Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 9: Nghị Luận văn học. Đọc hiểu văn bản "Vẻ đẹp của bài thơ cảnh khuya" - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

docx 41 trang Tuyết Nhung 19/11/2025 590
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 9: Nghị Luận văn học. Đọc hiểu văn bản "Vẻ đẹp của bài thơ cảnh khuya" - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_ngu_van_8_canh_dieu_bai_9_nghi_luan_van_hoc_doc_hi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài 9: Nghị Luận văn học. Đọc hiểu văn bản "Vẻ đẹp của bài thơ cảnh khuya" - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

  1. KHBD Ngữ văn 8_ Năm học 2023-2024 ------------------------------------------------------------------------------------------------ Ngày soạn: Ngày 6/4/2024 6/4/2024 28/3/2024 Dạy Tiết 1,2 3,4 Lớp 8A 8B BÀI 9 NGHỊ LUẬN VĂN HỌC TIẾT 115,116: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1: VẺ ĐẸP CỦA BÀI THƠ CẢNH KHUYA - Lê Trí Viễn - I. Mục tiêu 1.Về kiến thức - Nhận biết được đặc điểm hình thức (cách thể hiện luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,...) và nội dung (mục đích, giá trị, ý nghĩa,...) của một văn bản nghị luận văn học; chỉ ra được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”. - Tư tưởng, tình cảm của tác giả Lê Trí Viễn thể hiện qua văn bản. 2. Về năng lực a. Năng lực chung - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ - Nhận biết được các đặc điểm của văn bản nghị luận văn học qua các văn bản đọc hiểu trong SGK. - Phân tích, so sánh được những điểm khác biệt cơ bản giữa văn bản nghị luận với một số kiểu văn bản đã học như thơ, truyện. 3.Về phẩm chất - Yêu thích tìm hiểu, khám phá các giá trị của tác phẩm văn học; trân trọng những sáng tạo nghệ thuật và có ý thức gìn giữ giá trị của những sản phẩm đó. II. Thiết bị dạy học và học liệu GV: - Máy tính, máy chiếu- Phiếu học tập HS: Đọc và soạn bài, thông tin tác giả III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề (Thời gian: 13 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV- HS Sản phẩm Nhiệm vụ : Tìm hiểu về luận đề, luận điểm, lí lẽ, I.Kiến thức Ngữ văn: bằng chứng trong văn bản nghị luận 1.Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Luận đề: là vấn đề được luận bàn trong văn - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi nhằm bản nghị luận. (là “chiều sâu” (giá trị tiềm ẩn về kích hoạt kiến thức nền về luận đề, luận điểm, lí lẽ, tư tưởng và nghệ thuật) của tác phẩm đã nêu.) bằng chứng trong văn bản nghị luận. - Luận điểm là các ý triển khai những khía cạnh ------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  2. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ khác nhau của một luận đề trong văn bản nghị - HS làm việc cá nhân - nhóm để hoàn thành với luận. phần câu hỏi gợi dẫn sau: - Lí lẽ là những lẽ phải được lấy làm căn cứ để GÓC CHIA SẺ giải thích, làm rõ cho luận điểm. Để có sức 1. Các em đã từng học những thuyết phục, lí lẽ cân chặt chẽ, xác đáng. văn bản nghị luận văn học nào -Bằng chứng là những ví dụ cụ thể về nội dung, trong chương trình Ngữ văn ở nghệ thuật của tác phẩm văn học (các hình ảnh, lớp 6, lớp 7? Hãy nhớ lại và kể chi tiết, câu văn, câu thơ,... trong tác phẩm) tên số văn bản nghị luận văn được đưa ra nhằm chứng minh, củng cố cho lí học mà em đã học, đã đọc. lẽ. Để có sức thuyết phục, bằng chứng cần phù 2. Em hiểu thế nào là văn bản hợp, tiêu biểu. nghị luận? Mối liên hệ giữa 2.Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng: bằng chứng? Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau 3. Văn bản nghị luận muốn trong văn bản nghị luận. thuyết phục cần có đặc điểm - Luân điểm gắn bó mật thiết với luận đề và gì? được sắp xếp một cách hệ thống, hợp lí để 4. SGK đã lưu ý em điều gì giúp cho luận đề của văn bản được sáng rõ, trước khi đọc văn bản nghị thuyết phục. Có thể hình dung mối liên hệ này luận? qua sơ đồ sau: - HS nghe câu hỏi, đọc phần Kiến thức ngữ văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi: 3. Lưu ý khi đọc văn bản nghị luận Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm + Vấn đề chính mà văn bản đưa ra để bàn vụ bạc, trao đổi là gì (xác định luận đề)? - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi + Có những luận điểm nào được sử dụng tiết và chốt lại kiến thức GV ghi bảng. trong văn bản? GV chuyển dẫn vào bài. + Các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng góp Để hiểu rõ hơn về “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh phần làm sáng rõ cho luận đề như thê nào? khuya”, hôm nay, chúng ta đọc hiểu văn bản “Vẻ + Quan điểm, thái độ của tác giả được thể đẹp của bài thơ Cảnh khuya”. Khi đọc, các em chú hiện trong văn bản như thế nào? ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  3. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- ý xem tại sao văn bản này được coi là nghị luận văn học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Thời gian: 90 pút ) I. TÌM HIỂU CHUNG a. Mục tiêu: Giúp HS đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thày và trò Sản phẩm Nội dung 1: Đọc- chú thích I.Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Đọc, và tìm hiểu chú thích + GV hướng dẫn cách đọc +Gv gọi HS đọc trước lớp, các bạn còn lại lắng nghe và đánh giá bài đọc của bạn - GV giải thích một số từ khó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS theo dõi sgk - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm - Hs hoàn thành PHT số 1 để tìm hiểu về tác giả và tác phẩm (làm ở nhà) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ -Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân GV đặt câu hỏi gợi dẫn tìm hiểu về tác giả Lê Trí Viễn: Qua tìm 2.Tác giả, tác phẩm hiểu bài ở nhà, hãy giới thiệu những thông tin về tác giả Lê Trí Viễn. a.Tác giả -Nhiệm vụ 2: GV tiếp tục tổ chức hoạt động nhóm đôi giúp HS Lê Trí Viễn (1919-2012), quê tìm hiểu kiến thức về tác phẩm. ở Quảng Nam + Văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya ”. - Là giáo sư, nhà giáo nhân thuộc thể loại nào? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? dân, đồng thời cũng là một + Văn bản gồm 3 phần. Nêu nội dung của từng phần? nhà nghiên cứu đi tiên ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  4. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- Phiếu học tập số 1 phong trong việc vận dụng 1. Thể loại: quan điểm Mác-xít trong 2. Dấu hiệu nhận biết nghiên cứu và đã đóng góp thể loại: cho lĩnh vực văn học Việt 3. PTBĐ chính: Nam hơn 40 công trình khoa 4. Bố cục: học giá trị. Ông là hiệu Phần 1 trưởng sáng lập Trường Phần 2 Trung học cơ sở – Trung Phần 3 học phổ thông Nguyễn Phần 4 Khuyến, một ngôi trường Phần 5 nổi tiếng ở Thành phố Hồ + Thời gian: 3 phút Chí Minh với tỷ lệ đậu Đại - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ học cao và lượng thủ khoa, á Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ khoa các trường Đại học - Hs làm việc cá nhân nhiều nhất nước.Ông đã - GV quan sát được nhà nước tặng giải Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận thưởng Hồ Chí Minh năm - HS trình bày sản phẩm 2012. Ông đã được nhà - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. nước tặng giải thưởng Hồ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Chí Minh năm 2012. - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức -Một số tác phẩm tiêu biểu: 1/ Tác giả: Lê Trí Viễn (1919-2012), quê ở Quảng Nam +Việt Nam Văn học sử - Thời đại Lê mạt – Nguyễn sơ. Nhà - Là giáo sư, nhà giáo nhân dân, đồng thời cũng là một nhà nghiên xuất bản Tinh Tiến, Liên khu cứu đi tiên phong trong việc vận dụng quan điểm Mác-xít trong V. nghiên cứu và đã đóng góp cho lĩnh vực văn học Việt Nam hơn 40 + Thánh Gióng. Nhà xuất bản công trình khoa học giá trị. Giáo dục. - Ông là hiệu trưởng sáng lập Trường Trung học cơ sở – Trung học + Bình thơ xuân – 1986 phổ thông Nguyễn Khuyến, một ngôi trường nổi tiếng ở Thành phố + Tìm hương trong văn Hồ Hồ Chí Minh với tỷ lệ đậu Đại học cao và lượng thủ khoa, á khoa Chí Minh – 1986, các trường Đại học nhiều nhất nước.[1][2] Ông đã được nhà nước b. Tác phẩm tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012. - Xuất xứ: Theo Đến với thơ -Một số tác phẩm tiêu biểu: hay, NXB Giáo dục. 1997 +Việt Nam Văn học sử - Thời đại Lê mạt – Nguyễn sơ. Nhà xuất bản - Thể loại: Nghị luận văn học Tinh Tiến, Liên khu V. -PTBĐ chính: nghị luận + Thánh Gióng. Nhà xuất bản Giáo dục. -Bố cục: gồm 5 phần + Bình thơ xuân – 1986 Phần 1: Giới thiệu bài thơ ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  5. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- + Tìm hương trong văn Hồ Chí Minh – 1986, Cảnh khuya. Phần 2: Phân tích câu thơ thứ nhất trong bài thơ Cảnh khuya. Phần 3: Phân tích câu thơ thứ hai trong bài thơ Cảnh khuya. Phần 4: Phân tích hai câu thơ cuối trong bài thơ Cảnh khuya. Phần 5: Sự cân bằng trong bài thơ Cảnh khuya. II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN a. Mục tiêu: - GV hướng dẫn HS đọc và nhận biết được đặc điểm hình thức (cách thể hiện luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,...) và nội dung (mục đích, giá trị, ý nghĩa,...) của một văn bản nghị luận văn học; - Chỉ ra được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”. - HS nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản. - Quan điểm của tác giả Lê Trí Viễn thể hiện qua văn bản. b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá, phát hiện