Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài: Đoạn văn, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (Tiếp) - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang

pdf 23 trang Tuyết Nhung 20/11/2025 640
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài: Đoạn văn, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (Tiếp) - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_ngu_van_8_canh_dieu_bai_doan_van_phuong_tie.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài: Đoạn văn, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (Tiếp) - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang

  1. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Ngày soạn: Ngày 6/11/2024 28/10 /2024 Dạy Tiết 2 Lớp 8C TIẾT 35- THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐOẠN VĂN; PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ ( TIẾP) (Thời gian thực hiện: 1 tiết) I. Mục tiêu 1/ Kiến thức: Học sinh tiếp tục củng có về đoạn văn - Biết viết đoạn văn theo từng cách 2. Về năng lực * Năng lực chung - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc suy ngẫm và chuẩn bị bài ở nhà. - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động vận dụng kiến thức đã học vào giao tiếp. * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (biểu đồ, hình ảnh, số liệu ) và chỉ ra được tác dụng của chúng. - Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn. - Viết được đoạn văn theo cấu trúc nhất định. 3.Phẩm chất - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS được luyện tập để khái quát lại kiến thức đã học trong bài, áp dụng kiến thức để làm bài tập. b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm tập SGK/68-69 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bài 4/69 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 4 ? HS đọc đề bài a/ - Viết một đoạn văn diễn dịch (khoảng 5-7 Yêu cầu: dòng) trình bày suy nghĩ của em về ảnh - Hình thức: Viết đoạn văn diễn dịch. hưởng của hiện tượng nước biển dâng đối - Dung lượng: 5-7 dòng với đời sống con người. Chỉ ra câu chủ đề - Nội dung: ảnh hưởng của hiện tượng nước trong đó. biển dâng đối với đời sống con người. - Viết đoạn văn nêu ý nghĩa của tình - Viết đoạn văn nêu ý nghĩa của tình bạn?theo cách phối hợp bạn?theo cách phối hợp GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1
  2. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Xác định câu chủ đề (đặt ở đầu đoạn). - HS hoạt động cá nhân theo 2 nhóm Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả của mình tại bảng - Học sinh dưới lớp làm GV gọi hs nhận xét, bổ sung phần trình bày của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) + GV hướng dẫn hs sửa chữa, bổ sung, chốt lại kiến thức 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c) Sản phẩm: Bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ -Về nhà Viết một đoạn văn quy nạp (khoảng 5-7 dòng) trình bày suy nghĩ 2.củ Từa em l về tác hại của lũ lụt. Chỉ ra câu chủ đề trong đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Hướng dẫn HS: - Hình thức: Viết đoạn văn quy nạp. - Dung lượng: 5-7 dòng - Nội dung: tác hại của lũ lụt. - Xác định câu chủ đề (đặt ở cuối đoạn). Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV: Hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm. HS: Nộp sản phẩm cho GV qua zalo của cô giáo. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà. *Hướng dẫn về nhà: - Chuẩn bị bài: ĐHVB 2: Nước biển dâng: Bài toán khó cần giải trong thế kỉ 21 +Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm. +Tìm hiểu về nội dung trong văn bản. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2
  3. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Ngày soạn: Ngày 6/11/2024 13/11/2024 28/10 /2024 Dạy Tiết 3 2 Lớp 8C 8C BÀI 3- VĂN BẢN THÔNG TIN Tiết 36-37:ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2: NƯỚC BIỂN DÂNG: BÀI TOÁN KHÓ CẦN GIẢI TRONG THẾ KỈ XXI (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - HS nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên trong khi tìm hiểu văn bản. - Hiểu được cách trình bày, triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản. 2. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm đọc các văn bản thông tin, hoàn thành các phiếu học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: phối hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân, kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống trong học tập. 1.2. Năng lực đặc thù - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến chủ đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản thông tin. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, học hỏi những phương pháp mới để phát triển bản thân. Trung thực, trách nhiệm: trong việc tiếp nhận, truyền đạt thông tin về các sự kiện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK, SGV, tranh, ảnh liên quan đến bài học. Máy tính, máy chiếu Các phiếu học tập sử dụng trong bài: Phiếu học tập 1 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3
