Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 5: Nghị luận xã hội. Đọc hiểu văn bản "Hịch tướng sĩ" - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 5: Nghị luận xã hội. Đọc hiểu văn bản "Hịch tướng sĩ" - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_8_canh_dieu_bai_5_nghi_luan_xa_hoi.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 5: Nghị luận xã hội. Đọc hiểu văn bản "Hịch tướng sĩ" - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Tiết 19/12/2024 Ngày dạy 18/12/2024 Ngày soạn: PPCT 07/12/2024 Lớp 8C 8C 55,56 Tiết (TKB) 2 1 BÀI 5- NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TIẾT 56,57: Đọc – hiểu văn bản HỊCH TƯỚNG SĨ (Dụ chư tì tướng hịch văn”* TRẤN QUỐC TUẤN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận xã hội; Mục đích và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ bằng chứng và mối quan hệ của chúng. + Nhận biết và xác định được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề. Phân biệt được lí lẽ và bằng chứng khách quan với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết. + Đề cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào về nền văn hiến, văn hoá và lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập, tự do của Tổ quốc; nhận thức được trách nhiệm của tuổi trẻ đối với đất nước. + Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm; lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản 3. Phẩm chất: - Yêu nước, tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước cảu cha ông - Có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ tổ quốc 4. Giáo dục ANQP - Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học b. Nội dung: GV cho học sinh xem video giới thiệu về nhà Trần c. Sản phẩm: HS quan sát video d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu video: - Nêu cảm nhận sau khi xem video Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - HS theo dõi video, nêu cảm nhận. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản và theo dõi thông tin về tác giả, tác phẩm c. Sản phẩm học tập: Bài đọc của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm 1. Đọc, chú thích I. Đọc và tìm hiểu chung 1) Chia sẻ quá trình tự đọc văn bản ở nhà (cách đọc, cách 1. Đọc, chú thích khám phá văn bản theo các gợi ý đọc bên phải văn bản; 2. Tìm hiểu chung những lưu ý khi đọc văn bản). GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 (2) Ngoài các từ ngữ ở cước chú, em thấy cần giải nghĩa thêm những từ ngữ nào khác trong văn bản? - Hướng dẫn đọc: giọng đọc to, dõng dạc, mạnh mẽ; lưu ý nhịp sóng đôi của văn biền ngẫu, chuyển ngữ điệu phù hợp với từng đoạn (khi sôi nổi, hùng hồn, khi lắng sâu, ân tình, khi đanh thép, nghiêm khắc, ). Chú ý phát âm chính xác tên các nhân vật, địa danh. - Giải thích từ khó: 1. Tác giả .Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hưng Đạo Đại Vương Trần -Hoàn thành phiếu bài tập về tác giả, tác phẩm Quốc Tuấn (1232 - 1300), quê + Nhóm 1: tác giả ở Nam Định. + Nhóm 2: Tác phẩm - Ông là một nhà chính trị, nhà quân sự kiệt xuất của dân tộc, PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 được tôn là Đức Thánh Trần. Tìm hiểu chung về văn bản “Hịch tướng sĩ” – Trần Hưng Đạo 1. Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản. 2. Văn bản được viết theo thể loại nào? 3. Văn bản được viết ra nhằm mục đích gì? 4. Đối tượng 2. Văn bản thuyết phục của - Hoàn cảnh ra đời: ngay trước văn bản là ai? cuộc kháng chiến chống quân 5. Xác định bố Mông – Nguyên lần thứ hai, cục và nội dung được viết trong cuốn Binh thư từng phần của yếu lược do chính Trần Quốc văn bản. Tuấn biên soạn. - Thể loại: Hịch. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Hịch là thể văn chính luận - HS chuẩn bị nội dung từ ở nhà trung đại. Do vua chúa, tướng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt lĩnh hoặc thủ lĩnh, phong trào động và thảo luận dùng hịch để cổ động, thuyết GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 - 2 học sinh 2 nhóm báo cáo phục hoặc kêu gọi đấu tranh - GV đưa thông tin về tác giả, tác phẩm lên bảng chống thù trong giặc ngoài. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Mục đích của hịch là khích lệ - Yêu càu học sinh đối chiếu trên bảng, nhạn xét hoạt độngc tinh thần, tình cảm của người ủa các nhóm nghe -> Hịch đòi hỏi phải có + Phần 1 − mở đầu: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ lưu danh kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, trong sử sách và hiện tại. dẫn chứng thuyết phục, giọng + Phần 2: Lòng căm thù và thái độ kiên quyết không đội trời văn hùng hồn đanh thép. chung với kẻ thù xâm lược. Bố cục: 4 phần + Phần 3: Nhắc lại ân tình và khích lệ ý thức trách nhiệm của tướng sĩ với triều đình, đất nước, biết làm theo điều đúng, gạt bỏ điều sai. + Phần 4 – kết thúc: Khuyên nhủ tướng sĩ luyện tập binh pháp để trừ giặc, bảo vệ xã tắc, non sông. II. Đọc và tìm hiểu chi tiết II. Đọc và tìm hiểu chi tiết * HĐ1: Tìm hiểu hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng 1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, trong văn bản bằng chứng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 hoàn thành các nội dung trong PHT số 2 trong thời gian 20 phút. Hoạt động 2: Luận điểm 1: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ lưu danh trong sử sách và hiện tại. a) Mục đích: - Nắm được lòng yêu nước của vị chủ tướng -> khích lệ tinh thần yêu nước của quân sĩ. - HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác. b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Nhiệm vụ 1: 1. : Luận điểm 1: Nêu gương trung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập thần nghĩa sĩ lưu danh trong sử sách - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời các và hiện tại. câu hỏi sau: - Lưu danh trong sử sách: Kỷ Tín, Do - Vì sao tác giả mở đầu bài hịch bằng cách nêu lên Vu, Dự Nhượng, than khoái, kimh đức, GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 những tấm gương trung thần nghĩa sĩ? cảo khanh. - Những tội ác của kẻ thù được dẫn ra trong văn bản - Hiện thực mới đây: Nguyễn Văn Lập, có tác động như thế nào đến suy nghĩ, tình cảm của Xích Tu Tư. các tướng sĩ? -> Tác giả nêu các tấm gương trung - Vì sao tác giả bày tỏ tình cảm với các tướng sĩ và thần nghĩa sĩ bao đời vì nước, vì chủ phê phán nghiêm khắc những suy nghĩ, việc làm sai mà sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn vừa trái của họ? khơi gợi được tinh thần, khí thế, vừa - Lời khuyên nhủ của tác giả dựa trên cơ sở nào? giúp các tướng sĩ nhìn lại chính bản - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thân mình để thấy được trách nhiệm đối Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập với chủ tướng và đất nước. - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 2. Luận điểm 2: Thể hiện lòng căm hoạt động và thảo luận thù và thái độ kiên quyết không đội - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập lên trời chung với kẻ thù xâm lược. bảng. - “Thời loạn lạc” và “buổi gian nan” ở Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học đây thuộc thời Trần, quân Mông - tập Nguyên lăm le xâm lược nước ta. + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - Lí lẽ 1: Căn hận trước những tội ác =>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. của quân xâm lược với đất nước với - Nhiệm vụ 2: vua quan triều đình: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Bằng chứng: Sứ giặc đi lại nghênh Giáo viên nêu yêu cầu: ngang, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể 1.“Thời loạn lạc” và “buổi gian nan” ở đây thuộc thời phụ, vơ vét bạc vàng, ngọc lụa, của kho kì lịch sử nào của nước ta? có hạn. 2. Hình ảnh kẻ thù được tác giả miêu tả qua những chi + NT ẩn dụ. Giọng văn mỉa mai, châm tiết nào? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng? biếm. 3. Lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn -> Tác giả nói đến sự ngang ngược, thể hiện qua thái độ, hành động ntn? Để diễn tả nỗi hống hách, vô lễ của sứ giặc đối với căm thù ấy tác giả đã sử dụng NT gì? Tác dụng? triều đình và các bậc tể phụ để tướng sĩ 4. Đoạn văn này có tác dụng gì trong bài hịch? thấy được sự nhục nhã và căm thù - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: những hành động của chúng. Phần này + Học sinh: làm việc cá nhân như một phản đề với việc nêu các tấm + Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết gương lẫm liệt ở phía trên. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời - Lí lẽ 2: Đau đớn dằn vặt khôn nguôi + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. trước vận mệnh đất nước. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + Bằng chứng: Tới bữa quên ăn, nửa GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt Nhiệm vụ 3: đầm đìa, căm tức chưa xả thịt lột da, Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập uống - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi: + NT: Sử dụng các động từ mạnh chỉ + Tác giả đã dùng những bằng chứng và lí lẽ nào để trạng thái tâm lí và hành động quên ăn, chứng minh các tì tướng đã suy nghĩ, hành động vỗ gối; xả thịt, lột da, nuốt, uống -> không đúng? Diễn tả niềm uất hận trào dâng trong + Với tư cách là vị chủ tướng, Trần Quốc Tuấn đã lòng. dùng những lí lẽ nào để kêu gọi các tì tướng phải rèn Luận điểm 3: Phê phán biểu hiện sai tập võ nghệ, học tập cuốn “Binh thư yếu lược”, chuẩn trái bị cho việc đánh giặc giữ nước? - Phê phán hành động hưởng lạc, ham Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thú vui tầm thường: chọi gà, cờ bạc, - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lời. săn bắn, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Thái độ phê phán dứt khoát hoạt động và thảo luận → Phê phán nghiêm khắc thái độ vô - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả trách nhiệm, vong ân bội nghĩa, lối lớp nghe, nhận xét, bổ sung. sống hưởng lạc, chỉ lo vun vén hạnh Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học phúc cá nhân. tập Luận điểm 4: Kêu gọi tướng sĩ. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - Phải biết lo xa, nêu cao cảnh giác, Nhiệm vụ 4: tăng cường luyện tập, học tập “Binh thư Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập yếu lược.” - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi: - Giúp tướng sĩ nhận thức rõ đúng – sai - GV hướng dẫn HS thảo luận theo kĩ thuật khăn trải - Vạch rõ ranh giới 2 con đường chính bài (mỗi nhóm thực hiện 1 yêu cầu) để nhận xét nghệ – tà, sống – chết. thuật nghị luận của văn bản theo các gợi ý sau: → Thái độ dứt khoát, cương quyết, 1. Em có nhận xét gì về giọng điệu, cách sử dụng khích lệ lòng yêu nước, quyết chiến, ngôn từ của vị chủ tướng Trần Quốc Tuấn trong bài quyết thắng kẻ thù Hịch? 2. Nhận xét về hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, 2. Nghệ thuật nghị luận bằng chứng được triển khai trong văn bản. - Giọng điệu, ngôn từ thể hiện trong bài 3. Điểm độc đáo của nghệ thuật viết văn nghị luận hịch rất đa dạng (khi thì nêu gương, lúc trung đại được thể hiện như thế nào trong văn bản trữ tình, thân mật, khi thì suy luận lô “Hịch tướng sĩ”? gích vẽ ra viễn cảnh tai hoạ, lúc thì - HS tổ chức các nhóm 4; ghi ý kiến cá nhân vào các thống thiết, căm phẫn, khi thì châm góc, sau đó thống nhất các ý chung ghi vào ô giữa. biếm, mỉa mai, lúc lại dứt khoát vẽ ra - GV gọi đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả thảo viễn cảnh thắng lợi), cùng với việc sử GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 6
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 luận theo nội dung được phân công; nhóm khác lắng dụng các biện pháp tu từ ẩn dụ, nói quá, nghe, bổ sung. câu hỏi tu từ, câu cảm thán, tạo nên - GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức cơ bản về nghệ một bài hịch giàu hình ảnh, nhạc điệu thuật nghị luận đặc sắc của văn bản “Hịch tướng sĩ” và cảm xúc. nói riêng và văn bản nghị luận trung đại nói chung. - Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng Nhiệm vụ 5: được triển khai chặt chẽ, logic, theo Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ trình tự hợp lí với diễn biến nhận thức - GV yêu cầu HS khái quát nội dung nghệ thuật của và tâm lí con người. Các bằng chứng bài và cách đọc hiểu thể loại văn bản nghị luận trung phong phú, đa dạng, tiêu biểu, thuyết đại. phục, gắn bó mật thiết, làm sáng tỏ cho - HS tiếp nhận nhiệm vụ. lí lẽ, luận điểm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Đặc