những dấu hiệu đặc trưng của một văn bản nghị luận văn học thông qua văn bản cụ thể bằng hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập. - Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm, kĩ thuật tia chóp, khăn trải bàn, - GV nêu ý kiến, tổ chức hoạt động nhóm cho HS. - HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần). - HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm, điền vào phiếu học tập. - GV hướng dẫn HS đọc SGK, nêu ý kiến, giải thích c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập, sản phẩm của nhóm d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thày và trò Sản phẩm Nội dung 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về luận đề của văn bản. 1.Luận đề (Vấn đề nghị Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ luận): Thảo luận nhóm đôi -Luận đề: Bàn về vẻ đẹp Thời gian 5 phút nghệ thuật tả cảnh trong bài - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu hỏi: thơ Cảnh khuya. 1.Văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh khuya” bàn về vấn đề gì? Dựa vào đâu để em có thể nhận ra nhanh nhất điều này? ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  6. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- 2. Bài thơ Cảnh khuya được tác giả Lê Trí Viễn phân tích theo trình tự nào? Nêu tác dụng của việc phân tích theo trình tự đó. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi *Dự kiến sản phẩm: 1 - Văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh khuya” bàn về vẻ đẹp nghệ thuật tả cảnh trong bài thơ Cảnh khuya. - Em dựa vào nhan đề và phần 1 của của văn bản để nhận ra nhanh nhất điều này. 2 - Bài thơ Cảnh khuya được tác giả Lê Trí Viễn phân tích theo trình tự các câu thơ trong bài thơ Cảnh khuya. -Tác dụng: Việc phân tích theo trình tự các câu thơ trong bài thơ giúp bài phân tích có chiều sâu và phân tích được mạch cảm xúc mà tác 2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ giả bài thơ muốn thể hiện. và bằng chứng trong văn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động bản: - GV nhận xét, đánh giá. - Các luận điểm: Bài viết có Nội dung 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về mối quan hệ giữa luận 5 luận điểm đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản. + Giới thiệu bài thơ Cảnh Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ khuya. GV áp dụng KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN + Phân tích câu thơ thứ nhất trong bài thơ Cảnh khuya. + Phân tích câu thơ thứ hai trong bài thơ Cảnh khuya. + Phân tích hai câu thơ cuối trong bài thơ Cảnh khuya. + Sự cân bằng trong bài thơ Cảnh khuya. -Mối quan hệ giữa luận đề, PHIẾU HỌC TẬP 2 luận điểm, lí lẽ và bằng - Yêu cầu Hs đọc kỹ các phần của văn bản. Chia nhóm lớp, phát chứng trong văn bản: phiếu học tập số 2, giao nhiệm vụ: Luận điểm của phần này gắn Gói câu hỏi bó mật thiết với luận đề, giúp ? Xác định nội dung chính của mỗi phần. Tính lô gích giữa các phần làm sáng tỏ luận đề của văn được thể hiện như thế nào? bản. + Các luận điểm có sự gắn bó ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  7. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- ? Chỉ ra một ví dụ thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa nội dung chính mật thiết với luận đề và được của một phần với lí lẽ, bằng chứng được sử dụng trong phần ấy. sắp xếp theo hệ thống hợp lí ? Nêu một điểm chung về thái độ, quan điểm của tác giả thể hiện ở (phân tích bài thơ theo trình tự các phần trong văn bản. các câu thơ) giúp người đọc Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ dễ theo dõi, cảm nhận. Luận - HS thảo luận theo nhóm, suy nghĩ để trả lời. đề của văn bản được làm sáng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và tỏ, thuyết phục. thảo luận + Các lí lẽ giải thích, làm rõ - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận luận điểm, tăng sức thuyết xét, bổ sung. phục, cho bài viết. *Dự kiến sản phẩm: a. Nội dung chính của mỗi phần: - Điểm chung về thái độ, Phần 1: Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya. quan điểm của tác giả thể Phần 2: Phân tích câu thơ thứ nhất trong bài thơ Cảnh khuya. hiện ở các phần trong văn Phần 3: Phân tích câu thơ thứ hai trong bài thơ Cảnh khuya. bản: Phần 4: Phân tích hai câu thơ cuối trong bài thơ Cảnh khuya. Tác giả trân trọng, khâm Phần 5: Sự cân bằng trong bài thơ Cảnh khuya. phục trước nghệ thuật tả Tính lô gích giữa các phần được thể hiện ở: cảnh trong bài thơ Cảnh Các luận điểm có sự gắn bó mật thiết với luận đề và được sắp xếp khuya của Bác. theo hệ thống hợp lí (phân tích bài thơ theo trình tự các câu thơ) giúp người đọc dễ theo dõi, cảm nhận. Luận đề của văn bản được làm sáng tỏ, thuyết phục. Các lí lẽ giải thích, làm rõ luận điểm, tăng sức thuyết phục, cho bài viết. b. Ví dụ: Phần 2 có nội dung chính là phân tích câu thơ thứ nhất trong bài thơ Cảnh khuya. Trong phần này, tác giả tập trung phân tích vẻ đẹp của cảnh vật, thiên nhiên trong câu thơ thứ nhất của bài Cảnh khuya. Lí lẽ: Câu thơ vang lên hai thứ tiếng: tiếng suối và tiếng hát. Tiếng suối rất trong ấy văng vẳng mơ hồ như một tiếng hát từ xa vọng lại. Dù sao đó vẫn là một hồi âm, một tưởng tượng mĩ lễ xứng đáng với một tâm hồn đẹp và một cảnh khuya tao nhã. Dẫn chứng: Tác giả so sánh tiếng suối trong bài thơ Cảnh khuya với tiếng suối ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  8. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- trong các bài thơ khác như tiếng suối trong bài Côn Sơn của Nguyễn Trãi, tiếng suối trong thơ của Bạch Cư Dị. c. Điểm chung về thái độ, quan điểm của tác giả thể hiện ở các phần trong văn bản là: Tác giả trân trọng, khâm phục trước nghệ thuật tả cảnh trong bài thơ Cảnh khuya của Bác. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. III. Tổng kết a) Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận ( Nghị luận văn học). Và khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”. b) Nội dung: - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân. - HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung. * Phương pháp: Vấn đáp, TL nhóm. c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện Nội dung 3: III. Tổng kết III. Tổng kết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nghệ thuật: Thảo luận trong bàn trong 10 phút: - Các luận điểm có sự gắn bó mật thiết 1. Hãy dẫn ra một đoạn văn cho thấy tác giả đã phân tích với luận đề và được sắp xếp theo hệ các yếu tố nghệ thuật để làm nổi bật nội dung của bài thống hợp lí thơ? - Lập luận chặt chẽ, sắc bén; thuyết phục, 2. Một trong những cách bình luận thơ là so sánh sự thể xác thực và được trình bày theo một trình hiện của tác giả này với tác giả khác về cùng một vấn đề. tự hợp lí. Em hãy nêu nhận xét về tác dụng của cách bình luận đó - Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu, trong phần 2 văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh khuya". 2. Nội dung: 3. Qua VB, em hãy chỉ ra sức hấp dẫn trong cách lập luận Văn bản bàn về cái đẹp, cái hay ẩn sâu của tác giả bài viết? bên trong và dụng ý của Bác trong mỗi 4. Chỉ ra những lưu ý khi đọc hiểu một văn bản nghị luận câu thơ trong bài thơ Cảnh khuya. văn học. 3. Kĩ năng đọc văn bản nghị luận: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Xác định luận đề của văn bản. HS suy nghĩ và thảo luận và ghi ra giấy. - Xác định các luận điểm và chỉ ra mối GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ quan hệ của hệ thống luận điểm với luận (nếu HS gặp khó khăn). đề. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt - Chỉ ra các lí lẽ, bằng chứng và mối quan động và thảo luận hệ của chúng trong việc làm rõ luận Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận. điểm. ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  9. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- *Dự kiến sản phẩm - Quan điểm, thái độ của tác giả được thể 1. Đoạn văn cho thấy tác giả đã phân tích các yếu tố nghệ hiện trong văn bản. thuật để làm nổi bật nội dung của bài thơ: "Cho nên hạ một câu: “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà” đâu phải mọi người đều nói được. Trong khi Bác nói một cách rất tự nhiên. Cái nhẹ nhàng, hồn nhiên và giản dị ấy ai ngờ lại hiện ngay trong cách ghép của tổ hợp từ này. Ta thường nghe nói nỗi nhớ, nỗi nhà, nỗi mình, còn nỗi nước nhà thì chưa thấy đâu nói. Bởi nó tiêu biểu, nó tập hợp ở đỉnh cao nhất mọi tình cảm và mọi nghĩ suy và điều đó chỉ có Bác Hồ nói là thích hợp nhất; nhẹ nhàng, hồn nhiên nhất. Kể cả cái lo không giấu giếm gì ấy cũng chẳng làm vẩn bợn được ánh trăng sáng và tiếng suối trong ở trên. Bởi vì nó không làm xáo trộn được tâm hồn con người vĩ đại mặc dù niềm lo cho nước nhà ở năm 1947 là vô cùng to lớn, nặng nề. [...]" -Tác giả đã tập phân tích nghệ thuật dùng từ "nỗi nước nhà" để làm nổi bất lên nội dung của bài thơ. 2. Bằng việc so sánh tiếng suối trong bài thơ Cảnh khuya của Bác với tiếng suối trong bài thơ của Bạch Cư Dị, Thế Lữ và tiếng suối trong thơ của Nguyễn Trãi, tác giả đã làm nổi bật lên cái hay, cái đẹp của tiếng suối trong thơ của Bác. Nếu tiếng suối trong thơ của Bạch Cư Dị và Nguyễn Trãi nghe nhưng tiếng đàn, tiếng suối trong thơ Thế Lữ trong như nước ngọc tuyền thì tiếng suối trong thơ Bác lại là một tiếng hát, một tiếng hát trong trẻo, một tiếng hát như một hồi âm vọng về gợi lại trong kí ức. Tiếng suối của Bác thể hiện một tâm hồn đẹp của người thi sĩ. Bước 4: Đánh giá, kết luận GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể. b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức. c. Sản phẩm học tập: Đáp án đúng của bài tập, sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  10. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- *Nhiệm vụ 1: - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: ? Trước và sau khi học văn bản nghị luận này, cảm nhận của em về bài thơ Cảnh khuya có gì khác nhau? Chỉ ra nguyên nhân tạo nên sự khác biệt ấy. Qua đó, em rút ra những yếu tố quan trọng của một bài văn nghị luận. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân trong 03 phút. *Gợi ý: Trước và sau khi học văn bản nghị luận này, em cảm thấy có sự khác biệt rất lớn trong em về cách cảm nhận bài thơ này. Qua văn bản, em cảm nhận sâu hơn cái hay của bài thơ, rõ nét hơn dụng ý của Bác trong mỗi câu thơ, cái tài của Bác trong nghệ thuật dùng từ. Bài phân tích của tác giả Lê Trí Viên xoáy sâu và nội dung vào từng từ ngữ, kết hợp với sự tưởng tượng của mình, ông đã tái hiện được hết vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên cảnh khuya, những cái hay ẩn sâu trong bài thơ Cảnh khuya. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá *Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy bài học Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học. - HS làm việc cá nhân: Hoàn thành sơ đồ tư duy về văn bản theo mẫu sau: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát, lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi các HS nhận xét sơ đồ tư duy của các HS trên bảng. Bước 4: Đánh giá, kết luận: - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. b) Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học. * Phương pháp: Hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm đọc tham khảo các bài viết nghị luận về bài thơ “Cảnh khuya” của các tác giả khác. Em rút ra nhận xét gì? ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  11. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ cá nhân và thực hiện ở nhà Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV gọi một số HS nêu suy nghĩ, việc làm. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định Hướng dẫn học ở nhà - Tìm hiểu đọc hiểu văn bản “Chiều sâu của truyện Lão Hạc” của tác giả Văn Giá, sgk/ trang 86-89. - Chuẩn bị các câu hỏi phần chuẩn bị đọc hiểu văn bản, câu hỏi giữa bài và câu hỏi cuối bài. ************************************************************** Ngày soạn: Ngày 9/4/2024 9/4/2024 28/3/2024 Dạy Tiết 1,2 3,4 Lớp 8A 8B Bài 9: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC TIẾT 117-118: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN : CHIỀU SÂU CỦA TRUYỆN “LÃO HẠC” - Văn Giá - I. Mục tiêu 1. Về kiến thức - Tri thức về văn bản nghị luận (Nghị luận văn học): ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố này. - Mối quan hệ giữa nhan đề với nội dung của văn bản. - Tư tưởng, tình cảm của tác giả Văn Giá thể hiện qua văn bản. 2. Về năng lực - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ - Nhận biết được các đặc điểm của văn bản nghị luận văn học qua các văn bản đọc hiểu trong SGK. - Phân tích, so sánh được những điểm khác biệt cơ bản giữa văn bản nghị luận với một số kiểu văn bản đã học như thơ, truyện. 3. Về phẩm chất - Nhân ái: biết quan tâm, chia sẻ yêu thương mọi người xung quanh. - Yêu nước: trân trọng tự hào về kho tàng văn học của cha ông để lại. - Trung thực: trong học tập, trong các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô và gia đình, II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  12. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- - Phiếu học tập - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu - Giới thiệu bài học (dẫn dắt, nêu vấn đề, giới thiệu). b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV : dẫn dắt sang giới thiệu bài học: Chúng ta sẽ đọc hiểu văn bản Chiều sâu của truyện “Lão Hạc” để làm sáng tỏ các đặc điểm của văn bản nghị luận 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I. ĐỌC ,TÌM HIỂU CHUNG Mục tiêu: Giúp HS - Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Nội dung GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ. HS: Chuẩn bị ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 1: 1.Đọc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc. - Chú ý quan sát các ô chỉ dẫn bên phải để dễ dàng hiểu nội dung văn bản hơn - Nêu những từ ngữ, hình ảnh, biểu tượng, điển tích, khó, cần chú ý và giải thích. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS: + Đọc văn bản Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Nhận xét cách đọc của và định hướng cách đọc phù hợp cho HS. Bước 4: Kết luận, nhận định - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. Nội dung 2: Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  13. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- - GV yêu cầu HS: Trình bày những thông tin chính về tác giả Văn Giá? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV gợi ý: Tra cứu trên Google - HS: xem lại thông tin Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV: Mời HS trình bày sản phẩm 2. Tìm hiểu chung - HS: a.Tác giả Đại diện trình bày thông tin về nhà văn Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó - Tên thật: Ngô Văn Giá nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn. - Sinh ngày: 07-05-1959 Bước 4: Kết luận, nhận định - Quê: Tân Yên- Bắc Giang GV: - Là nhà lý luận, phê bình văn - Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày học. của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có). - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. GV bổ sung: chiếu trên máy chiếu b. Tác phẩm -> Chuyển dẫn: GV tập trung vào phong cách sáng tác để bình, kết nối sang phần 2 - Xuất xứ: “ Nhà văn và tác - Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập số 1, giao nhiệm vụ: phẩm trong trường phổ thông”, ? Văn bản Chiều sâu của truyện “Lão Hạc” thuộc thể loại nào? NXB Giáo dục, 1997 Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? - Thể loại: Nghị luận văn học. ? Văn bản gồm mấy phần. Nêu nội dung của từng phần? - Bố cục: 4 phần Phiếu học tập số 1 + Phần 1: từ đầu đến “ những 1. Xuất xứ hệ luỵ của chúng”-> Giới thiệu 2. Thể loại về Nam Cao và chiều sâu tác 3. Bố cục: phẩm Lão Hạc + Phần 2: Tiếp theo đến “ các điểm nhìn khác”->Ý kiến 1 về tác phẩm Lão Hạc. + Phần 3: Tiếp theo đến “ từ điểm then chốt này”-> Ý kiến 2 về tác phẩm Lão Hạc. + Phần 4: Còn lại-> Khái quát lại văn bản. ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  14. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN a) Mục tiêu: + Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu cụ thể nội dung và các đặc điểm nghệ thuật của văn bản từ đó thấy được đặc điểm của văn bản nghị luận văn học + Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản. b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá, phát hiện những dấu hiệu đặc trưng của một văn bản nghị luận văn học thông qua văn bản cụ thể bằng hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập. c) Sản phẩm: câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của thày và trò Sản phẩm 1.Luận đề, luận điểm 1.Luận đề: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Luận đề: Giá trị sâu sắc về tư tưởng và - Yêu cầu Hs hoạt động theo cặp đôi cùng bàn. nghệ thuật tiềm ẩn trong tác phẩm “Lão - Dựa vào nhan đề và bố cục của văn bản, hãy chỉ ra Hạc”. vấn đề nghị luận và các luận điểm triển khai trong văn - Luận điểm: bản? + Luận điểm 1: Nhà văn đã đưa hoạt động Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ giao tiếp (câu chuyện giữa ông giáo và lão - Hs: Trao đổi thảo luận theo bàn, ghi kết quả ra Hạc qua hai lần gặp gỡ) trở thành đối tượng phiếu. nhận thức và mô tả trực tiếp tính cách nhân - GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần) trao đổi để vật. hoàn thành những nhiệm vụ còn lại. + Luận điểm 2: Thông qua nội dung các Bước 3: Báo cáo, thảo luận cuộc trò chuyện ấy, tác giả đã gián tiếp thể - GV: hiện một tình thế lựa chọn của lão Hạc (giữa +Yêu cầu đại diện hs lên trình bày. cái sống và cái chết cùng những hệ luỵ của + Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). chúng). - HS: + Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. + Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục mới. ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  15. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- Nội dung 2 2. Mối quan hệ giữa luận điểm với luận đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) trong văn bản. - Yêu cầu Hs đọc kỹ phần 2,3. Chia nhóm lớp, phát - Luận điểm của phần này gắn bó mật thiết phiếu học tập số 2, giao nhiệm vụ: với luận đề, giúp làm sáng tỏ luận đề của - Luận điểm phần này có mối quan hệ như thế nào với văn bản. vần đề nghị luận( luận đề)? 2.1 Luận điểm 1 - Xác định lí lẽ và bằng chứng được sử dụng để làm - Lí lẽ và bằng chứng sáng tỏ luận điểm 1? Lí lẽ Bằng chứng - Nhận xét về cách trích dẫn và phân tích bằng chứng Cách thức trò Nêu ra số lần ông giáo của người viết ở luận điểm 1? chuyện đã ẩn tàng và lão Hạc trò chuyện. - Luận điểm 2 được trình bày trong phần 3 góp phần nhiều ý nghĩa sâu Ông giáo là người kể làm sáng tỏ luận đề như thế nào? xa hơn là bản thân chuyện. - Nhận xét về cách lập luận sử dụng trong luận điểm những lời trò 2? chuyện Giấu đến tận cùng Phân tích cuộc trò Phiếu học tập số 2 số phận nhân vật, chuyện giữa các nhân Lí lẽ Bằng chứng thỉnh thoảng hé vật. Luận điểm 1 mở vài cảnh Luận điểm 2 huống gây sự hiểu lầm, rồi cuối cùng giải tỏa sự hiểu lầm ấy là một thành công đặc sắc của nghệ thuật tự sự Nam Cao ở truyện này. Cái nhìn từ tấm Phân tích sự thay đổi lòng tác giả là mạch kể chuyện. mạch chủ đạo, chi phối và liên kết các điểm nhìn khác. => Người viết sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ các luận điểm chính trong văn bản rất thuyết phục, xác thực và trình bày theo trình tự rất hợp lí. Lí lẽ và bằng chứng được sử dụng ngay sau luận điểm ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  16. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- chính mà nhờ đó vấn đề nghị luận được làm sáng rõ hơn. 2.2. Luận điểm 2. - Luận điểm được trình bày trong phần 3 đã đi sâu phân tích hoạt động giao tiếp của các nhân vật, về tình thế lựa chọn của lão Hạc trong truyện (giữa cái sống và cái chết cùng những hệ luỵ của chúng). - Cách lập luận: Chặt chẽ giúp làm rõ hơn Nội dung 3 giá trị tư tưởng trong tác phẩm “Lão Hạc”. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Yêu cầu Hs đọc kỹ phần 4. 3. Khái quát vấn đề nghị luận - Phần 4 khái quát điều gì? - Vấn đề nghị luận được khẳng định: Truyện - Vấn đề nghị luận được khẳng định như thế nào? Nam Cao không phải là loại truyện giản đơn - Trình tự phân tích truyện ngắn Lão Hạc trong văn trong cấu tứ, dựng truyện và triển khai mạch bản này có giống với trình tự phân tích bài thơ Cảnh truyện. khuya trong văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh khuya” - Trình tự phân tích truyện ngắn Lão Hạc không? Hãy nêu một số biểu hiện cụ thể trong văn bản này giống với trình tự phân Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tích bài thơ Cảnh khuya trong văn bản Vẻ - Hs đọc lại phần 4 chú ý vào các ô bên phải chỉ dẫn, đẹp của bài thơ Cảnh khuya. định hướng nội dung - “Truyện Lão Hạc thật tự nhiên, dung dị, - Hs Hoạt động theo cặp đôi để phát hiện những bằng hấp dẫn và mênh mông buồn. Tài nghệ và chứng, lí lẽ mà tác giả nêu ra. tấm lòng của nhà văn Nam Cao một lần nữa, Bước 3. Báo cáo, thảo luận ở đây, lại được kí thác hết mình.” GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Hs: bổ sung ý kiến - Gv nhận xét, chốt kiến thức: Văn bản đã thể hiện rõ tình cảm trân trọng, mến phục của người viết đối với tài năng nghệ thuật của Nam Cao. III. Tổng kết a) Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận ( Nghị luận văn học) b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi tổng kết văn bản để củng cố khắc sâu kiến thức về bài nghị luận văn học c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  17. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Nghệ thuật: GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ - Các bằng chứng đa dạng, cụ thể, sinh động, phong thống câu hỏi phú. - Trình bày khái quát nội dung và những đặc - Hệ thống lí lẽ, ý kiến rất thuyết phục, xác thực và sắc về nghệ thuật của văn bản. được trình bày theo một trình tự hợp lí. - Hãy nêu những kĩ năng đọc kiểu văn bản 2. Nội dung nghị luận văn học. - Tinh thần nhân vật, nhân đạo cao cả của tác Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập phẩm Lão Hạc. - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. 3. Kĩ năng đọc văn bản nghị luận. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học - Nêu luận đề của văn bản. sinh thực hiện, gợi ý nếu cần - Xác định các luận điểm và chỉ ra mối quan hệ của Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận hệ thống luận điểm với luận đề. -Học sinh trình bày cá nhân: - Chỉ ra các lí lẽ, dẫn chứng (bằng chứng) và mối + Văn bản nghị luận là loại văn bản nhằm quan hệ của chúng trong việc làm rõ luận điểm. thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó + Nghị luận văn học là văn bản nghị luận bàn về các vấ đề văn học Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể. b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn cho Hs làm bài tập. c) Sản phẩm: Đáp án đúng của các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Viết một đoạn văn (khoảng 10 dòng) thể hiện cảm nghĩ của em về nhà văn Nam Cao. - Học sinh tiếp nhận, hiểu rõ yêu cầu của nhiệm vụ học tập Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS: - Suy nghĩ cá nhân và viết bài. GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  18. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- HS: Trao đổi nhóm đôi -> Trình bày trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng * Hướng dẫn tự học: - Tiếp tục ôn tập và tìm hiểu về kiểu bài nghị luận văn học - Tìm đọc đầy đủ truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao. - Chuẩn bị trước bài “Thực hành Tiếng việt” ******************************************************************************* Ngày soạn: Ngày 11/4/2024 11/4/2024 28/3/2024 Dạy Tiết 1,2 4,5 Lớp 8B 8A BÀI 9: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC TIẾT 119-120: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT THÀNH PHẦN BIỆT LẬP TRONG CÂU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Đặc điểm thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, thành phần phụ chú, thành phần gọi đáp - Công dụng của các thành phần trong câu. 2. Năng lực a. Năng lực chung : giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học. b. NL chuyên biệt: giao tiếp, sd ngôn ngữ, tạo lập VB. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính, Phiếu học tập. 2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  19. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về các thành phần biệt lập trong câu kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu. b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh xác định các các thành phần biệt lập trong câu và nêu vai trò của từng thành phần câu. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm Bước 1. GV đưa yêu cầu: Hãy xem video và cho biết: Các nhân vật nói với chúng ta - HS xác định: Vui, buồn, tức giận, ngạc về những cảm xúc gì? Cảm xúc đó được thể hiện bằng nhiên những từ ngữ nào? Bước 2 + HS xem video, suy nghĩ, làm việc cá nhân. Bước 3 + HS trình bày. + HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Giáo viên tổng hợp, kết nối bài học Trong cuộc sống, mỗi người đều có những cảm xúc trước một tình huống nào đó. Cảm xúc ấy được thể hiện qua nhiều các hành động, ngôn từ: a, ô, ôi chao, ơ kìa, trời ơi... Vậy, những từ đó khi dùng trong câu là để bộc lộ cảm xúc, được gọi là thành phần cảm thán. Nó chính là một trong những thành phần biệt lập trong câu - là nội dung của bài học hôm nay. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu về “Thành phần biệt lập” nhé! B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: - Hiểu, nhận biết được các thành phần biệt lập trong câu. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về các thành phần biệt lập trong câu vào đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập bằng sơ đồ tư duy. c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: I. Tri thức Tiếng Việt Bước 1: Chuyển giao ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  20. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Năm học: 2023-2024 --------------------------------------------------------------------------------- ? Xác định các từ in đậm trong các câu sau có tác dụng 1.Ví dụ: gì? được gọi là thành phần nào trong câu? a) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh ? Từ phân tích ví dụ rút ra khái niệm và phân loại? nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng a) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. b) Trời ơi! Chỉ còn có 5 phút! b) Trời ơi! Chỉ còn có 5 phút! c) Hoàng ơi! Ra công viên chơi đi? c) Hoàng ơi! Ra công viên chơi đi? - Ừ! Chờ tớ 1 tí nhé! - Ừ! Chờ tớ 1 tí nhé! d) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi d) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm. càng buồn lắm. e) Đơn vị chăm chúng tôi ra trò. Có gì lại bảo: “Để cho bọn e) Đơn vị chăm chúng tôi ra trò. Có gì lại trinh sát, chúng nó ở trên đó vắng”. Điều đó cũng dễ hiểu bảo: “Để cho bọn trinh sát, chúng nó ở thôi trên đó vắng”. Điều đó cũng dễ hiểu thôi Bước 2: 2. Nhận xét - HS trao đổi, thảo luận trong bàn a) “Chắc”: thể hiện độ tin cậy: Tình thái - Cử đại diện báo cáo kết quả. b) “Trời ơi!”: Bộc lộ cảm xúc tiếc nuối: Bước 3: cảm thán. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. c) “Ơi, ừ” gọi đáp - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. d) “Tôi nghĩ vậy”: giải thích: tp phụ chú Dự kiến sản phẩm e)“Điều đó cũng dễ hiểu thôi ” chuyển a) “Chắc”: thể hiện độ tin cậy: Tình thái tiếp ý trước đó: tp chuyển tiếp b) “Trời ơi!”: Bộc lộ cảm xúc tiếc nuối: cảm thán. 3. Kết luận c) “Ơi, ừ” gọi đáp - Thành phần biệt lập là những thành d) “Tôi nghĩ vậy”: giải thích: tp phụ chú phần nằm ngoài cấu trúc cú pháp chủ e)“Điều đó cũng dễ hiểu thôi ” chuyển tiếp ý trước đó: tp ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ... của câu chuyển tiếp và không tham gia vào việc diễn đạt sự Bước 4: Nhận xét, đánh giá việc trong câu. GV phân tích lại ví dụ - Có 5 thành phần biệt lập: Những từ in đậm trong các ví dụ trên được gọi là thành - TP gọi đáp phần biệt lập - TP cảm thán Dự kiến SP: - Tp tình thái Có 5 thành phần biệt lập trong câu: - TP chuyển tiếp - TP gọi đáp - TP phụ chú - TP cảm thán - Tp tình thái - TP chuyển tiếp - TP phụ chú Hiểu được cách dùng, công dụng của các TPBL. ------------------------------------------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