  4. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Phiếu học tập 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về hiện tượng nước biển dâng và hậu quả của nó để kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu. b. Nội dung: GV cho HS xem video có chủ đề nước biển dâng và đặt câu hỏi gợi mở để HS trả lời. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến GV đặt câu hỏi gợi mở, yêu cầu HS trả lời: ? Em hãy - Hiện tượng nước biển dâng xem video sau và nêu suy nghĩ của mình về vấn đề được đặt ra trong video? HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 HS chia sẻ. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4
  5. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 GV nhận xét và giới thiệu bài học: Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: - Đặc điểm văn bản giới thiệu một hiện tượng tự nhiên. - Mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; vai trò các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản. -Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm, cách triển khai,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa....) của văn bản giới thiệu về một hiện tượng tự nhiên. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập bằng phiếu bài tập, hoạt động nhóm, cá nhân. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu KT và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: I. Đọc- Tìm hiểu chung Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến GV giới thiệu nhanh về tác giả I. Đọc - Tìm hiểu chung Nv1: Đọc văn bản 1/ Tác giả: Lưu Quang Hưng GV yêu cầu HS nêu cách đọc 2/ Tác phẩm GV chốt cách đọc. a. Đọc + GV đọc. b. Chú thích + Gọi HS đọc - Xuất xứ: tiasang.com.vn, 25-3- - Tìm hiểu chú thích: Các em lưu ý các thuật ngữ được 2020 đưa ra trong bài. - Thể loại: Văn bản thông tin. Nv2: Tìm hiểu chung - Kiểu văn bản: Văn bản thông tin Phiếu học tập 1 giải thích một hiện tượng tự nhiên. - Phương thức biểu đạt: Thuyết minh. – Bố cục gồm nhan đề, sa-pô và 3 phần: + Phần 1: (từ “Thay đổi mực nước biển” đến “biến dạng hình dạng Trái Đất”): Thay đổi mực nước biển và nguyên nhân. + Phần 2: (tiếp theo đến “tiếp tục GV giao nhiệm vụ: HS chuẩn bị trước ở nhà. tăng chứ không giảm đi”): Mực HS:- Trình bày sản phẩm, phiếu bài tập (đã chuẩn bị ở nước biển sẽ dâng bao nhiêu? nhà) + Phần 3: (phần còn lại): Lời kết. II. Tìm hiểu chi tiết Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến NV1: II. Tìm hiểu chi tiết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Chủ đề; Nhan đề; Sa – pô GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5
  6. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 - GV yêu cầu HS đọc văn bản, thảo luận theo cặp - Chủ đề: Giải thích hiện tượng tự nhiên và trả lời câu hỏi: nước biển dâng. ? Chủ đề của văn bản là gì? - Ý nghĩa nhan đề: Cung cấp thông tin về ? Nêu ý nghĩa của nhan đề văn bản? hiện tượng nước biển dâng, hậu quả của ? Đoạn sa-pô của văn bản cho biết những gì? nó để hướng tới những giải pháp nhằm - HS tiếp nhận nhiệm vụ. giải bài toán khó này trong thế kỉ XXI. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Sa-pô: Tác giả đã đưa ra hệ quả của hiện - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. tượng biến đổi khí hậu làm nước biển Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm dâng đối với Đồng bằng sông Cửu Long - HS trình bày sản phẩm thảo luận. và nhiều vùng ven biển trên thế giới để - GV gọi cặp HS khác nhận xét, bổ sung câu trả dẫn dắt người đọc vào nội dung chính của lời của bạn. văn bản. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. NV2: 2. Nội dung thông tin của văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Thay đổi mực nước biển và nguyên ? Em hãy đọc phần 1 của văn bản và cho biết nhân: biển và địa dương có vai trò như thế nào trong * Vai trò của biển và đại dương: đời sống của con người? - Tạo ra hơn một nửa nguồn ôxy mà chúng ta thở hằng ngày. - Cung cấp một nguồn hải sản đa dạng. - Giúp vận chuyển ¾ hàng hóa tiêu dùng. ? Hiện tượng nước biển dâng có tác động như * Ảnh hưởng của nước biển dâng: thế nào đối với cuộc sống của con người? - 40% dân số cư ngụ gần biển, với 600 triệu người sinh sống trong khu vực cao hơn mực nước biển 10 mét trở xuống. - Việt Nam có 28/64 tỉnh thành ven biển, với bờ biển dài hơn 3000km. => Nước biển dâng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới cuộc sống của con người. ? Những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng nước * Những nguyên nhân dẫn tới nước biển dâng là gì? biển dâng: - Thủy triều * HS đọc và trả lời phiếu học tập 2: - Tác động của gió - Bão, động đất và sóng thần - Biến đổi khí hậu GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 6
