Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 5: Nghị luận xã hội. Đọc hiểu văn bản "Hịch tướng sĩ" - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Bốn

pdf 49 trang Tuyết Nhung 19/11/2025 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 5: Nghị luận xã hội. Đọc hiểu văn bản "Hịch tướng sĩ" - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Bốn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_ngu_van_8_canh_dieu_bai_5_nghi_luan_xa_hoi.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 5: Nghị luận xã hội. Đọc hiểu văn bản "Hịch tướng sĩ" - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Bốn

  1. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Ngày soạn Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 25/11/2023 PPCT 8C 8D 56 4/12/2023 3 1/12/2023 2 57 Chiều 5/12/2023 2 Chiều 1 5/12/2023 58 3 6/12/2023 5 BÀI 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TIẾT 56-58 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN HỊCH TƯỚNG SĨ (Dụ chư tì tướng hịch văn ) - Trần Quốc Tuấn – Thời lượng: 3 tiết I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận xã hội; Mục đích và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ bằng chứng và mối quan hệ của chúng. + Nhận biết và xác định được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề. Phân biệt được lí lẽ và bằng chứng khách quan với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết. + Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về nền văn hiến, văn hoá và lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập, tự do của Tổ quốc; nhận thức được trách nhiệm của tuổi trẻ đối với đất nước. + Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm; lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản 3. Phẩm chất: - Yêu nước, tự hào dân tộc II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học ật p cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Chiếu dời đô b. Nội dung: GV cho học sinh xem video giới thiệu về nhà Lý c. Sản phẩm: HS quan sát video d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tạo tâm thế hứng thú giúp - GV chiếu video: HS vào bài mới. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  2. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - HS quan sát video Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - HS theo dõi video, nêu cảm nhận. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐI. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản và theo dõi thông tin về tác giả, tác phẩm c. Sản phẩm học tập: Bài đọc của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm I. Đọc và tìm hiểu chung * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc học tập - Hướng dẫn đọc: giọng đọc to, dõng dạc, mạnh mẽ; lưu - GV yêu cầu HS đọc văn bản và theo dõi ý nhịp sóng đôi của văn biền ngẫu, chuyển ngữ điệu phù thông tin về tác giả, tác phẩm hợp với từng đoạn (khi sôi nổi, hùng hồn, khi lắng sâu, ân tình, khi đanh thép, nghiêm khắc, ). Chú ý phát âm 1) Chia sẻ quá trình tự đọc văn bản ở chính xác tên các nhân vật, địa danh. nhà (cách đọc, cách khám phá văn bản theo các gợi ý đọc bên phải văn bản; những lưu ý khi đọc văn bản). 2. Tìm hiểu chung a. Tác giả (2) Ngoài các từ ngữ ở cước chú, em thấy cần giải nghĩa thêm những từ ngữ - Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (1232 - 1300), nào khác trong văn bản? quê ở Nam Định. - Tước Hưng Đạo Vương, là một danh tướng đời Trần có công lao lớn trong ba cuộc kháng chiến chống quân xâm -Hoàn thành phiếu bài tập về tác phẩm lược Mông- Nguyên 1285 và 1288. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên xâm Tìm hiểu chung về văn bản “Hịch lược nước ta lần thứ hai (năm 1285) và thứ ba (năm 1287 tướng sĩ” – Trần Hưng Đạo – 1288), ông đều được vua Trần Nhân Tông cử làm Tiết chế thống lĩnh các đạo quân, cả hai lần đều chiến thắng 1. Cho biết hoàn oanh liệt. cảnh ra đời của - Ông là một nhà chính trị, nhà quân sự kiệt xuất của dân văn bản. tộc, được tôn là Đức Thánh Trần. 2. Văn bản được b. Tác phẩm viết theo thể loại nào? - Hoàn cảnh ra đời: ngay trước cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai, được viết trong cuốn 3. Văn bản được Binh thư yếu lược do chính Trần Quốc Tuấn biên soạn. viết ra nhằm mục đích gì? - Thể loại: Hịch. 4. Đối tượng + Hịch là thể văn chính luận trung đại. Do vua chúa, thuyết phục của tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh, phong trào dùng hịch để cổ văn bản là ai? động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. 5. Xác định bố + Mục đích của hịch là khích lệ tinh thần, tình cảm của cục và nội dung người nghe -> Hịch đòi hỏi phải có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  3. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 sắc bén, dẫn chứng thuyết phục, giọng văn hùng hồn từng phần của đanh thép. văn bản. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập c. Bố cục: 4 phần - HS theo dõi văn bản Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Phần 1 − mở đầu: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ lưu thảo luận hoạt động và thảo luận danh trong sử sách và hiện tại. - GV đưa thông tin về tác giả tác phẩm + Phần 2: Lòng căm thù và thái độ kiên quyết không đội lên bảng trời chung với kẻ thù xâm lược. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Phần 3: Nhắc lại ân tình và khích lệ ý thức trách nhiệm nhiệm vụ học tập của tướng sĩ với triều đình, đất nước, biết làm theo điều đúng, gạt bỏ điều sai. + Phần 4 – kết thúc: Khuyên nhủ tướng sĩ luyện tập binh pháp để trừ giặc, bảo vệ xã tắc, non sông. * Giải thích từ khó: + cái đấu: một dụng cụ đo khối lượng, dung tích thời xưa (1 đấu = 10 thăng, 1 thăng = 2,766 lít, 1 lít tương đương với khoảng 750g). + lam chướng: khí độc bốc lên ở vùng rừng núi, dễ gây bệnh cho con người. + Binh thư yếu lược: cuốn sách tóm tắt những điều quan trọng nhất về việc huấn luyện, sử dụng binh lính. II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHI TIẾT II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHI TIẾT * HĐ1: Tìm hiểu hệ thống luận điểm, 1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng lí lẽ, bằng chứng trong văn bản - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 hoàn thành các nội dung trong PHT số 2 trong thời gian 20 phút. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản “Hịch tướng sĩ” – Trần Quốc Tuấn 1. Hoàn thiện sơ đồ tư duy hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản. Luận đề Luận Luận Luận Luận điểm 1 điểm 2 điểm 3 điểm 4 Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Bằng Bằng Bằng Bằng Bằng Bằng Bằng Bằng Bằng chứng chứng chứng chứng chứng chứng chứng chứng chứng Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  4. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 TIẾT 2: Hoạt động 2: Luận điểm 1: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ lưu danh trong sử sách và hiện tại. a) Mục đích: - Nắm được lòng yêu nước của vị chủ tướng -> khích lệ tinh thần yêu nước của quân sĩ. - HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác. b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Nhiệm vụ 1: GV HDHS tim hiểu Luận điểm 1: a.Luận điểm 1: Nêu gương trung thần Nêu gương trung thần nghĩa sĩ lưu danh trong sử nghĩa sĩ lưu danh trong sử sách và hiện tại. sách và hiện tại. - Lưu danh trong sử sách: Kỷ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, than khoái, kimh đức, cảo khanh. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hiện thực mới đây: Nguyễn Văn Lập, Xích - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời các Tu Tư. câu hỏi sau: -> Tác giả nêu các tấm gương trung thần - Vì sao tác giả mở đầu bài hịch bằng cách nêu lên nghĩa sĩ bao đời vì nước, vì chủ mà sẵn sàng những tấm gương trung thần nghĩa sĩ? hi sinh vì nghĩa lớn vừa khơi gợi được tinh - Những tội ác của kẻ thù được dẫn ra trong văn bản thần, khí thế, vừa giúp các tướng sĩ nhìn lại có tác động như thế nào đến suy nghĩ, tình cảm của chính bản thân mình để thấy được trách các tướng sĩ? nhiệm đối với chủ tướng và đất nước. - Vì sao tác giả bày tỏ tình cảm với các tướng sĩ và phê phán nghiêm khắc những suy nghĩ, việc làm sai trái của họ? - Lời khuyên nhủ của tác giả dựa trên cơ sở nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập lên bảng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập b . Luận điểm 2: Thể hiện lòng căm thù và + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. thái độ kiên quyết không đội trời chung với =>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. kẻ thù xâm lược. - Nhiệm vụ 2: GV HDHS tìm hiểu Luận điểm 2: - “Thời loạn lạc” và “buổi gian nan” ở đây Thể hiện lòng căm thù và thái độ kiên quyết không thuộc thời Trần, quân Mông - Nguyên lăm le đội trời chung với kẻ thù xâm lược xâm lược nước ta. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Lí lẽ 1: Căn hận trước những tội ác của quân Giáo viên nêu yêu cầu: xâm lược với đất nước với vua quan triều 1.“Thời loạn lạc” và “buổi gian nan” ở đây thuộc đình: thời kì lịch sử nào của nước ta? + Bằng chứng: Sứ giặc đi lại nghênh ngang, 2. Hình ảnh kẻ thù được tác giả miêu tả qua những sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ, vơ vét bạc chi tiết nào? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác vàng, ngọc lụa, của kho có hạn. dụng? + NT ẩn dụ. Giọng văn mỉa mai, châm biếm. 3. Lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn thể hiện qua thái độ, hành động ntn? Để diễn tả nỗi -> Tác giả nói đến sự ngang ngược, hống căm thù ấy tác giả đã sử dụng NT gì? Tác dụng? hách, vô lễ của sứ giặc đối với triều đình và 4. Đoạn văn này có tác dụng gì trong bài hịch? các bậc tể phụ để tướng sĩ thấy được sự nhục - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nhã và căm thù những hành động của chúng. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  5. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 + Học sinh: làm việc cá nhân Phần này như một phản đề với việc nêu các + Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần tấm gương lẫm liệt ở phía trên. thiết - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời - Lí lẽ 2: Đau đớn dằn vặt khôn nguôi trước + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. vận mệnh đất nước. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. + Bằng chứng: Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, căm tức chưa xả thịt lột da, uống + NT: Sử dụng các động từ mạnh chỉ trạng thái tâm lí và hành động quên ăn, vỗ gối; xả thịt, lột da, nuốt, uống -> Diễn tả niềm uất hận trào dâng trong lòng. c. Luận điểm 3: Phê phán biểu hiện sai trái - Phê phán hành động hưởng lạc, ham thú vui Nhiệm vụ 3: GV HDHS tìm hiểu Luận điểm Phê tầm thường: chọi gà, cờ bạc, săn bắn, phán biểu hiện sai trái và lời kêu gọi tướng sĩ. - Thái độ phê phán dứt khoát Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập → Phê phán nghiêm khắc thái độ vô trách - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi: nhiệm, vong ân bội nghĩa, lối sống hưởng lạc, + Tác giả đã dùng những bằng chứng và lí lẽ nào để chỉ lo vun vén hạnh phúc cá nhân. chứng minh các tì tướng đã suy nghĩ, hành động d. Luận điểm 4: Kêu gọi tướng sĩ. không đúng? - Phải biết lo xa, nêu cao cảnh giác, tăng + Với tư cách là vị chủ tướng, Trần Quốc Tuấn đã cường luyện tập, học tập “Binh thư yếu lược.” dùng những lí lẽ nào để kêu gọi các tì tướng phải - Giúp tướng sĩ nhận thức rõ đúng – sai rèn tập võ nghệ, học tập cuốn “Binh thư yếu lược”, - Vạch rõ ranh giới 2 con đường chính – tà, chuẩn bị cho việc đánh giặc giữ nước? sống – chết. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập → Thái độ dứt khoát, cương quyết, khích lệ - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lời. lòng yêu nước, quyết chiến, quyết thắng kẻ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận thù hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. TIẾT 3: 2. Nghệ thuật nghị luận Nhiệm vụ 4: GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2. - Giọng điệu, ngôn từ thể hiện trong bài hịch Nghệ thuật nghị luận rất đa dạng (khi thì nêu gương, lúc trữ tình, thân mật, khi thì suy luận lô gích vẽ ra viễn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cảnh tai hoạ, lúc thì thống thiết, căm phẫn, khi - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi: thì châm biếm, mỉa mai, lúc lại dứt khoát vẽ - GV hướng dẫn HS thảo luận theo kĩ thuật khăn trải ra viễn cảnh thắng lợi), cùng với việc sử dụng bài (mỗi nhóm thực hiện 1 yêu cầu) để nhận xét các biện pháp tu từ ẩn dụ, nói quá, câu hỏi tu nghệ thuật nghị luận của văn bản theo các gợi ý sau: từ, câu cảm thán, tạo nên một bài hịch giàu hình ảnh, nhạc điệu và cảm xúc. 1. Em có nhận xét gì về giọng điệu, cách sử dụng - Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được ngôn từ của vị chủ tướng Trần Quốc Tuấn trong bài triển khai chặt chẽ, logic, theo trình tự hợp lí Hịch? với diễn biến nhận thức và tâm lí con người. 2. Nhận xét về hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, Các bằng chứng phong phú, đa dạng, tiêu bằng chứng được triển khai trong văn bản. biểu, thuyết phục, gắn bó mật thiết, làm sáng Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  6. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 3. Điểm độc đáo của nghệ thuật viết văn nghị luận tỏ cho lí lẽ, luận điểm. trung đại được thể hiện như thế nào trong văn bản - Đặc trưng độc đáo của văn học trung đại “Hịch tướng sĩ”? được sử dụng có hiệu quả trong bài Hịch: Kết cấu đầu cuối, nhân – quả chặt chẽ; tính sùng - HS tổ chức các nhóm 4; ghi ý kiến cá nhân vào các cổ (tấm gương các trung thần nghĩa sĩ trong góc, sau đó thống nhất các ý chung ghi vào ô giữa. sử sách); sử dụng ngôn ngữ trang trọng và lối - GV gọi đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả thảo văn biền ngẫu. luận theo nội dung được phân công; nhóm khác lắng nghe, bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức cơ bản về nghệ thuật nghị luận đặc sắc của văn bản “Hịch tướng sĩ” nói riêng và văn bản nghị luận trung đại nói chung. Nhiệm vụ 5: GV HDHS tổng kết phần nội dung và III. Tổng kết nghệ thuật của bài. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung - GV yêu cầu HS khái quát nội dung nghệ thuật của Bài Hịch phản ánh tinh thần yêu nước nồng bài và cách đọc hiểu thể loại văn bản nghị luận trung nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến đại. chống quân Mông − Nguyên xâm lược, thể hiện qua lòng căm thù giặc sâu sắc, ý chí - HS tiếp nhận nhiệm vụ. quyết chiến thắng kẻ thù xâm lược. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 2. Nghệ thuật vụ Giọng điệu đa dạng; ngôn ngữ trang trọng, - HS thực hiện nhiệm vụ. uyên bác, giàu tính ước lệ, tượng trưng; lời văn biền ngẫu đăng đối, truyền cảm; biện Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận pháp cường điệu, ẩn dụ, câu hỏi tu từ; kết hợp - HS trả lời câu hỏi nhuần nhuyễn giữa lập luận chặt chẽ, sắc bén với lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của mẽ. Đây là một áng văn nghị luận xuất sắc bạn. trong lịch sử văn học dân tộc. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động 3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội (trung đại) - GV nhận xét, đánh giá, chốt - Tìm hiểu bối cảnh lịch sử, thời đại ra đời của tác phẩm, các thông tin về tác giả có liên quan đến bài học. (Trả lời câu hỏi: Viết để làm gì? Đối tượng mà bài nghị luận hướng tới là ai? Người viết có vai trò, ảnh hưởng gì trong xã hội?) - Tìm hiểu và phân tích được các yếu tố luận đề, luận điểm, lí lẽ, ý kiến đánh giá chủ quan và bằng chứng khách quan được tác giả triển khai trong bài. - Tìm hiểu biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng để làm nổi bật các vấn đề được trình bày trong bài nghị luận. - Chú ý yếu tố biểu cảm được bộc lộ qua ngôn từ, giọng điệu lập luận, thể hiện quan điểm, tình cảm, thái độ của tác giả trước các vấn đề Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  7. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 được đưa ra nhằm thuyết phục người đọc, người nghe. - Liên hệ ý nghĩa của văn bản với bản thân, cuộc sống và thời đại. * Chú ý các đặc trưng nghị luận trung đại: viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm; vấn đề nghị luận mang tính quốc gia, chính trị; sử dụng từ ngữ trang trọng, uyên bác, giàu tính ước lệ, tượng trưng; câu văn biền ngẫu; tính sùng cổ; kết hợp hài hòa giữa yếu tố lập luận và cảm xúc của người viết. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Hịch tướng sĩ b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi: Ngày nay, loại văn bản nào có mục đích và nội dung tương tự hịch? Theo em, khi nào thì người ta viết loại văn bản như thế? c. Sản phẩm học tập: HS trình bày câu trả lời d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Ngày nay, loại văn bản nào có mục đích và nội dung tương tự hịch? Theo em, khi nào thì người ta viết loại văn bản như thế? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trình bày trước lớp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài trắc nghiệm về văn bản Hịch tướng sĩ b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + Câu hỏi: Giả sử em là “vua” của nước 8A. Hãy suy nghĩ và viết 1 bài hịch kêu gọi các bạn chăm chỉ học hành. + Bài tập trắc nghiệm Câu 1: Trần Quốc Tuấn đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ? A. Vật hoá C. So sánh B. Nhân hoá D. ẩn dụ Chọn đáp án: D Câu 2: Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ? A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã. B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối. C. Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa. D. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  8. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Chọn đáp án: B Câu 3: Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường ” ? A. Hiên ngang B. Ngật ngưỡng C. Thất thểu D. Ngông nghênh Chọn đáp án: D Câu 4: Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết cấu chung của thể hịch như thế nào ? A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng. B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách. C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu. D. Cả A, B, C đều sai. Chọn đáp án: A Câu 5: Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn? A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng. B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc... C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được. Chọn đáp án: A Câu 6: Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ? A. Nhẹ nhàng thân tình. C. Mạt sát thậm tệ. B. Nghiêm khắc, nặng nề. D. Bông đùa, hóm hỉnh. Chọn đáp án: B Câu 7: Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì ? A. Hành động đề cao bài học cảnh giác. B. Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên. C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”. D. Gồm cả A, B và C. Chọn đáp án: D Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá * GIÁO VIÊN GIAO BTVN VÀ HƯỚNG DÃN HS CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ 1.Bài cũ: - Ghi nhớ các kiến thức về Tác giả, tác phẩm, nghệ thuật và nội dung của bài - Hoàn thành các bài tập trắc nghiệm trên 2. Bài cũ: Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  9. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Chuẩn bị bài mới : “ Nước Đại Việt ta” về Tác giả, tác phẩm và theo định hướng câu hỏi trong SGK Ngày soạn Tiết PPCT Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 25/11/2023 59 8C 11/12/2023 2 8D 8/12/2023 2 60 3 3 TIẾT 59+60 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Đại cáo bình Ngô) - Nguyễn Trãi - Thời lượng : 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Nguyễn Trãi - Những nét chung về văn bản “Đại cáo bình Ngô” + Hiểu sơ giản về thể cáo. + Nắm được hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của “Đại cáo bình Ngô”. + Hiểu được nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc. + Nắm được đặc điểm văn chính luận của “Đại cáo bình Ngô” 2. Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập. - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật, tư tưởng của bài cáo. - Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của bài cáo. 3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với đất nước, biết phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu - Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1: 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’) a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát video. b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản. HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: - HS nói được nội dung của những hình ảnh qua video. - Học sinh nêu cảm nhận. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Tạo tâm thế hứng thú giúp GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến HS vào bài mới. với video sau. Các em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  10. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 biết: 1. Từ nội dung của video, em nhận thấy bản chất và dã tâm nào của kẻ xâm lược? 2. Em có nhận xét gì về nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc Minh? Nêu cảm nhận của em qua đoạn video. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV bật video HS: - Nhận nhiệm vụ. - Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. - Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi 1, 2 Câu 1: Bản chất độc ác, tham lam, dã tâm muốn cướp nước ta. Câu 2: Nghĩa quân Lam Sơn Thiện chiến, anh dũng, yêu nước. Vị chủ tướng Lê Lợi yêu nước thương dân. Khát vọng giải phóng đất nước. -Em căm ghét bọn xâm lược. Em yêu mến, khâm phục, tự hào biết ơn nghĩa sĩ Lam Sơn và người anh hùng Lê Lợi Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần) - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: .. 2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’) I. TÌM HIỂU CHUNG (10 phút) 1. Tác giả Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG GV yêu cầu HS mở PHT số 1 1. Tác giả: (?) Trình bày những thông tin chính về tác giả Nguyễn Trãi? -Nguyễn Trãi (1380-1442). Yêu cầu Nội dung - Hiệu là Ức Trai. -Năm sinh - Quê ở Chi Ngại, nay thuộc huyện -Tên hiệu Chí Linh, tỉnh Hải Dương. -Quê quán. - Là tác gia văn học lớn, Nguyễn -Nêu vài nét sơ lược về sự Trãi đã để lại sự nghiệp văn học đồ nghiệp sáng tác. sộ ở nhiều thể loại như chính luận, -Tác phẩm tiêu biểu thơ. Bên cạnh đó, ông còn có nhiều tác phẩm lịch sử và địa lý nổi tiếng. - Những tác phẩm như Quân trung từ mệnh tập, Đại cáo Bình Ngô, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Lam Sơn Thực lục. GV gợi ý: Tra cứu trên Google để hoàn thiện PHT số 1 HS: Mở PHT số1, xem lại thông tin trong PHT số 1. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: Mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1) HS: - Đại diện trình bày thông tin về tác giả Nguyễn Trãi. - Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  11. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) GV: - Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có). - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. 2. Tác phẩm Mục tiêu: - HS biết cách đọc văn bản - Trình bày những thông tin chính về văn bản “Nước Đại Việt ta”: + Hoàn cảnh sáng tác + Thể loại( thông tin về thể loại ; so sánh với thể Hịch) + Phương thức biểu đạt + Bố cục Nội dung: GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ. HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao Tổ chức thực hiện Sản phẩm a. Đọc, tìm hiểu chú thích a. Đọc, tìm hiểu chú thích Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) - Đọc - Hướng dẫn cách đọc - Chú thích (SGK) - Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: - Yêu cầu HS đọc mẫu - Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc HS đọc mẫu Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét cách đọc của HS - Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang phần tìm hiểu chung về văn bản b. Tìm hiểu chung về văn bản b. Tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) - Hoàn cảnh sáng tác: Đầu năm - Yêu cầu HS mở PHT số 2 1428 cuộc kháng chiến chống giặc - Chia nhóm cặp đôi theo bàn Minh xâm lược của nhân dân ta - Nhiệm vụ: hoàn toàn thắng lợi. + Hoán đổi PHT cho nhau - “Bình Ngô đại cáo” đã được + 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị. Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi soạn + 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung thảo và công bố ngày 17 tháng trong PHT số 2. Chạp năm Đinh Mùi (đầu năm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1428). GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em hãy đọc PHT của - Thể cáo. bạn xem có nội dung nào cần trao đổi hay không. - Cáo: thể văn chính luận có tính chất quy phạm chặt chẽ thời trung HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu nội dung khác biệt để đại, có chức năng công bố kết quả trao đổi. một sựu nghiệp của vua chúa hoặc Bước 3: Báo cáo thảo luận thủ lĩnh; có bố cục bốn phần. GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản phẩm (PHT số 2) So sánh thể cáo, hịch Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  12. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 HS: - Giống: thể văn nghị luận cổ, - Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong PHT số 2. thường dùng văn biền ngẫu, được - Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng. đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của - Khác nhau về chức năng: bạn. Văn bản “Bình Ngô đại cáo” được Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) coi là bản tuyên ngôn độc lập của GV: nước ta. Đoạn trích nằm ở phần đầu của văn - Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản phẩm trình bản. bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có). - Phương thức biểu đạt chính: Nghị - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung luận. tiếp theo. - Bố cục: 3 phần - Nguyễn Trãi (1380 -1442) hiệu là Ức Trai, con của Nguyễn P1: Hai câu đầu: Nêu nguyên lí Phi Khanh, quê gốc ở thôn Chi Ngại, xã Cộng Hoà, huyện nhân nghĩa. Chí Linh, tỉnh Hải Dương, sau dời đến làng Nhị Khê huyện P2: 8 câu tiếp: chân lí về sự tồn tại Thường Tín, tỉnh Hà Tây. ông tham gia khởi nghĩa lam Sơn độc lập và chủ quyền của dân tộc. và có vai trò rất lớn bên Lê Lợi. Nguyễn Trãi trở thành 1 P3: còn lại: sức mạnh của nguyên lí nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có. Nhưng cuối cùng nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí ông đã bị giết hại rất oan khốc và thảm thương vào năm độc lập dân tộc. 1442. Mãi đến năm 1464, mới được vua Lê Thánh Tông giải oan. Nguyễn Trãi để lại 1 sự nghiệp văn chương đồ sộ ông là người VN đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (năm 1980). - Tháng 11/1406 nhà Minh xâm lược nước ta. Đến năm 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống giặc Minh ở Lam Sơn- Thanh Hoá. Đến cuối năm 1427 thì giành thắng lợi. Nguyễn Trãi cùng Lê Lợi sát cánh bên nhau từ những ngày đầu khởi nghĩa cho đến ngày giành thắng lợi,-> Nguyễn Trãi đã thừa lệnh Lê Lợi viết bài “Bình Ngô đại cáo” vào khoảng năm 1428 để ban bố cho nhân dân cả nước biết sự nghiệp bình Ngô phục quốc của đất nước ta đã giành thắng lợi. - Bố cục của bài cáo gồm 4 phần lớn (như kết cấu chung của thể cáo): phần đầu nêu luận đề chính nghĩa, phần 2 lập bảng cáo trạng tội ác của giặc Minh, phần 3 phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ đến khi tổng khởi nghĩa thành công, phần 4 là lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc, đất nước mở ra một kỉ nguyên mới đồng thời nêu lên bài học lịch sử. Chuyển dẫn: . II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT 1. GV HDHS tìm hiểu: Nguyên lí nhân a. Mục tiêu: + Thấy được ý nghĩa tuyên ngôn đôc lập của dân tộc ta ở thế kỷ XV và bước đầu hiểu được một vài nét đặc sắc nghệ thuật của Bình Ngô đại cáo qua đoạn trích đầu tiên sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi; lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữ lí lẽ và thực tiễn. + Nhận ra và hiểu được sực thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của tác giả. + Lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn. b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, hoạt động nhóm. c. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, phiếu học tập của nhóm Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  13. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 d. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) 1. Nguyên lí nhân nghĩa HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi): * Nhân nghĩa: 1. Em hiểu nhân nghĩa ở đây ntn? Cốt lõi tư tưởng ấy trong +Yên dân: làm cho dân sống bài cáo là gì? yên ổn, hạnh phúc. 2. Em hiểu thế nào “yên dân”, “trừ bạo”? Dân ở đây là ai? Kẻ + Trừ bạo: trừ diệt giặc Minh bạo ngược là ai? Qua đó cho ta hiểu tư tưởng nhân nghĩa mà xâm lược. Nguyễn Trãi muốn nói ở đây là gì -> Gắn liền với yêu nước, - Hs: tiếp nhận chống xâm lược. - Hs: tiếp nhận => Cuộc kháng chiến chính nghĩa, phù hợp với lòng dân. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) - Học sinh: thảo luận cặp đôi. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs Bước 3: Báo cáo, thảo luận HĐ cá nhân: GV: - Gọi HS trả lời câu hỏi - Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn HS: - Đại diện trả lời câu hỏi - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). HĐ nhóm GV: - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). HS:- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). - Dự kiến sản phẩm: 1. - Nhân nghĩa: tình thương giữa con người với con người, lòng nhân ái. - Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân, trừ bạo”. 2. - Yên dân: giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho nhân dân được hưởng thái bình, hạnh phúc. - Trừ bạo: diệt trừ kẻ thù độc ác, tàn bạo - Dân: là người dân nước Đại Việt. - Kẻ bạo ngược: chính là giặc Minh cướp nước. => Trừ giặc Minh bạo ngược để làm cho cuộc sống nhân dân yên ổn, thái bình. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  14. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 nhân/nhóm HS. - Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. - Học sinh: các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: Như vậy Nguyễn Trãi nhân nghĩa không chỉ trong quan hệ giữa người với người mà còn trong quan hệ dân tộc với dân tộc -> Đây chính là sự phát triển tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi so với Nho giáo. TIẾT 2: 2 . GV HDHS tìm hiểu sự : Khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc: Mục tiêu: Tìm hiểu về sự khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc trong văn bản. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối cảnh của câu chuyện. HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2 / Khẳng định chủ quyền, độc lập THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT dân tộc: (Dự kiến khó khăn: Nếu HS gặp khó khăn, GV gợi dẫn bằng - Quyền độc lập: các câu hỏi nhỏ: + Quốc hiệu Yêu cầu Nội dung + Nền văn hiến lâu đời. -Tác giả đã dựa vào những + Lãnh thổ riêng yếu tố nào để khẳng định + Phong tục riêng chủ quyền độc lập của DT + Lịch sử riêng ta? + Chế độ, chủ quyền riêng - Những chứng cớ này đã tạo nên điều gì? Những chứng cớ đó + Nhân tài có sức thuyết phục không? -> Tạo nên sức mạnh của chính - Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc? Tác nghĩa. dụng của nó? - NT: Liệt kê, so sánh đối lập *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. => Nước Đại Việt tồn tại là hiển HS: nhiên, như 1 chân lí khách quan. + Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành PHT - NT: sử dụng câu văn biền ngẫu, so sánh + Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành sản phẩm -> Khẳng định chủ quyền dân tộc nhóm 5 phút. tồn tại như một chân lí. + Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau. - Giáo viên điều hành quá trình thảo luận. - Dự kiến sản phẩm: a . Quyền độc lập: b. + Quốc hiệu + Nền văn hiến lâu đời. + Lãnh thổ riêng + Phong tục riêng + Lịch sử riêng + Chế độ, chủ quyền riêng + Nhân tài c.Tạo nên sức mạnh của chính nghĩa. d. Liệt kê, so sánh đối lập -> Rất cơ bản và chủ đạo để khẳng định 1 quốc gia độc lập. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  15. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 -> Có. Vì dựa vào lịch sử có sẵn, không hề mang tính hão huyền. Gv mở rộng : Năm 1077, Lí Thường Kiệt đã viết bài thơ “Nam quốc sơn hà”- đây được coi là “bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên” của đất nước ta, trong đó, Lí Thường Kiệt đã khẳng định chủ quyền về mặt lãnh thổ và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược. Và gần 400 năm sau, Vb “Bình Ngô đại cáo” - VB được coi là “bản tuyên ngôn độc lập thứ hai” đã ra đời. Nếu như trong “Nam quốc sơn hà” Lí Thường Kiệt mới chỉ khẳng đinh chủ quyền của DT ở lãnh thổ riêng, hoàng đế riêng và nền độc lập riêng thì ở “Bình ngô đại cáo” quan niệm về chủ quyền của DT đã có sự tiến bộ rất nhiều.....(chỉ bảng) Và hơn thế nữa, nếu trong “Nam quốc sơn hà”. Lý Thường Kiệt cho rằng chủ quyền là do “Sách trời”, do thần linh, thì đến bây giờ Nguyễn Trãi đã khẳng định: Nó là do sức mạnh dân tộc, dựa trên tư tưởng nhân nghĩa. Chuyển ý: Và để minh chứng rõ hơn, để khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc ta là do sức mạnh chính nghĩa, N.Trãi đã kể ra một loạt những chứng cứ lich sử thật tiêu biểu. 3. Những chứng cớ lịch sử: * Mục tiêu : HS nắm được sức mạnh của những chứng cớ lịch sử khẳng định sự thất bại của kẻ thù * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ chung, cặp đôi * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi HS. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 3. Những chứng cớ lịch sử: - HS tiếp nhận, thực hiện - Lưu Cung-> thất bại * Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối. - Triệu Tiết-> tiêu vong ? Nguyễn Trãi đã dẫn ra những sự kiện và chứng cớ lịch sử nào? - Toa Đô-> bắt sống ? Kết quả của các sự kiện đó? - Ô Mã-> giết tươi nhục nhã. -> Khẳng định sức mạnh của ? Việc dẫn ra một loạt các chứng cớ như trên nhằm mục đích chính nghĩa, của độc lập, chủ gì? quyền và lòng tự hào dân tộc. ? Sức mạnh ấy, lòng tự hào ấy đã được thể hiện qua biện pháp - NT: Sử dụng câu văn biền nghệ thuật nào? ? Hai câu cuối của trích đoạn này tiếp tục khẳng định với ngẫu, lập luận chặt chẽ, chứng chúng ta điều gì? cứ hùng hồn. ? Từ nội dung VB “Nước Đại Việt ta”, em hiểu được điều gì về tác giả Nguyễn Trãi? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) GV hướng dẫn HS đọc đoạn cuối và tìm chi tiết. HS đọc SGK, tìm chi tiết Bước 3: Báo cáo, thảo luận HĐ cá nhân: GV: - Gọi HS trả lời câu hỏi - Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn HS: - Đại diện trả lời câu hỏi Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  16. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). HĐ nhóm GV: - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). HS: - Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). - Dự kiến trả lời: - Lưu Cung-> thất bại - Triệu Tiết-> tiêu vong - Toa Đô-> bắt sống - Ô Mã-> giết tươi -> Quân ta đều đại thắng. Bọn giặc đều thất bại * Ở đây có 2 câu văn biền ngẫu, mỗi câu có 2 vế sóng đôi rất tương xứng. Các câu văn biền ngẫu này đã làm nổi bật các chiến công của ta và thất bại của địch; tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu văn. -> Tiếp tục khẳng định độc lập của nước ta và tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang được ghi lại đầy đủ trong sử sách nước ta. => Một DT có quốc hiệu, có nền văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử...đều riêng biệt, tồn tại ngang hàng với các quốc gia, lãnh thổ khác. Điều hiển nhiên đó đã được tuyên bố 1 cách đầy tự hào. Vì vậy VB như 1 bản TNĐL -> Yêu nước Có tư tưởng nhân nghĩa, tiến bộ Giàu tình cảm và lòng tự hào DT... Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) III. TỔNG KẾT Mục tiêu: Nêu được những đặc sắc trong cách kết thúc vấn đề của tác giả. Nội dung: Hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết * Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối: 1/ Nghệ thuật: - Nêu được những đặc sắc trong cách kết thúc vấn đề - Đoạn đầu bài cáo so sánh đối của tác giả. lập từ khái quát đến cụ thể, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ giàu chứng cứ lịch sử + HS: hoạt động cá nhân - Cảm xúc tự hào, giọng thơ + Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở HS hào hùng, lời văn nhịp nhàng Bước 3: Báo cáo, thảo luận ngân vang. + Học sinh đứng tại chỗ trả lời 2/ Nội dung: + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. Nước ta có độc lập chủ quyền Bước 4: Kết luận, nhận định có vua riêng, địa lí riêng, Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  17. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. không chịu khuất phục trước quân thù. Có bề dày l.sử đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, một nền độc lập dân tộc được xây dung trên cơ sở nhân nghĩa 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập. b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành phiếu học tập. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d. Tổ chức thực hiện: - GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành BT. Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: Hãy so sánh hai văn bản “Sông núi nước Nam” Lý Thường Kiệt và “Nước Đại Việt ta” Nguyễn Trãi? - Hs: tiếp nhận * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân - Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm:.... So Sông núi nước Nước Đại Việt ta sánh Nam Văn hiến. Cương vực lãnh thổ. Phong tục tập Nước quán. Lịch sử. Chế có chủ Vua Nam ở độ. Văn hiến. quyền Phong tục tập quán. Lịch sử. Chế độ. Sức Lưu Cung, Triệu mạnh Tiết, Toa Đô, Ô của Bị đánh tơi bời Mã đều chuốc lấy nhân bại vong. nghĩa *Bước 3: Báo cáo kết quả: Hs: trình bày miệng * Bước 4: Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  18. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 *Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy viết một đọan văn (khoảng 5- câu) trình bày cảm nhận sau khi học xong văn bản. * Bước2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà * Bước3: Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp * Bước4: Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ. * GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS BTVN VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI * Mục tiêu: – Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức – Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc – Tìm đọc toàn bộ tác phẩm “Bình ngô đại cáo“ của Nguyễn Trãi. * Thời gian: 2 phút - Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày . * Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2’) a. Bài vừa học: – Nắm vững phần ghi nhớ + làm hoàn chỉnh các BT – Học thuộc và đọc diễn cảm văn bản b. Bài mới: Chuẩn bị bài “Chiếu dời đô”_ Lý Công Uẩn – Đọc kĩ bài, trả lời các câu hỏi – Tìm hiểu cách sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp Ngày soạn Tiết PPCT Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 25/11/2023 61 8C Chiều 2 8D Chiều 1 12/12/2023 12/12/2023 TIẾT 61 : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ HÁN VIỆT, THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ Thời lượng : 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ, tục ngữ, các yếu tố Hán Việt trong văn bản. - Vận dụng được trong luyện tập viết và nói. 2. Về năng lực; a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng - Kĩ năng nhận biết, hiểu nghĩa và tác dụng của từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ trong văn bản. - Kĩ năng viết và nói có sử dụng từ Hán Việt. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  19. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập, bảng phụ A0 - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ đã học để kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu. b) Nội dung: HS chơi trò chơi: “Nhìn hình đoán thành ngữ, tục ngữ” c) Sản phẩm: HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời nội dung các hình ảnh theo nhóm d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Tạo tâm thế hứng thú giúp HS vào - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán thành bài mới. ngữ, tục ngữ”: - Luật chơi: + Chia lớp thành 3 đội chơi, phát cho mỗi đội 1 bộ hình ảnh, bảng phụ, băng dính. + Các đội quan sát các hình ảnh, phát hiện nội dung và sắp xếp vào các cột trong bảng phụ (thành ngữ, tục ngữ) trong thời gian 3 phút. + Khi hết thời gian, các đội lên bảng dán sản phẩm của nhóm mình. Đội nào có nhiều đáp án chính xác đội ấy giảnh chiến thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các đội chơi chia nhóm, quan sát hình ảnh, tìm ra nội dung và sắp xếp vào bảng phụ theo thời gian quy định. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3 đội trình bày kết quả lên bảng, cử mỗi nhóm 1 đại diện chấm chéo bài của nhóm bạn theo đáp án GV trình chiếu. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV hỏi thêm HS: phát hiện các thành ngữ, tục ngữ là từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ là từ thuần Việt. - GV nhận xét chung tinh thần tham gia của cả lớp, dẫn dắt vào bài mới: Các em ạ, thành ngữ và tục ngữ là trí tuệ dân gian, được cha ông ta lưu truyền lại đến ngày nay bằng cách sử dụng trong lời ăn, tiếng nói hàng ngày. Trong quá trình phát triển, cha ông ta đã rất khéo léo tiếp thu có chọn lọc các từ Hán Việt để tạo nên những câu tục ngữ, thành ngữ mới, ngắn gọn, hàm súc mà ý nghĩa rất sâu xa. Các kiến thức về từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ chúng ta đều đã được học ở lớp 6, lớp 7, ngày hôm nay cô trò chúng ta cùng ôn luyện và vận dụng vào bài tập để một lần nữa thêm hiểu, thêm yêu sự giàu có trong ngôn ngữ Tiếng Việt các em nhé. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Tri thức tiếng Việt Mục tiêu: Giúp HS - Nắm vững tri thức về thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp để hỏi phần tri thức tiếng Việt Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. Tri thức Tiếng Việt Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  20. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 (?) Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, em hãy - Từ Hán Việt: là từ mượn tiếng Hán nhắc lại các kiến thức đã học về từ Hán Việt, - Thành ngữ: thành ngữ, tục ngữ. + Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu (?) Phân biệt sự khác nhau giữa thành ngữ và thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. tục ngữ + Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so SGK, dựa vào PHT số 1 đã chuẩn bị ở nhà để sánh... chuẩn bị nội dung trả lời. - Tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn gọn, Bước 3: Báo cáo, thảo luận hàm súc, thường có vần điệu, có hình ảnh, nhằm GV: Gọi đại diện HS trả lời đúc kết kinh nghiệm về thế giới tự nhiên và đời HS: sống con người. - Đại diện trả lời câu hỏi - Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS - Chốt kiến thức và chuyển sang phần thực hành bài tập. II. THỰC HÀNH Mục tiêu: Giúp HS - Hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ, tục ngữ, các yếu tố Hán Việt trong văn bản. - Vận dụng được trong luyện tập viết và nói. Nội dung: GV sử dụng các hình thức cá nhân và nhóm để hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ/bài tập Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) II. THỰC HÀNH - GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, giao nhiệm Bài tập 1: vụ cho các nhóm - Các từ ghép Hán Việt là: trung thần nghĩa sĩ, lưu + Nhóm 1,2,3: làm bài tập 1 danh sử sách, binh thư yếu lược. + Nhóm 4,5,6: làm bài tập 2 - Nghĩa của các từ ghép Hán Việt và nghĩa của các - Mời đại diện nhóm đọc đề bài 1,2. thành tố: - GV phát bảng phụ, bút dạ cho các nhóm Nghĩa của mỗi yếu tố Nghĩa của - Thời gian thực hiện: 7 phút từ ghép Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hán Việt - HS chia nhóm, thực hiện nhiệm vụ trung: trung thành (trước sau Những - GV hướng dẫn HS (nếu gặp khó khăn) 1 lòng 1 dạ không thay đổi) người trung Bước 3: Báo cáo, thảo luận thần: bề tôi của vua với vua, - GV mời đại diện mỗi bài 1 nhóm lên trình nghĩa: điều tốt đẹp, lẽ phải sẵn sàng bày Sĩ: người làm việc - Các nhóm còn lại căn cứ vào bài làm của nghĩa mình để nhận xét bài của bạn Lưu: giữ lại, để lại Giữ lại Bước 4: Kết luận, nhận định Danh: tên tuổi tiếng tốt, - GV đánh giá kết quả chung và ý thức làm Sử: quá trình phát triển đã qua tên tuổi về bài của HS của một đất nước sau trong - GV hỏi thêm HS: sách sử (?) Quan sát các từ Hán Việt trong bài tập 1 Sách: xấp giấy có in chữ đóng và thành ngữ tìm được trong bài tập 2, em thành tập hãy cho cô biết nghĩa của các từ ghép Hán Binh: quân lính, việc quân sự Cuốn sách Việt trên được hình thành bằng cách nào? Thư: sách tập hợp + Nghĩa của các từ ghép Hán Việt được hiểu Yếu: quan trọng, cần thiết những nội Lược: khái quát, vắn tắt dung khái Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