trưng độc đáo của văn học trung - HS thực hiện nhiệm vụ. đại được sử dụng có hiệu quả trong bài Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Hịch: Kết cấu đầu cuối, nhân – quả chặt - HS trả lời câu hỏi chẽ; tính sùng cổ (tấm gương các trung - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của thần nghĩa sĩ trong sử sách); sử dụng bạn. ngôn ngữ trang trọng và lối văn biền Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động ngẫu. - GV nhận xét, đánh giá, chốt 1. Nội dung III. Tổng kết Bài Hịch phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của 1. Nội dung dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông 2. Nghệ thuật − Nguyên xâm lược, thể hiện qua lòng căm thù giặc 3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị sâu sắc, ý chí quyết chiến thắng kẻ thù xâm lược. luận xã hội (trung đại) 2. Nghệ thuật - Tìm hiểu bối cảnh lịch sử, thời đại ra Giọng điệu đa dạng; ngôn ngữ trang trọng, uyên bác, đời của tác phẩm, các thông tin về tác giàu tính ước lệ, tượng trưng; lời văn biền ngẫu đăng giả có liên quan đến bài học. (Trả lời đối, truyền cảm; biện pháp cường điệu, ẩn dụ, câu hỏi câu hỏi: Viết để làm gì? Đối tượng mà tu từ; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lập luận chặt chẽ, bài nghị luận hướng tới là ai? Người sắc bén với lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh viết có vai trò, ảnh hưởng gì trong xã mẽ. Đây là một áng văn nghị luận xuất sắc trong lịch hội?) sử văn học dân tộc - Tìm hiểu và phân tích được các yếu tố luận đề, luận điểm, lí lẽ, ý kiến đánh giá * Chú ý các đặc trưng nghị luận trung đại: viết bằng chủ quan và bằng chứng khách quan chữ Hán hoặc chữ Nôm; vấn đề nghị luận mang tính được tác giả triển khai trong bài. quốc gia, chính trị; sử dụng từ ngữ trang trọng, uyên - Tìm hiểu biện pháp nghệ thuật đặc sắc bác, giàu tính ước lệ, tượng trưng; câu văn biền ngẫu; được tác giả sử dụng để làm nổi bật các GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 7
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 tính sùng cổ; kết hợp hài hòa giữa yếu tố lập luận và vấn đề được trình bày trong bài nghị cảm xúc của người viết. luận. - Chú ý yếu tố biểu cảm được bộc lộ qua ngôn từ, giọng điệu lập luận, thể hiện quan điểm, tình cảm, thái độ của tác giả trước các vấn đề được đưa ra nhằm thuyết phục người đọc, người nghe. - Liên hệ ý nghĩa của văn bản với bản thân, cuộc sống và thời đại. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Hịch tướng sĩ b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi: Ngày nay, loại văn bản nào có mục đích và nội dung tương tự hịch? Theo em, khi nào thì người ta viết loại văn bản như thế? c. Sản phẩm học tập: HS trình bày câu trả lời d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. LUYỆN TẬP + Bài tập trắc nghiệm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trình bày trước lớp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá Câu 1: Trần Quốc Tuấn đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ? A. Vật hoá C. So sánh B. Nhân hoá D. ẩn dụ Chọn đáp án: D Câu 2: Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ? GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 8
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã. B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối. C. Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa. D. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu. Chọn đáp án: B Câu 3: Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường ” ? A. Hiên ngang B. Ngật ngưỡng C. Thất thểu D. Ngông nghênh Chọn đáp án: D Câu 4: Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết cấu chung của thể hịch như thế nào ? A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng. B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách. C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu. D. Cả A, B, C đều sai. Chọn đáp án: A Câu 5: Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn? A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng. B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc... C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được. Chọn đáp án: A Câu 6: Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ? A. Nhẹ nhàng thân tình. C. Mạt sát thậm tệ. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 9