  7. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời từng câu hỏi. - HS trả lời phiếu học tập số 2. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày sản phẩm. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. b. Mực nước biển sẽ dâng cao bao nhiêu: NV3: - Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ nay: hơn 20cm. - GV cho HS xem video - Những năm gần đây, nước biển dâng - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần 2, xem lược đồ và trả lời câu hỏi: trung bình 3mm/năm. - Kịch bản xấu: Nước biển dâng 86 cm so ?Theo bài viết thì mực nước biển được dự báo sẽ với ngày nay. dâng lên cao bao nhiêu? Có những kịch bản xấu, - Nguy cơ: Nước biển dâng từ 50 cm, những nguy cơ và cảnh báo nào đối với con người? lượng tăng gấp đôi so với 1 thế kỉ trước. => Lời cảnh báo: Mực nước biển vẫn tăng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. lên chứ không giảm đi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. NV4: GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 7
  8. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ C. Lời kết: - GV cho HS xem video - Mực nước biển toàn cầu sẽ liên tục tăng - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần cuối và trả với tốc độ ngày càng nhanh hơn do nhiều lời câu hỏi: nguyên nhân khác nhau: băng tan, giãn nở ?Ở phần cuối người viết đã đưa ra những lời kết của nước và các thay đổi trong hệ thống nào cho hiện tượng nước biển dâng? khí hậu Trái Đất. ? Qua phần cuối em nhận được lời kêu gọi nào - Tốc độ dâng của nước biển do biến đổi từ tác giả? khí hậu chừng 3 milimet một năm với gia - HS tiếp nhận nhiệm vụ. tốc dương. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến vào cuối thế kỷ tới, mực nước - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. biển sẽ tăng lên trong khoảng 35-85 cm, Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm gây thiệt hại cho kinh tế toàn cầu hàng - HS trình bày sản phẩm thảo luận. ngàn tỷ USD với nhiều hệ lụy về phát - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu triển. trả lời của bạn. => Lời kêu gọi: Tìm giải pháp thích ứng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện một cách hiệu quả là một trong những bài - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. toán khó nhất mà loài người chúng ta cần hợp tác giải quyết trong thế kỉ này. III. TỔNG KẾT a. Mục tiêu - Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; nhận biết được vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản. b. Nội dung - GV sử dụng KT chia sẻ nhóm bàn để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm. c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Chia nhóm theo bàn. 1. Nghệ thuật - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Phần nhan đề, sa-pô rõ ràng. ? Nêu những nghệ thuật được sử dụng trong văn - Ngôn ngữ thuyết minh mạch lạc, dễ hiểu, bản? dựa trên cơ sở khoa học . ? Nội dung chính của văn bản? - Bố cục chặt chẽ, các ý lớn được in đậm HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn khiến người đọc dễ dàng theo dõi và nắm thành nhiệm vụ. bắt nội dung. GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, - Kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ là hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). biểu đồ thể hiện rõ nội dung cần hướng GV: đến. - Yêu cầu HS lên trình bày, nhóm cử đại diện 2. Nội dung GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 8
