Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 5: Nghị luận xã hội. Đọc hiểu văn bản "Hịch tướng sĩ" - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền

docx 43 trang Tuyết Nhung 19/11/2025 650
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 5: Nghị luận xã hội. Đọc hiểu văn bản "Hịch tướng sĩ" - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_8_canh_dieu_bai_5_nghi_luan_xa_hoi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 5: Nghị luận xã hội. Đọc hiểu văn bản "Hịch tướng sĩ" - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền

  1. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Ngày soạn: Ngày 8,12,14/12/2023 12,14/12/2023 28/11/2023 Dạy Tiết 2,4,3 1,2,4 Lớp 8A 8B BÀI 5- NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TIẾT 55,56,57: Đọc – hiểu văn bản HỊCH TƯỚNG SĨ (Dụ chư tì tướng hịch văn”* TRẤN QUỐC TUẤN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận xã hội; Mục đích và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ bằng chứng và mối quan hệ của chúng. + Nhận biết và xác định được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề. Phân biệt được lí lẽ và bằng chứng khách quan với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết. + Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về nền văn hiến, văn hoá và lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập, tự do của Tổ quốc; nhận thức được trách nhiệm của tuổi trẻ đối với đất nước. + Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm; lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản 3. Phẩm chất: - Yêu nước, tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước cảu cha ông - Có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ tổ quốc II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  2. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học b. Nội dung: GV cho học sinh xem video giới thiệu về nhà Trần c. Sản phẩm: HS quan sát video d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu video: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - HS theo dõi video, nêu cảm nhận. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản và theo dõi thông tin về tác giả, tác phẩm c. Sản phẩm học tập: Bài đọc của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm 1. Đọc, chú thích I. Đọc và tìm hiểu chung 1) Chia sẻ quá trình tự đọc văn bản ở nhà (cách đọc, cách khám 1. Đọc, chú thích phá văn bản theo các gợi ý đọc bên phải văn bản; những lưu ý khi 2. Tìm hiểu chung đọc văn bản). (2) Ngoài các từ ngữ ở cước chú, em thấy cần giải nghĩa thêm những từ ngữ nào khác trong văn bản? - Hướng dẫn đọc: giọng đọc to, dõng dạc, mạnh mẽ; lưu ý nhịp sóng đôi của văn biền ngẫu, chuyển ngữ điệu phù hợp với từng đoạn (khi sôi nổi, hùng hồn, khi lắng sâu, ân tình, khi đanh thép, nghiêm khắc, ). Chú ý phát âm chính xác tên các nhân vật, địa danh. - Giải thích từ khó: 1. Tác giả .Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hưng Đạo Đại Vương Trần -Hoàn thành phiếu bài tập về tác giả, tác phẩm Quốc Tuấn (1232 - 1300), quê ở + Nhóm 1: tác giả Nam Định. + Nhóm 2: Tác phẩm - Ông là một nhà chính trị, nhà Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  3. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 quân sự kiệt xuất của dân tộc, PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 được tôn là Đức Thánh Trần. Tìm hiểu chung về văn bản “Hịch tướng sĩ” – Trần Hưng Đạo 1. Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản. 2. Văn bản được viết theo thể loại nào? 3. Văn bản được viết ra nhằm mục đích gì? 4. Đối tượng 2. Văn bản thuyết phục của - Hoàn cảnh ra đời: ngay trước văn bản là ai? cuộc kháng chiến chống quân 5. Xác định bố Mông – Nguyên lần thứ hai, được cục và nội dung viết trong cuốn Binh thư yếu lược từng phần của do chính Trần Quốc Tuấn biên văn bản. soạn. - Thể loại: Hịch. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Hịch là thể văn chính luận trung - HS chuẩn bị nội dung từ ở nhà đại. Do vua chúa, tướng lĩnh hoặc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thủ lĩnh, phong trào dùng hịch để thảo luận cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi - 2 học sinh 2 nhóm báo cáo đấu tranh chống thù trong giặc - GV đưa thông tin về tác giả, tác phẩm lên bảng ngoài. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Mục đích của hịch là khích lệ - Yêu càu học sinh đối chiếu trên bảng, nhạn xét hoạt độngc ủa tinh thần, tình cảm của người các nhóm nghe -> Hịch đòi hỏi phải có kết + Phần 1 − mở đầu: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ lưu danh trong cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn sử sách và hiện tại. chứng thuyết phục, giọng văn + Phần 2: Lòng căm thù và thái độ kiên quyết không đội trời hùng hồn đanh thép. chung với kẻ thù xâm lược. Bố cục: 4 phần + Phần 3: Nhắc lại ân tình và khích lệ ý thức trách nhiệm của tướng sĩ với triều đình, đất nước, biết làm theo điều đúng, gạt bỏ điều sai. + Phần 4 – kết thúc: Khuyên nhủ tướng sĩ luyện tập binh pháp để Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  4. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 trừ giặc, bảo vệ xã tắc, non sông. II. Đọc và tìm hiểu chi tiết II. Đọc và tìm hiểu chi tiết * HĐ1: Tìm hiểu hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong 1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, văn bản bằng chứng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 hoàn thành các nội dung trong PHT số 2 trong thời gian 20 phút. Hoạt động 2: Luận điểm 1: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ lưu danh trong sử sách và hiện tại. a) Mục đích: - Nắm được lòng yêu nước của vị chủ tướng -> khích lệ tinh thần yêu nước của quân sĩ. - HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác. b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Nhiệm vụ 1: 1. : Luận điểm 1: Nêu gương trung thần Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập nghĩa sĩ lưu danh trong sử sách và hiện - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời các câu tại. hỏi sau: - Lưu danh trong sử sách: Kỷ Tín, Do Vu, - Vì sao tác giả mở đầu bài hịch bằng cách nêu lên những Dự Nhượng, than khoái, kimh đức, cảo tấm gương trung thần nghĩa sĩ? khanh. - Những tội ác của kẻ thù được dẫn ra trong văn bản có tác - Hiện thực mới đây: Nguyễn Văn Lập, động như thế nào đến suy nghĩ, tình cảm của các tướng sĩ? Xích Tu Tư. - Vì sao tác giả bày tỏ tình cảm với các tướng sĩ và phê -> Tác giả nêu các tấm gương trung thần phán nghiêm khắc những suy nghĩ, việc làm sai trái của nghĩa sĩ bao đời vì nước, vì chủ mà sẵn họ? sàng hi sinh vì nghĩa lớn vừa khơi gợi - Lời khuyên nhủ của tác giả dựa trên cơ sở nào? được tinh thần, khí thế, vừa giúp các tướng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sĩ nhìn lại chính bản thân mình để thấy Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập được trách nhiệm đối với chủ tướng và đất - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học tập. nước. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 2. Luận điểm 2: Thể hiện lòng căm thù - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập lên bảng. và thái độ kiên quyết không đội trời Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập chung với kẻ thù xâm lược. + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - “Thời loạn lạc” và “buổi gian nan” ở đây Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  5. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 =>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. thuộc thời Trần, quân Mông - Nguyên lăm - Nhiệm vụ 2: le xâm lược nước ta. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Lí lẽ 1: Căn hận trước những tội ác của Giáo viên nêu yêu cầu: quân xâm lược với đất nước với vua quan 1.“Thời loạn lạc” và “buổi gian nan” ở đây thuộc thời kì triều đình: lịch sử nào của nước ta? + Bằng chứng: Sứ giặc đi lại nghênh 2. Hình ảnh kẻ thù được tác giả miêu tả qua những chi tiết ngang, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ, nào? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng? vơ vét bạc vàng, ngọc lụa, của kho có hạn. 3. Lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn thể + NT ẩn dụ. Giọng văn mỉa mai, châm hiện qua thái độ, hành động ntn? Để diễn tả nỗi căm thù ấy biếm. tác giả đã sử dụng NT gì? Tác dụng? -> Tác giả nói đến sự ngang ngược, hống 4. Đoạn văn này có tác dụng gì trong bài hịch? hách, vô lễ của sứ giặc đối với triều đình - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: và các bậc tể phụ để tướng sĩ thấy được sự + Học sinh: làm việc cá nhân nhục nhã và căm thù những hành động của + Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết chúng. Phần này như một phản đề với việc - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: nêu các tấm gương lẫm liệt ở phía trên. + Học sinh đứng tại chỗ trả lời + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Lí lẽ 2: Đau đớn dằn vặt khôn nguôi - Bước 4: Kết luận, nhận định: trước vận mệnh đất nước. + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. + Bằng chứng: Tới bữa quên ăn, nửa