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 B. Nghiêm khắc, nặng nề. D. Bông đùa, hóm hỉnh. Chọn đáp án: B Câu 7: Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì ? A. Hành động đề cao bài học cảnh giác. B. Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên. C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”. D. Gồm cả A, B và C. Chọn đáp án: D Câu 8: Bày tỏ niềm tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoài xâm của dt ta bằng một đoạn văn ngắn từ 6-8 dòng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài trắc nghiệm về văn bản Hịch tướng sĩ b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Ngày nay, loại văn bản nào có mục đích và nội dung tương tự hịch? Theo em, khi nào thì người ta viết loại văn bản như thế * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 1. Bài cũ: - Ghi nhớ các kiến thức về: tri thức Ngữ Văn, tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật - Hoàn thành các bài tập trong phần luyện tập và vận dụng 2. Bài mới: - Chuẩn bị bài “Nước Đại Việt ta ” theo định hướng câu hỏi trong SGK GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 10
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Tiết 23/12/2024 Ngày dạy 19/12/2024 Ngày soạn: PPCT 07/12/2024 Lớp 8C 8C 58,59 Tiết (TKB) 2 3 Bài 5 - Tiết 58-59: Đọc hiểu văn bản NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Đại cáo bình Ngô) NGUYỄN TRÃI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Nguyễn Trãi - Những nét chung về văn bản “Đại cáo bình Ngô” + Hiểu sơ giản về thể cáo. + Nắm được hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của “Đại cáo bình Ngô”. + Hiểu được nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc. + Nắm được đặc điểm văn chính luận của “Đại cáo bình Ngô” 2. Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập. - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật, tư tưởng của bài cáo. - Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của bài cáo. 3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với đất nước, biết phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc. 4. Giáo dục ANQP - HS thấy được tinh thần chiến đấu dũng cảm của tướng sĩ trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu - Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát video. b. Nội dung: GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 11
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản. HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: - HS nói được nội dung của những hình ảnh qua video. - Học sinh nêu cảm nhận. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV: Các em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô biết: 1. Từ nội dung của video, em nhận thấy bản chất và dã tâm nào của kẻ xâm lược? 2. Em có nhận xét gì về nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc Minh? Nêu cảm nhận của em qua đoạn video. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi 1, 2 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: .. 2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Đọc và tìm hiểu chung Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản và theo dõi thông tin về tác giả, tác phẩm c. Sản phẩm học tập: Bài đọc của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thày và trò Sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) I.Đọc và tìm hiểu - Hướng dẫn cách đọc chung - Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản 1. Đọc, chú thích Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu HS đọc mẫu - Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) chốt nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang phần tìm hiểu chung về GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 12