  9. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 trình bày Văn bản giải thích hiện tượng tự nhiên - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). nước biển dâng, nói về nguyên nhân thay HS: đổi mực nước biển, thực trạng của hiện - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, làm việc tượng nước biển dâng, hậu quả và khẳng nhóm định đây là bài toán khó cần giải của loài - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). người trong thế kỉ XXI. - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm. - Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: - HS thực hành vận dụng kiến thức của bài học và tìm tòi, trải nghiệm của bản thân để làm một hoạt động tuyên truyền về tác hại của hiện tượng nước biển dâng và đưa ra những giải pháp của cá nhân mà HS cho là đúng để giải quyết vấn đề. b. Nội dung: Học sinh làm bài tập dự án theo nhóm. c. Sản phẩm học tập: Video dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - GV chuyển giao nhiệm vụ: đưa ra bài tập dự án: IV. Luyện tập, vận dụng: Em hãy đóng vai là nhà hoạt động về môi trường - Sản phẩm video của HS. để làm 1 video tuyên truyền cho mọi người về những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu dẫn tới nước biển dâng và những giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu điều đó. - GV yêu cầu học sinh: + Mỗi tổ là 1 nhóm để thực hiện dự án. Tổ bầu ra trưởng nhóm và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm. + Trình bày dự án trước cô giáo và các nhóm khác. + Điểm của các thành viên là điểm chung của cả nhóm nhận được. - HS thực hiện dự án (ở nhà). - HS báo cáo sản phẩm vào tiết học tiếp theo. - GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho từng nhóm và cho điểm các nhóm. * Hướng dẫn tự học: - HS thực hiện dự án. - HS soạn bài “Lũ lụt là gì? Nguyên nhân và tác hại”. +Tìm hiểu tác giả, tác phẩm. +cách trình bày và nội dung văn bản. +trả lời câu hỏi phần ô chỉ dẫn bên phải văn bản và câu hỏi cuối văn bản. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 9
  10. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Ngày soạn: Ngày 13/11/2024 28/10 /2024 Dạy Tiết 3 Lớp 8C BÀI 3:VĂN BẢN THÔNG TIN BÀI 3- TIẾT 38: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU: LŨ LỤT LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI (Thời gian thực hiện: 1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên. - Hiểu được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản; liên hệ được thông tin trong văn bản với vấn đề lũ lụt và phòng chống lũ lụt. 2. Năng lực: a. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm đọc các văn bản thông tin; hoàn thành các phiếu học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: phối hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân, kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống trong học tập. b. Năng lực đặc thù - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản . - Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản thông tin. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, chăm học hỏi để hoàn thành các nhiệm vụ học tập - Trung thực, trách nhiệm: trong việc tiếp nhận, truyền đạt thông tin về các hiện tượng tự nhiên; có ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống lũ lụt II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Tivi, máy tính, 2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b. Nội dung: GV cho HS xem video về lũ lụt ở miền Trung; HS theo dõi video và chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của mình. c. Sản phẩm: Suy nghĩ, cảm nhận của HS về hiện tượng lũ lụt d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chiếu video về lũ lụt ở miền Trung; yêu cầu HS theo dõi video và chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của mình. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi Video và suy nghĩ - GV quan sát, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 10
  11. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 - GV gọi một số HS nêu suy nghĩ về hiện tượng lũ lụt và những hậu quả do lũ lụt gây ra - Các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét, dẫn vào nội dung tiết học GV dẫn dắt vào nội dung tiết học: Trong câu chuyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh mà các em được nghe từ khi còn nhỏ, các em đã biết hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh, Thuỷ Tinh dâng nước cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao lên bấy nhiêu. Đó là cách giải thích sơ khai về hiện tượng lũ lụt, cũng như ý thức phòng chống thiên tai của cha ông ta. Các em thân mến! Lũ lụt vẫn đang xảy ra hàng năm, và hậu quả của nó là vô cùng nặng nề. Mỗi cơn bão qua đi, biết bao người phải khốn khổ. Vậy theo khoa học, lũ lụt là gì? Nguyên nhân nào gây ra lũ lụt và tác hại của chúng ra làm sao? Cô cùng các em sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung 1: Đọc hiểu chung a. Mục tiêu: HS tìm hiểu những thông tin cơ bản về tác phẩm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức, tiến hành trả lời các câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời nhanh và đúng của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến I. Đọc hiểu chung I. Đọc, tìm hiểu chung