đêm Nhiệm vụ 3: vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập đìa, căm tức chưa xả thịt lột da, uống - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi: + NT: Sử dụng các động từ mạnh chỉ trạng + Tác giả đã dùng những bằng chứng và lí lẽ nào để thái tâm lí và hành động quên ăn, vỗ gối; chứng minh các tì tướng đã suy nghĩ, hành động không xả thịt, lột da, nuốt, uống -> Diễn tả niềm đúng? uất hận trào dâng trong lòng. + Với tư cách là vị chủ tướng, Trần Quốc Tuấn đã dùng Luận điểm 3: Phê phán biểu hiện sai trái những lí lẽ nào để kêu gọi các tì tướng phải rèn tập võ - Phê phán hành động hưởng lạc, ham thú nghệ, học tập cuốn “Binh thư yếu lược”, chuẩn bị cho vui tầm thường: chọi gà, cờ bạc, săn việc đánh giặc giữ nước? bắn, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Thái độ phê phán dứt khoát - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lời. → Phê phán nghiêm khắc thái độ vô trách Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt nhiệm, vong ân bội nghĩa, lối sống hưởng động và thảo luận lạc, chỉ lo vun vén hạnh phúc cá nhân. - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp Luận điểm 4: Kêu gọi tướng sĩ. nghe, nhận xét, bổ sung. - Phải biết lo xa, nêu cao cảnh giác, tăng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập cường luyện tập, học tập “Binh thư yếu - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. lược.” Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  6. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Nhiệm vụ 4: - Giúp tướng sĩ nhận thức rõ đúng – sai Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Vạch rõ ranh giới 2 con đường chính – tà, - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi: sống – chết. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bài → Thái độ dứt khoát, cương quyết, khích (mỗi nhóm thực hiện 1 yêu cầu) để nhận xét nghệ thuật lệ lòng yêu nước, quyết chiến, quyết thắng nghị luận của văn bản theo các gợi ý sau: kẻ thù 1. Em có nhận xét gì về giọng điệu, cách sử dụng ngôn từ của vị chủ tướng Trần Quốc Tuấn trong bài Hịch? 2. Nghệ thuật nghị luận 2. Nhận xét về hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng - Giọng điệu, ngôn từ thể hiện trong bài chứng được triển khai trong văn bản. hịch rất đa dạng (khi thì nêu gương, lúc trữ 3. Điểm độc đáo của nghệ thuật viết văn nghị luận trung tình, thân mật, khi thì suy luận lô gích vẽ đại được thể hiện như thế nào trong văn bản “Hịch tướng ra viễn cảnh tai hoạ, lúc thì thống thiết, sĩ”? căm phẫn, khi thì châm biếm, mỉa mai, lúc - HS tổ chức các nhóm 4; ghi ý kiến cá nhân vào các góc, lại dứt khoát vẽ ra viễn cảnh thắng lợi), sau đó thống nhất các ý chung ghi vào ô giữa. cùng với việc sử dụng các biện pháp tu từ - GV gọi đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận ẩn dụ, nói quá, câu hỏi tu từ, câu cảm theo nội dung được phân công; nhóm khác lắng nghe, bổ thán, tạo nên một bài hịch giàu hình ảnh, sung. nhạc điệu và cảm xúc. - GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức cơ bản về nghệ thuật - Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng nghị luận đặc sắc của văn bản “Hịch tướng sĩ” nói riêng và được triển khai chặt chẽ, logic, theo trình văn bản nghị luận trung đại nói chung. tự hợp lí với diễn biến nhận thức và tâm lí Nhiệm vụ 5: con người. Các bằng chứng phong phú, đa Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ dạng, tiêu biểu, thuyết phục, gắn bó mật - GV yêu cầu HS khái quát nội dung nghệ thuật của bài và thiết, làm sáng tỏ cho lí lẽ, luận điểm. cách đọc hiểu thể loại văn bản nghị luận trung đại. - Đặc trưng độc đáo của văn học trung đại - HS tiếp nhận nhiệm vụ. được sử dụng có hiệu quả trong bài Hịch: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Kết cấu đầu cuối, nhân – quả chặt chẽ; tính - HS thực hiện nhiệm vụ. sùng cổ (tấm gương các trung thần nghĩa sĩ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận trong sử sách); sử dụng ngôn ngữ trang - HS trả lời câu hỏi trọng và lối văn biền ngẫu. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động III. Tổng kết - GV nhận xét, đánh giá, chốt 1. Nội dung 1. Nội dung 2. Nghệ thuật Bài Hịch phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân 3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông − Nguyên xã hội (trung đại) xâm lược, thể hiện qua lòng căm thù giặc sâu sắc, ý chí - Tìm hiểu bối cảnh lịch sử, thời đại ra đời quyết chiến thắng kẻ thù xâm lược. của tác phẩm, các thông tin về tác giả có Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  7. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 2. Nghệ thuật liên quan đến bài học. (Trả lời câu hỏi: Giọng điệu đa dạng; ngôn ngữ trang trọng, uyên bác, giàu Viết để làm gì? Đối tượng mà bài nghị tính ước lệ, tượng trưng; lời văn biền ngẫu đăng đối, luận hướng tới là ai? Người viết có vai trò, truyền cảm; biện pháp cường điệu, ẩn dụ, câu hỏi tu từ; kết ảnh hưởng gì trong xã hội?) hợp nhuần nhuyễn giữa lập luận chặt chẽ, sắc bén với lời - Tìm hiểu và phân tích được các yếu tố văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh mẽ. Đây là một áng luận đề, luận điểm, lí lẽ, ý kiến đánh giá văn nghị luận xuất sắc trong lịch sử văn học dân tộc chủ quan và bằng chứng khách quan được tác giả triển khai trong bài. * Chú ý các đặc trưng nghị luận trung đại: viết bằng chữ - Tìm hiểu biện pháp nghệ thuật đặc sắc Hán hoặc chữ Nôm; vấn đề nghị luận mang tính quốc gia, được tác giả sử dụng để làm nổi bật các chính trị; sử dụng từ ngữ trang trọng, uyên bác, giàu tính vấn đề được trình bày trong bài nghị luận. ước lệ, tượng trưng; câu văn biền ngẫu; tính sùng cổ; kết - Chú ý yếu tố biểu cảm được bộc lộ qua hợp hài hòa giữa yếu tố lập luận và cảm xúc của người ngôn từ, giọng điệu lập luận, thể hiện quan viết. điểm, tình cảm, thái độ của tác giả trước các vấn đề được đưa ra nhằm thuyết phục người đọc, người nghe. - Liên hệ ý nghĩa của văn bản với bản thân, cuộc sống và thời đại. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Hịch tướng sĩ b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi: Ngày nay, loại văn bản nào có mục đích và nội dung tương tự hịch? Theo em, khi nào thì người ta viết loại văn bản như thế? c. Sản phẩm học tập: HS trình bày câu trả lời d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. LUYỆN TẬP + Bài tập trắc nghiệm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trình bày trước lớp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  8. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Câu 1: Trần Quốc Tuấn đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ? A. Vật hoá C. So sánh B. Nhân hoá D. ẩn dụ Chọn đáp án: D Câu 2: Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ? A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã. B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối. C. Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa. D. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu. Chọn đáp án: B Câu 3: Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường ” ? A. Hiên ngang B. Ngật ngưỡng C. Thất thểu D. Ngông nghênh Chọn đáp án: D Câu 4: Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết cấu chung của thể hịch như thế nào ? A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng. B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách. C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu. D. Cả A, B, C đều sai. Chọn đáp án: A Câu 5: Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn? A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng. B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc... C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được. Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  9. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Chọn đáp án: A Câu 6: Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ? A. Nhẹ nhàng thân tình. C. Mạt sát thậm tệ. B. Nghiêm khắc, nặng nề. D. Bông đùa, hóm hỉnh. Chọn đáp án: B Câu 7: Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì ? A. Hành động đề cao bài học cảnh giác. B. Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên. C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”. D. Gồm cả A, B và C. Chọn đáp án: D Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài trắc nghiệm về văn bản Hịch tướng sĩ b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Ngày nay, loại văn bản nào có mục đích và nội dung tương tự hịch? Theo em, khi nào thì người ta viết loại văn bản như thế Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  10. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Ngày soạn: Ngày 15/12/2023 14,19/12/2023 28/11/2023 Dạy Tiết 1,2 4,1 Lớp 8A 8B Bài 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Bài 5: Tiết 59-60: Đọc hiểu văn bản Nước Đại Việt ta (Trích Đại cáo bình Ngô) NGUYỄN TRÃI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Nguyễn Trãi - Những nét chung về văn bản “Đại cáo bình Ngô” + Hiểu sơ giản về thể cáo. + Nắm được hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của “Đại cáo bình Ngô”. + Hiểu được nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc. + Nắm được đặc điểm văn chính luận của “Đại cáo bình Ngô” 2. Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập. - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật, tư tưởng của bài cáo. - Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của bài cáo. 3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với đất nước, biết phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu - Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát video. b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản. HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: - HS nói được nội dung của những hình ảnh qua video. - Học sinh nêu cảm nhận. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  11. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 GV: Các em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô biết: 1. Từ nội dung của video, em nhận thấy bản chất và dã tâm nào của kẻ xâm lược? 2. Em có nhận xét gì về nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc Minh? Nêu cảm nhận của em qua đoạn video. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi 1, 2 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: .. 2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Đọc và tìm hiểu chung Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản và theo dõi thông tin về tác giả, tác phẩm c. Sản phẩm học tập: Bài đọc của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thày và trò Sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) I.Đọc và tìm hiểu - Hướng dẫn cách đọc chung - Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản 1. Đọc, chú thích Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu HS đọc mẫu - Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) chốt nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang phần tìm hiểu chung về văn bản 2/ Tìm hiểu chung Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) 2/ Tìm hiểu chung GV yêu cầu HS mở PHT số 1 (?) Trình bày những thông tin chính về tác giả Nguyễn Trãi? a/ Tác giả Năm sinh -Tên hiệu -Quê quán. -Nêu vài nét sơ lược về sự nghiệp sáng tác. -Tác phẩm tiêu biểu Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  12. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b. Tác phẩm Bước 3: Báo cáo thảo luận - Đại diện trình bày thông tin về tác giả Nguyễn Trãi. - Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) GV:- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo II/ Đọc , tìm hiểu chi tiết Nội dung: GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ. HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao Hoạt động của thày và trò Sản phẩm ab. Tìm hiểu chung về văn bản 2/Tác phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) - Hoàn cảnh sáng tác: Đầu năm + 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị. 1428 cuộc kháng chiến chống + 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung trong giặc Minh xâm lược của nhân PHT số 2. dân ta hoàn toàn thắng lợi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - “Bình Ngô đại cáo” đã được HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu nội dung khác biệt để trao Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi đổi. soạn thảo và công bố ngày 17 Bước 3: Báo cáo thảo luận tháng Chạp năm Đinh Mùi - Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong PHT số 2. (đầu năm 1428). - Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó - Thể cáo. nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn. - Cáo: thể văn chính luận có Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) tính chất quy phạm chặt chẽ - Nguyễn Trãi (1380 -1442) hiệu là Ức Trai, con của Nguyễn Phi thời trung đại, có chức năng Khanh, quê gốc ở thôn Chi Ngại, xã Cộng Hoà, huyện Chí Linh, công bố kết quả một sựu tỉnh Hải Dương, sau dời đến làng Nhị Khê huyện Thường Tín, nghiệp của vua chúa hoặc thủ tỉnh Hà Tây. ông tham gia khởi nghĩa lam Sơn và có vai trò rất lớn lĩnh; có bố cục bốn phần. bên Lê Lợi. Nguyễn Trãi trở thành 1 nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn So sánh thể cáo, hịch tài hiếm có. Nhưng cuối cùng ông đã bị giết hại rất oan khốc và - Giống: thể văn nghị luận cổ, thảm thương vào năm 1442. Mãi đến năm 1464, mới được vua Lê thường dùng văn biền ngẫu, Thánh Tông giải oan. được vua chúa hoặc thủ lĩnh Nguyễn Trãi để lại 1 sự nghiệp văn chương đồ sộ ông là người dùng. VN đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế - Khác nhau về chức năng: giới (năm 1980). Văn bản “Bình Ngô đại cáo” Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  13. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - - Bố cục của bài cáo gồm 4 phần lớn (như kết cấu chung của thể được coi là bản tuyên ngôn độc cáo): phần đầu nêu luận đề chính nghĩa, phần 2 lập bảng cáo trạng lập của nước ta. tội ác của giặc Minh, phần 3 phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa Đoạn trích nằm ở phần đầu của Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ đến khi tổng khởi nghĩa văn bản. thành công, phần 4 là lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc - Phương thức biểu đạt chính: lập vững chắc, đất nước mở ra một kỉ nguyên mới đồng thời nêu Nghị luận. lên bài học lịch sử. - Bố cục: 3 phần Chuyển dẫn: . P1: Hai câu đầu: Nêu nguyên lí nhân nghĩa. P2: 8 câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập và chủ quyền của dân tộc. P3: còn lại: sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc. II. Đọc- Hiểu văn bản. 1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng Luận điểm 1. Nguyên lí nhân nghĩa a. Mục tiêu: + Thấy được ý nghĩa tuyên ngôn đôc lập của dân tộc ta ở thế kỷ XV và bước đầu hiểu được một vài nét đặc sắc nghệ thuật của Bình Ngô đại cáo qua đoạn trích đầu tiên sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi; lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữ lí lẽ và thực tiễn. + Nhận ra và hiểu được sực thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của tác giả. + Lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn. b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, hoạt động nhóm. c. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, phiếu học tập của nhóm d. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) Luận điểm 1. Nguyên lí 1. Em hiểu nhân nghĩa ở đây ntn? Cốt lõi tư tưởng ấy trong bài cáo nhân nghĩa là gì? * Nhân nghĩa: 2. Em hiểu thế nào “yên dân”, “trừ bạo”? Dân ở đây là ai? Kẻ bạo +Yên dân: làm cho dân sống ngược là ai? Qua đó cho ta hiểu tư tưởng nhân nghĩa mà Nguyễn yên ổn, hạnh phúc. Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  14. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Trãi muốn nói ở đây là gì + Trừ bạo: trừ diệt giặc Minh Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) xâm lược. - Học sinh: thảo luận cặp đôi. -> Gắn liền với yêu nước, - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs chống xâm lược. Bước 3: Báo cáo, thảo luận => Cuộc kháng chiến chính - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm nghĩa, phù hợp với lòng dân. - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). - Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS. - Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. Gv: Như vậy Nguyễn Trãi nhân nghĩa không chỉ trong quan hệ giữa người với người mà còn trong quan hệ dân tộc với dân tộc -> Đây chính là sự phát triển tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi so với Nho giáo. 2. Khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc: Mục tiêu: Tìm hiểu về sự khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc trong văn bản. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối cảnh của câu chuyện. HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập Hoạt động thày và trò Sản phẩm 2. Khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc: Luận điểm 2: 2. Khẳng định * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ chủ quyền, độc lập dân tộc: THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT - Quyền độc lập: (Dự kiến khó khăn: Nếu HS gặp khó khăn, GV gợi dẫn bằng các + Quốc hiệu câu hỏi nhỏ: + Nền văn hiến lâu đời. -Tác giả đã dựa vào những + Lãnh thổ riêng yếu tố nào để khẳng định + Phong tục riêng chủ quyền độc lập của DT + Lịch sử riêng ta? + Chế độ, chủ quyền riêng - Những chứng cớ này đã tạo nên điều gì? Những chứng cớ đó có + Nhân tài sức thuyết phục không? -> Tạo nên sức mạnh của - Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc? Tác dụng của chính nghĩa. nó? - NT: Liệt kê, so sánh đối lập *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. => Nước Đại Việt tồn tại là HS: hiển nhiên, như 1 chân lí Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  15. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 + Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành PHT khách quan. + Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành sản phẩm nhóm 5 - NT: sử dụng câu văn biền phút. ngẫu, so sánh + Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm. -> Khẳng định chủ quyền dân Bước 3: Báo cáo, thảo luận tộc tồn tại như một chân lí. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau. . Gv: so sánh đối chiếu với Nam Quốc sơn hà của Lí thường Kiệt Chuyển ý: Và để minh chứng rõ hơn, để khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc ta là do sức mạnh chính nghĩa, N.Trãi đã kể ra một loạt những chứng cứ lich sử thật tiêu biểu. 3. Những chứng cớ lịch sử: * Mục tiêu : HS nắm được sức mạnh của những chứng cớ lịch sử khẳng định sự thất bại của kẻ thù * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ chung, cặp đôi * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi HS. Hoạt động thày và trò Sản phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Luậnđiểm 3: . Những chứng cớ lịch - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ theo nhóm lớn sử: ? Nguyễn Trãi đã dẫn ra những sự kiện và chứng cớ lịch *Những chứng cớ lịch sử: sử nào? - Lưu Cung-> thất bại ? Kết quả của các sự kiện đó? - Triệu Tiết-> tiêu vong ? Việc dẫn ra một loạt các chứng cớ như trên nhằm mục - Toa Đô-> bắt sống đích gì? - Ô Mã-> giết tươi ? Sức mạnh ấy, lòng tự hào ấy đã được thể hiện qua biện -> Khẳng định sức mạnh của chính pháp nghệ thuật nào? nghĩa, của độc lập, chủ quyền và lòng ? Hai câu cuối của trích đoạn này tiếp tục khẳng định với tự hào dân tộc. chúng ta điều gì? - NT: Sử dụng câu văn biền ngẫu, lập ? Từ nội dung VB “Nước Đại Việt ta”, em hiểu được điều luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn. gì về tác giả Nguyễn Trãi? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) GV hướng dẫn HS đọc đoạn cuối và tìm chi tiết. HS đọc SGK, tìm chi tiết theo nhóm bàn Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện trả lời câu hỏi - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) Hoạt động 5: Tổng kết Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  16. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Mục tiêu: Nêu được những đặc sắc trong cách kết thúc vấn đề của tác giả. Nội dung: Hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết * Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối: - Nghệ thuật: Đoạn đầu bài cáo so sánh - Nêu được những đặc sắc trong cách kết thúc vấn đề của đối lập từ khái quát đến cụ thể, giàu tác giả. chứng cứ lịch sử, cảm xúc tự hào, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ giọng thơ hào hùng, lời văn nhịp nhàng + HS: hoạt động cá nhân ngân vang. + Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở HS - Nội dung: Nước ta có độc lập chủ Bước 3: Báo cáo, thảo luận quyền có vua riêng, địa lí riêng, không + Học sinh đứng tại chỗ trả lời chịu khuất phục trước quân thù. Có bề + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. dày l.sử đấu tranh bảo vệ độc lập dân Bước 4: Kết luận, nhận định tộc, một nền độc lập dân tộc được xây + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. dung trên cơ sở nhân nghĩa 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập. b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành phiếu học tập. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d. Tổ chức thực hiện: - GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành BT. Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: Hãy so sánh hai văn bản “Sông núi nước Nam” Lý Thường Kiệt và “Nước Đại Việt ta” Nguyễn Trãi? - Hs: tiếp nhận * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân - Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm:.... Sông núi So sánh Nước Đại Việt ta nước Nam Văn hiến. Cương vực lãnh thổ. Nước có Vua Nam ở Phong tục tập quán. Lịch sử. chủ quyền Chế độ. Văn hiến. Phong tục Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  17. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 tập quán. Lịch sử. Chế độ. Sức mạnh Bị đánh tơi Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, của nhân bời Ô Mã đều chuốc lấy bại vong. nghĩa *Bước 3: Báo cáo kết quả: Hs: trình bày miệng * Bước 4: Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy viết một đọan văn (khoảng 5- câu) trình bày cảm nhận sau khi học xong văn bản. * Bước2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà * Bước3: Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp * Bước4: Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ. Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  18. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Ngày soạn: Ngày 19/12/2023 19/12/2023 28/11/2023 Dạy Tiết 4 2 Lớp 8A 8B BÀI 5- TIẾT 61 - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ HÁN VIỆT, THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ, tục ngữ, các yếu tố Hán Việt trong văn bản. - Vận dụng được trong luyện tập viết và nói. 2. Về năng lực; a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng - Kĩ năng nhận biết, hiểu nghĩa và tác dụng của từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ trong văn bản. - Kĩ năng viết và nói có sử dụng từ Hán Việt. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập, bảng phụ A0 - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ đã học để kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu. b) Nội dung: HS chơi trò chơi: “Nhìn hình đoán thành ngữ, tục ngữ” c) Sản phẩm: HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời nội dung các hình ảnh theo nhóm Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  19. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống Khẩu phật tâm xà d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán thành ngữ, tục ngữ”: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các đội chơi chia nhóm, quan sát hình ảnh, tìm ra nội dung và sắp xếp vào bảng phụ theo thời gian quy định. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3 đội trình bày kết quả lên bảng, cử mỗi nhóm 1 đại diện chấm chéo bài của nhóm bạn theo đáp án GV trình chiếu. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV hỏi thêm HS: phát hiện các thành ngữ, tục ngữ là từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ là từ thuần Việt. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tri thức tiếng Việt Mục tiêu: Giúp HS - Nắm vững tri thức về thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp để hỏi phần tri thức tiếng Việt Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Từ Hán Việt: là từ mượn tiếng Hán (?) Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, em hãy - Thành ngữ: nhắc lại các kiến thức đã học về từ Hán Việt, + Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị thành ngữ, tục ngữ. một ý nghĩa hoàn chỉnh. (?) Phân biệt sự khác nhau giữa thành ngữ và + Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ tục ngữ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh... HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong - Tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn gọn, hàm SGK, dựa vào PHT số 1 đã chuẩn bị ở nhà để súc, thường có vần điệu, có hình ảnh, nhằm đúc kết chuẩn bị nội dung trả lời. kinh nghiệm về thế giới tự nhiên và đời sống con người. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV: Gọi đại diện HS trả lời - Đại diện trả lời câu hỏi - Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS - Chốt kiến thức và chuyển sang phần thực hành bài tập. Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  20. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 THỰC HÀNH Mục tiêu: Giúp HS - Hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ, tục ngữ, các yếu tố Hán Việt trong văn bản. - Vận dụng được trong luyện tập viết và nói. Nội dung: GV sử dụng các hình thức cá nhân và nhóm để hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ/bài tập Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Bài tập 1: - GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ cho các nhóm - Các từ ghép Hán Việt + Nhóm 1,2,3: làm bài tập 1 là: trung thần nghĩa sĩ, + Nhóm 4,5,6: làm bài tập 2 lưu danh sử sách, binh - Mời đại diện nhóm đọc đề bài 1,2. thư yếu lược. - GV phát bảng phụ, bút dạ cho các nhóm - Nghĩa của các từ ghép - Thời gian thực hiện: 7 phút Hán Việt và nghĩa của Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ các thành tố: - HS chia nhóm, thực hiện nhiệm vụ Bài tập 2: Các thành ngữ - GV hướng dẫn HS (nếu gặp khó khăn) là: Bước 3: Báo cáo, thảo luận a) Êm ấm gối chăn: cuộc - GV mời đại diện mỗi bài 1 nhóm lên trình bày sống ấm êm, không thiếu - Các nhóm còn lại căn cứ vào bài làm của mình để nhận xét bài của bạn thốn vật chất. Bước 4: Kết luận, nhận định Bách niên giai lão: cùng - GV đánh giá kết quả chung và ý thức làm bài của HS sống với nhau đến trăm - GV hỏi thêm HS: tuổi. (?) Quan sát các từ Hán Việt trong bài tập 1 và thành ngữ tìm được b) danh chính ngôn trong bài tập 2, em hãy cho cô biết nghĩa của các từ ghép Hán Việt trên thuận: danh nghĩa chính được hình thành bằng cách nào? đáng thì lời nói dễ được + Nghĩa của các từ ghép Hán Việt được hiểu theo cách tổng hợp nghĩa người khác nghe theo. của các yếu tố cấu tạo nên nó. c) Chiêu binh mãi mã: . Chuẩn bị, rèn luyện lực lượng quân sự để sẵn sàng chiến đấu. d) trung quân ái quốc: trung với vua là yêu nước. Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