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 văn bản 2/ Tìm hiểu chung Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) 2/ Tìm hiểu chung GV yêu cầu HS mở PHT số 1 (?) Trình bày những thông tin chính về tác giả Nguyễn Trãi? a/ Tác giả Năm sinh -Tên hiệu -Quê quán. -Nêu vài nét sơ lược về sự nghiệp sáng tác. -Tác phẩm tiêu biểu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b. Tác phẩm Bước 3: Báo cáo thảo luận - Đại diện trình bày thông tin về tác giả Nguyễn Trãi. - Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) GV:- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo II/ Đọc , tìm hiểu chi tiết Nội dung: GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ. HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao Hoạt động của thày và trò Sản phẩm ab. Tìm hiểu chung về văn bản 2/Tác phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) - Hoàn cảnh sáng tác: Đầu + 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị. năm 1428 cuộc kháng chiến + 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung chống giặc Minh xâm lược trong PHT số 2. của nhân dân ta hoàn toàn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thắng lợi. HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu nội dung khác biệt - “Bình Ngô đại cáo” đã để trao đổi. được Nguyễn Trãi thay mặt Bước 3: Báo cáo thảo luận Lê Lợi soạn thảo và công bố - Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong PHT số 2. ngày 17 tháng Chạp năm - Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, Đinh Mùi (đầu năm 1428). sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của - Thể cáo. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 13
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 bạn. - Cáo: thể văn chính luận có Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) tính chất quy phạm chặt chẽ - Nguyễn Trãi (1380 -1442) hiệu là Ức Trai, con của Nguyễn thời trung đại, có chức năng Phi Khanh, quê gốc ở thôn Chi Ngại, xã Cộng Hoà, huyện công bố kết quả một sựu Chí Linh, tỉnh Hải Dương, sau dời đến làng Nhị Khê huyện nghiệp của vua chúa hoặc Thường Tín, tỉnh Hà Tây. ông tham gia khởi nghĩa lam Sơn thủ lĩnh; có bố cục bốn phần. và có vai trò rất lớn bên Lê Lợi. Nguyễn Trãi trở thành 1 So sánh thể cáo, hịch nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có. Nhưng cuối cùng - Giống: thể văn nghị luận ông đã bị giết hại rất oan khốc và thảm thương vào năm cổ, thường dùng văn biền 1442. Mãi đến năm 1464, mới được vua Lê Thánh Tông giải ngẫu, được vua chúa hoặc oan. thủ lĩnh dùng. Nguyễn Trãi để lại 1 sự nghiệp văn chương đồ sộ ông là - Khác nhau về chức người VN đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân năng: văn hoá thế giới (năm 1980). Văn bản “Bình Ngô đại cáo” - - Bố cục của bài cáo gồm 4 phần lớn (như kết cấu chung được coi là bản tuyên ngôn của thể cáo): phần đầu nêu luận đề chính nghĩa, phần 2 lập độc lập của nước ta. bảng cáo trạng tội ác của giặc Minh, phần 3 phản ánh quá Đoạn trích nằm ở phần đầu trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ của văn bản. đến khi tổng khởi nghĩa thành công, phần 4 là lời tuyên bố - Phương thức biểu đạt kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc, đất nước mở ra chính: Nghị luận. một kỉ nguyên mới đồng thời nêu lên bài học lịch sử. - Bố cục: 3 phần Chuyển dẫn: . P1: Hai câu đầu: Nêu nguyên lí nhân nghĩa. P2: 8 câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập và chủ quyền của dân tộc. P3: còn lại: sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc. II. Đọc- Hiểu văn bản. 1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng Luận điểm 1. Nguyên lí nhân nghĩa a. Mục tiêu: + Thấy được ý nghĩa tuyên ngôn đôc lập của dân tộc ta ở thế kỷ XV và bước đầu hiểu được một vài nét đặc sắc nghệ thuật của Bình Ngô đại cáo qua đoạn trích đầu tiên sức thuyết phục GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 14