GV hướng dẫn HS đọc văn bản 1/Đọc, chú thích Gv đọc mẫu 2/ Tìm hiểu chung Nhận xét hs đọc a. Tác giả: Mơ Kiều GV giới thiệu nhanh về tác giả b. Tác phẩm: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Thể loại: Văn bản thông tin giải + Văn bản trên thuộc thể loại gì? thích một hiện tượng tự nhiên + Hiện tượng tự nhiên nào được đề cập đến trong văn - Xuất xứ: khbvptr.vn bản? - Hiện tượng tự nhiên được nói đến: + Em hãy xác định PTBĐ chính của văn bản lũ lụt + Theo em, văn bản trên được chia thành mấy phần? - PTBĐ chính: Thuyết minh Dựa vào đâu em có thể chia bố cục như vậy? - Bố cục: 4 phần + Người viết đã chọn cách nào để triển khai ý tưởng + Phần 1: Sa pô: Dẫn dắt vấn đề và thông tin trong văn bản? + Phần 2: Khái niệm lũ lụt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: + Phần 3: Nguyên nhân gây ra lũ lụt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: + Phần 4: Tác hại của lũ lụt + Tổ chức chia sẻ cặp đôi theo câu hỏi - Cách triển khai ý tưởng và thông tin + GV quan sát, khuyến khích trong văn bản: Phân loại các nội Bước 3: Báo cáo, thảo luận dung chính của văn bản + Đại diện một số cặp đôi phát biểu. + Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần. Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức - GV lưu ý thời gian văn bản được đăng lên (02/11/2020) để thấy được tính cập nhật của thông tin trong văn bản.Bước 4: Đánh giá GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 11
  12. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Nội dung 2: Tìm hiểu chi tiết Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nhan đề , Sa pô, hình thức trình bày văn bản a. Mục tiêu: HS tìm hiểu nhan đề và Sa pô của văn bản b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức, tiến hành trả lời các câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời nhanh và đúng của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: GV giao nhiệm vụ: II. TÌM HIỂU CHI TIẾT Yêu cầu HS quan sát phần Sapo và trả lời câu hỏi: 1. Nhan đề và Sa pô + Phần Sapo có đặc điểm hình thức như thế nào? Nội - Nhan đề: Lũ lụt là gì? – dung của Sa pô đã nêu đủ ý chính của nhan đề bài chưa? Nguyên nhân và tác hại + Các đề mục - Sa pô: + Phương tiện + Hình thức: in đậm, ngay đầu + Cách trình bày văn bản Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: + Nội dung: Nêu tương đối đầy + HS thảo luận trong bàn, trả lời câu hỏi đủ ý chính của nhan đề + GV quan sát, khuyến khích - Các đề mục Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Phương tiện + Đại diện một số HS phát biểu. - Cách trình bày + Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần. Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu Những thông tin được đề cập đến trong văn bản a. Mục tiêu: HS tìm hiểu những thông tin được đề cập đến trong văn bản b. Nội dung: Các nhóm 1,2,3 lên trình bày sản phẩm đã chuẩn bị trước tiết học của nhóm mình; nhóm 4 (nhóm chuyên gia) có nhiệm vụ nhận xét sản phẩm: - Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm lũ lụt - Nhóm 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây lũ lụt - Nhóm 3: Tìm hiểu tác hại của lũ lụt c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của các nhóm HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Những thông tin được đề cập GV mời nhóm 1 lên trình bày sản phẩm của nhóm mình đến trong văn bản Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: a. Khái niệm + Nhóm 1 có thời gian 1 phút để chuẩn bị phần trình bày * Lũ: là hiện tượng ngập lụt, sản phẩm nhóm nước chảy xiết, có khả năng + GV quan sát, khuyến khích cuốn trôi nhà cửa, cây cối; xuất Bước 3: Báo cáo, thảo luận hiện chủ yếu ở vùng núi cao. + Nhóm 1 trình bày sản phẩm; Nhóm chuyên gia nhận xét - Phân loại: Lũ ống, lũ quét, lũ + Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần. sông Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức * Lụt: là hiện tượng nước ngập trong một vùng đất với một khoảng thời gian nhất định. => Lũ lụt là: là hiện tượng mực nước trên sông hồ quá lớn, quá mức quy định, dẫn đến tình trạng ngập úng, nước tràn hoặc gây vỡ GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 12
