử dụng tục ngữ hoặc thành ngữ khó khăn. Trong quá khứ là các cuộc kháng chiến có nghĩa hàm ẩn) để bảo vệ lãnh thổ của đất nước. Nhiều người con GV hướng dẫn HS: đã ngã xuống vì tinh thần: “Quyết tử cho tổ quốc Về nội dung: suy nghĩ về tình yêu quyết sinh”. Đến với thời điểm hiện tại, tình yêu KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  20. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ quê hương đất nước của người Việt quê hương, đất nước lại được thể hiện ở phương Nam diện khác. Mỗi người khi tiếp thu văn minh hiện đại Về hình thức: Trình bày đoạn văn của nước ngoài dựa trên nguyên tắc “hòa nhập chứ cần đảm bảo đủ dung lượng câu, không hòa tan”. Nhiều thanh niên tài năng với đảm bảo hình thức của 1 đoạn văn. những phát minh khoa học được thế giới công nhận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ lại nguyện trở về Việt Nam xây dựng sự nghiệp. - Học sinh hoạt động cá nhân để Nhiều sinh viên vừa mới tốt nghiệp, tình nguyện trở thực hiện yêu cầu về quê hương để xây dựng cho quê hương mình. Bước 3: Báo cáo, thảo luận Bên cạnh đó, không ít người sẵn sàng chạy theo lối - Học sinh trình bày sản phẩm. sống thực dụng, ăn chơi sa đọa, lãng phí, sống tự - HS nhận xét, đánh giá do, cá nhân, vô tổ chức Đó là những hành động Bước 4: Kết luận, nhận định đáng phê phán và tránh xa. Chúng ta - những con - Gv nhận xét, đánh giá sản phẩm người Việt Nam hãy luôn dặn lòng phải giữ cho của HS và tuyên dương HS mình một tình yêu dành cho quê hương, đất nước để xứng đáng với đạo lí tốt đẹp của dân tộc “ Uống nước nhớ nguồn”. * GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS BÀI TẬP VỀ NHÀ 1. Bài cũ: - Ghi nhớ các kiến thức về: tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật - Hoàn thành các bài tập trong phần luyện tập và vận dụng 2. Bài mới: - Chuẩn bị bài “ Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục” + Tìm hiểu các kiến thức về Tác giả, tác phẩm và các câu hỏi trong SGK KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025