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi; lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữ lí lẽ và thực tiễn. + Nhận ra và hiểu được sực thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của tác giả. + Lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn. b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, hoạt động nhóm. c. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, phiếu học tập của nhóm d. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) Luận điểm 1. Nguyên lí 1. Em hiểu nhân nghĩa ở đây ntn? Cốt lõi tư tưởng ấy trong nhân nghĩa bài cáo là gì? * Nhân nghĩa: 2. Em hiểu thế nào “yên dân”, “trừ bạo”? Dân ở đây là ai? Kẻ +Yên dân: làm cho dân bạo ngược là ai? Qua đó cho ta hiểu tư tưởng nhân nghĩa mà sống yên ổn, hạnh phúc. Nguyễn Trãi muốn nói ở đây là gì + Trừ bạo: trừ diệt giặc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) Minh xâm lược. - Học sinh: thảo luận cặp đôi. -> Gắn liền với yêu nước, - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs chống xâm lược. Bước 3: Báo cáo, thảo luận => Cuộc kháng chiến chính - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm nghĩa, phù hợp với lòng - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm dân. của nhóm bạn (nếu cần). - Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS. - Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. Gv: Như vậy Nguyễn Trãi nhân nghĩa không chỉ trong quan hệ giữa người với người mà còn trong quan hệ dân tộc với dân tộc -> Đây chính là sự phát triển tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi so với Nho giáo. 2. Khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc: Mục tiêu: Tìm hiểu về sự khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc trong văn bản. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối cảnh của câu chuyện. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 15
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập Hoạt động thày và trò Sản phẩm 2. Khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc: Luận điểm 2: 2. Khẳng * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ định chủ quyền, độc lập THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT dân tộc: (Dự kiến khó khăn: Nếu HS gặp khó khăn, GV gợi dẫn bằng - Quyền độc lập: các câu hỏi nhỏ: + Quốc hiệu -Tác giả đã dựa vào + Nền văn hiến lâu đời. những yếu tố nào để + Lãnh thổ riêng khẳng định chủ quyền độc + Phong tục riêng lập của DT ta? + Lịch sử riêng - Những chứng cớ này đã tạo nên điều gì? Những chứng cớ đó + Chế độ, chủ quyền riêng có sức thuyết phục không? + Nhân tài - Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc? Tác -> Tạo nên sức mạnh của dụng của nó? chính nghĩa. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - NT: Liệt kê, so sánh đối HS: lập + Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành PHT => Nước Đại Việt tồn tại là + Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành sản phẩm hiển nhiên, như 1 chân lí nhóm 5 phút. khách quan. + Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm. - NT: sử dụng câu văn biền Bước 3: Báo cáo, thảo luận ngẫu, so sánh - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau. -> Khẳng định chủ quyền . dân tộc tồn tại như một chân lí. Gv: so sánh đối chiếu với Nam Quốc sơn hà của Lí thường Kiệt Chuyển ý: Và để minh chứng rõ hơn, để khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc ta là do sức mạnh chính nghĩa, N.Trãi đã kể ra một loạt những chứng cứ lich sử thật tiêu biểu. 3. Những chứng cớ lịch sử: * Mục tiêu : HS nắm được sức mạnh của những chứng cớ lịch sử khẳng định sự thất bại của kẻ thù * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ chung, cặp đôi * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi HS. Hoạt động thày và trò Sản phẩm GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 16
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Luậnđiểm 3: . Những chứng cớ - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ theo nhóm lớn lịch sử: ? Nguyễn Trãi đã dẫn ra những sự kiện và chứng cớ *Những chứng cớ lịch sử: lịch sử nào? - Lưu Cung-> thất bại ? Kết quả của các sự kiện đó? - Triệu Tiết-> tiêu vong ? Việc dẫn ra một loạt các chứng cớ như trên nhằm - Toa Đô-> bắt sống mục đích gì? - Ô Mã-> giết tươi ? Sức mạnh ấy, lòng tự hào ấy đã được thể hiện qua -> Khẳng định sức mạnh của chính biện pháp nghệ thuật nào? nghĩa, của độc lập, chủ quyền và ? Hai câu cuối của trích đoạn này tiếp tục khẳng định lòng tự hào dân tộc. với chúng ta điều gì? - NT: Sử dụng câu văn biền ngẫu, ? Từ nội dung VB “Nước Đại Việt ta”, em