  13. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 đê, trực tiếp tràn vào khu dân cư. => Thông tin được trình bày theo cách phân loại, bóc tách khái niệm “Lũ lụt” thành “Lũ” và “lụt”. Sau đó tổng hợp lại thông tin để trình bày khái niệm một cách tổng quát nhất Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ b. Nguyên nhân gây lũ lụt GV mời nhóm 2 lên trình bày sản phẩm của nhóm mình - Do bão hoặc triều cường Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - Do hiện tượng mưa lớn kéo dài + Nhóm 2 có thời gian 1 phút để chuẩn bị phần trình bày - Do các thảm hoạ sóng thần, sản phẩm nhóm thuỷ triều + GV quan sát, khuyến khích - Do sự tác động của con người Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Nhóm 2 trình bày sản phẩm; Nhóm chuyên gia nhận xét + Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần. Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Có nhiều nguyên nhân gây ra lũ lụt, trong đó có nguyên nhân là do con người. Chúng ta hoàn toàn có thể dùng hành động để bảo vệ môi trường. Ví dụ như: Trồng cây gây rừng, không chặt phá rừng bừa bãi, . Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ c. Tác hại của lũ lụt GV mời nhóm 3 lên trình bày sản phẩm của nhóm mình - Gây thiệt hại về vật chất Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - Gây thương vong về con người + Nhóm 3 có thời gian 1 phút để chuẩn bị phần trình bày - Tác động ô nhiễm môi trường sản phẩm nhóm nước + GV quan sát, khuyến khích - Là nguyên nhân của nhiều loại Bước 3: Báo cáo, thảo luận mầm bệnh + Nhóm 3 trình bày sản phẩm; Nhóm chuyên gia nhận xét - Ảnh hưởng trực tiếp đến nền + Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần. kinh tế địa phương, đất nước. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu hình ảnh và số liệu được sử dụng trong văn bản a. Mục tiêu: HS tìm hiểu tác dụng của hình ảnh và số liệu được sử dụng trong văn bản b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức, tiến hành trả lời các câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời nhanh và đúng của HS. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Hình ảnh và số liệu được sử dụng trong văn - GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn để hoàn bản thiện phiếu học tập sau: - Sử dụng hình ảnh hiện tượng ngập lụt ở nơi PHIẾU HỌC TẬP 01 người dân sinh sống Câu hỏi Trả lời => Dễ hình dung về tác hại của lũ lụt Bức ảnh minh hoạ - Số liệu: cho hiện tượng gì? + Lũ lụt sông Dương Tử ở Trung Quốc năm GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 13
  14. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Việc sử dụng hình 1911 khiến cho 100.000 người chết ảnh đem lại hiệu quả +lũ lụt đồng bằng sông Hồng năm 1971 khiến như thế nào? cho 594 người chết và hơn 100.000 người bị Liệt kê và nêu tác thương nặng dụng của các số liệu => Tăng tính xác thực, tăng sức thuyết phục - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoàn thiện phiếu học tập Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày sản phẩm. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. NỘI DUNG 3: Tổng kết a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung và đặc sắc nghệ thuật của văn bản b. Nội dung - GV sử dụng KT chia sẻ nhóm để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm. c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. TỔNG KẾT - Chia nhóm theo bàn. 1. Nghệ thuật: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Thông tin trình bày logic, rõ ràng rành mạch, ? Nêu những nghệ thuật được sử dụng trong bố cục chặt chẽ văn bản? - Cách giải thích đơn giản, rõ ràng, khách ? Nội dung chính của văn bản quan. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Sử dụng hiệu quả hình ảnh và số liệu - HS thảo luận, trả lời từng câu hỏi. 2. Nội dung: Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm Văn bản đề cập đến những thông tin cơ bản về - HS trình bày sản phẩm. hiện tượng lũ lụt bao gồm khái niệm, nguyên - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời nhân, tác hại của lũ lụt gây ra của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hành làm bài tập để hiểu kiến thức về văn bản thông tin: “Lũ lụt là gì? Nguyên nhân và tác hại” b. Nội dung: Học sinh làm tập mở rộng. c. Sản phẩm học tập: kết quả thảo luận, câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ IV. Luyện tập GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 14