hiểu được lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng điều gì về tác giả Nguyễn Trãi? hồn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) GV hướng dẫn HS đọc đoạn cuối và tìm chi tiết. HS đọc SGK, tìm chi tiết theo nhóm bàn Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện trả lời câu hỏi - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) Hoạt động 5: Tổng kết Mục tiêu: Nêu được những đặc sắc trong cách kết thúc vấn đề của tác giả. Nội dung: Hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết * Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối: - Nghệ thuật: Đoạn đầu bài cáo so - Nêu được những đặc sắc trong cách kết thúc vấn đề sánh đối lập từ khái quát đến cụ thể, của tác giả. giàu chứng cứ lịch sử, cảm xúc tự Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ hào, giọng thơ hào hùng, lời văn + HS: hoạt động cá nhân nhịp nhàng ngân vang. + Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở HS - Nội dung: Nước ta có độc lập chủ Bước 3: Báo cáo, thảo luận quyền có vua riêng, địa lí riêng, + Học sinh đứng tại chỗ trả lời không chịu khuất phục trước quân + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. thù. Có bề dày l.sử đấu tranh bảo vệ GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 17
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Bước 4: Kết luận, nhận định độc lập dân tộc, một nền độc lập + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. dân tộc được xây dung trên cơ sở nhân nghĩa 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập. b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận, hoàn thành phiếu học tập. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d. Tổ chức thực hiện: - GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành BT. Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: Hãy so sánh hai văn bản “Sông núi nước Nam” Lý Thường Kiệt và “Nước Đại Việt ta” Nguyễn Trãi? - Hs: tiếp nhận * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân - Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm:.... Sông núi So sánh Nước Đại Việt ta nước Nam Văn hiến. Cương vực lãnh thổ. Nước có Vua Nam Phong tục tập quán. Lịch sử. Chế độ. chủ quyền ở Văn hiến. Phong tục tập quán. Lịch sử. Chế độ. Sức mạnh Bị đánh Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã của nhân tơi bời đều chuốc lấy bại vong. nghĩa *Bước 3: Báo cáo kết quả: Hs: trình bày miệng * Bước 4: Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 18
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy viết một đọan văn (khoảng 5- câu) trình bày cảm nhận sau khi học xong văn bản. * Bước2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà * Bước3: Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp * Bước4: Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 1. Bài cũ: - Ghi nhớ các kiến thức về: tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật - Hoàn thành các bài tập trong phần luyện tập và vận dụng 2. Bài mới: - Chuẩn bị bài “Thực hành TV: Từ Hán Việt ” theo định hướng câu hỏi trong SGK GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 19
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Tiết 26/12/2024 Ngày dạy 25/12/2024 Ngày soạn: PPCT 07/12/2024 Lớp 8C 8C 60,61 Tiết (TKB) 2 1 BÀI 5- TIẾT 60,61: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ HÁN VIỆT, THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ, tục ngữ, các yếu tố Hán Việt trong văn bản. - Vận dụng được trong luyện tập viết và nói. 2. Về năng lực; a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng - Kĩ năng nhận biết, hiểu nghĩa và tác dụng của từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ trong văn bản. - Kĩ năng viết và nói có sử dụng từ Hán Việt. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập, bảng phụ A0 - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ đã học để kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu. b) Nội dung: HS chơi trò chơi: “Nhìn hình đoán thành ngữ, tục ngữ” c) Sản phẩm: HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời nội dung các hình ảnh theo nhóm GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 20