  15. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 GV đưa ra các bài tập Bài 1: - Bài 1: Tại sao văn bản được sếp là văn bản - Vì: thông tin + Văn bản giải đáp về hiện tượng lũ lụt Nguyên nhân và tác hại” lại được coi là loại bằng những kiến thức khoa học chứ không văn bản thông tin giải thích về một hiện tượng phải dựa trên những quan niệm dân gian, tự nhiên? quan niệm duy tâm của con người. - Bài 2: Em hãy đề xuất một số cách ứng phó + Văn bản cung cấp thông tin bổ ích và khi lũ lụt xảy ra được trình bày ngắn gọn, logic dễ hiểu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bài 2: - HS thảo luận, trả lời từng câu hỏi. - Xem dự báo thời tiết để nắm được tình Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm hình bão lũ - HS trình bày sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng cần thiết khi lũ lụt xảy - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời ra của bạn. - Sơ tán đến nơi trú ẩn an toàn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện .. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Một số cách ứng phó khi lũ lụt xảy ra là thông tin mà văn bản chưa đề cập đến Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một tình huống. - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập mở rộng c. Sản phẩm học tập: kết quả thảo luận, câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập ở nhà sau đó nộp bài trên paplet: Em hãy sưu tầm thêm một số hình ảnh và các số liệu có liên quan đến lũ lụt trong những năm gần đây (Của cả Việt Nam và các nước khác trên thế giới) - HS xác định yêu cầu của đề bài. - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn HS làm bài về nhà. *Hướng dẫn về nhà: -Hoàn thành dự án: Em hãy sưu tầm thêm một số hình ảnh và các số liệu có liên quan đến lũ lụt trong những năm gần đây (Của cả Việt Nam và các nước khác trên thế giới) -Chuẩn bị bài mới: VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH GIẢI THÍCH MỘT HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN + Giới thiệu về hiện tượng núi lửa a. Núi lửa là gì? b. Hiện tượng núi lửa phun trào? c. Có những loại núi lửa nào? d. Núi lửa phun trào mang lại những lợi ích và tác hại gì? GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 15
  16. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Ngày soạn: Ngày 14/11/2024 28/10 /2024 Dạy Tiết 1,2 Lớp 8C TIẾT 39,40: VIẾT: VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH GIẢI THÍCH MỘT HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Xác định, nhận biết được một số hiện tượng tự nhiên cần giải thích (Hiện tượng gì? Biểu hiện như thế nào? Vì sao có hiện tượng? Tác dụng/tác hại của hiện tượng tự nhiên ấy, cách tận dụng/ cách phòng tránh ) - Biết cách tạo lập một văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên. - Góp phần phát triển các năng lực chủ động tìm kiếm, lựa chọn thông tin để phục vụ cho học tập và giao tiếp hàng ngày. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. - Ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên và môi trường II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - SGK, SGV, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 7; tài liệu tham khảo về đặc trưng thể loại, về kĩ năng đọc hiểu và các văn bản mở rộng văn bản Ngữ văn 7; Phiếu học tập, hình ảnh, video, - Máy tính, máy chiếu, loa, giấy và bút dạ, bút màu, bút bi nhiều màu, 2. Học sinh - Chuẩn bị từng phần bài học ở nhà theo hướng dẫn, phiếu học tập giáo viên giao trong từng buổi học. - Có đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập (bút chì, bút màu, bút bi, bút đánh dấu, giấy nhớ, giấy A4, ). III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, huy động kiến thức nền, kết nối nội dung bài học b. Nội dung: GV sử dụng PPDH hỏi đáp, kĩ thuật dạy học bằng trò chơi yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ngắn liên quan đến kiến thức về kiểu bài. c. Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh hơn? + GV chia lớp thành 3-4 đội, mỗi đội được sở hữu một chiếc chuông bấm. + GV lần lượt chiếu và đọc nội dung câu hỏi, trong thời gian 30 giây, đội nào bấm chuông trước được quyền trả lời, trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai các đội khác được bấm GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 16
  17. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 chuông trả lời lại. Quá 30 giây mà không đội nào đưa ra đáp án đúng thì GV công bố đáp án của câu hỏi. + Kết thúc trò chơi, đội nào giành nhiều điểm nhất là đội chiến thắng. - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV. - GV nhận xét quá trình, kết quả tham gia trò chơi của HS và kết nối vào bài học. Bộ câu hỏi Câu 1. Bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên thuộc kiểu văn bản nào? Đáp án: Thuyết minh. Câu 2. Nội dung và ý tưởng trong văn bản thông tin có thể được triển khai/ trình bày theo những cách nào? Đáp án: Trình bày theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng hay phân loại đối tượng. Câu 3. Ngoài kênh chữ, có thể sử dụng phương tiện gì để trình bày bài văn thuyết minh giải thích về một hiện tượng tự nhiên Đáp án: Tranh, ảnh, số liệu, kí hiệu, biểu đồ Câu 4. Kể tên một số kiểu đoạn văn trong văn bản mà em biết? Đáp án: Diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp Câu 5. Kể tên 4 hiện tượng tự nhiên mà em biết? Đáp án: Núi lửa, băng tuyết, lũ lụt, sấm sét, mưa đá GV chốt đội thắng cuộc - dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Tìm hiểu khái niệm và yêu cầu lưu ý khi viết một văn bản thuyết minh a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm kiểu bài và những lưu ý khi thực hiện viết b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Định hướng - GV yêu cầu HS: 1.1. Khái niệm + Thế nào là viết văn bản thuyết minh giải thích - Văn bản thuyết minh giải thích một một hiện tượng tự nhiên? hiện tượng tự nhiên là loại văn bản thông + Khi viết bài văn thuyết minh giải thích một tin nhằm giới thiệu những hiểu biết khoa hiện tượng tự nhiên cần chú ý điều gì? học cơ bản về hiện tượng đó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Nội dung chính của loại văn bản này Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm thường tập trung vào một số thông tin: vụ + Đó là hiện tượng gì? - HS thực hiện nhiệm vụ. + Biểu hiện như thế nào? Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Vì sao lại có hiện tượng đó? - HS trả lời câu hỏi + Tác dụng/ tác hại của hiện tượng đó - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời như thế nào? của bạn. + Tận dụng/ phòng chống – khắc phục Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hiện tượng đó ra sao? - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức 2. Lưu ý - Xác định hiện tượng tự nhiên cần giải thích GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 17
  18. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 - Tìm hiểu thông tin về hiện tượng tự nhiên đã xác định thông qua sách, báo, tài liệu khoa học, vận dụng hiểu biết từ các môn khoa học khác như: KHTN, Lịch sử - địa lí, - Xác định bố cục của bài văn; lựa chọn trật tự sắp xếp các thông tin chính, chú ý làm nổi bật các thông tin về hiện tượng tự nhiên cần thuyết minh - Xác định hình thức trình bày: chữ viết kèm theo hình vẽ hoặc tranh ảnh để giới thiệu, minh hoạ về hiện tượng tự nhiên. - Có thể trình bày bài văn bằng cách viết tay hoặc thiết kế trên máy vi tính. 2.2. Thực hành a. Mục tiêu: Nắm được cách viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài viết tham khảo, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Thực hành - GV hướng dẫn HS bước chuẩn bị trước * Đề bài: Giới thiệu hiện tượng núi lửa. khi viết * Thực hành viết theo các bước: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. a. Chuẩn bị Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Kiểu văn bản: Thuyết minh, giải thích về một nhiệm vụ hiện tượng tự nhiên - HS thực hiện nhiệm vụ - Nội dung cần giải thích: Núi lửa và nguyên - Dự kiến sản phẩm. nhân hình thành núi lửa Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Phạm vi kiến thức: Kiến thức địa lí và những - HS trả lời câu hỏi hiểu biết xung quanh hiện tượng núi lửa - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả - Đọc, tìm hiểu, thu thập các thông tin về hiện lời của bạn. tượng núi lửa. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ b) Tìm ý và lập dàn ý - GV Hướng dẫn HS tìm ý cho bài viết * Tìm ý bằng cách đặt câu hỏi, lập dàn ý bằng cách PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 sắp xếp theo bố cục 3 phần. Tìm hiểu văn bản thuyết minh giải thích một PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 hiện tượng tự nhiên Tìm hiểu văn bản thuyết minh giải thích 1. Đọc thông tin trong SGK (tr75), lựa chọn, một hiện tượng tự nhiên sắp xếp các thông tin phù hợp trả lời cho 1. Đọc thông tin trong SGK (tr75), lựa những câu hỏi sau: chọn, sắp xếp các thông tin phù hợp trả a. Núi lửa d/ Núi lửa được hình thành là do lời cho những câu hỏi sau: là gì? nhiệt độ bén dưới lớp bề mặt GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 18
  19. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 a. Núi lửa là gì? Trái Đất rất nóng, càng vào sâu b. Hiện tượng núi trong tâm Trái Đất, nhiệt độ lửa phun trào? càng tăng cao. ồ độ sâu khoảng c. Có những loại núi 20 dặm trong lòng đất, nhiệt độ lửa nào? có thề lên đến 6 000 °C, có thẻ d. Núi lửa phun trào làm tan chảy mọi thứ, kể cả các mang lại những lợi loại đá cứng. ích và tác hại gì? 2. Từ hoạt động trên, hãy rút ra bố cục b. Hiện g/ Khi đá được đun nóng và tan và nhiệm vụ cụ thể của từng phần trong tượng núi chảy, chúng sẽ dãn nở ra, do đó, bài văn thuyết minh giải thích một hiện lửa phun cán phải có nhiều không gian tượng tự trào? hơn. ồ một số khu vực trên Trái nhiên Đất, các dãy núi liên tục được . nâng lên cao hơn. Áp suất ở phía . dưới nó không lớn nên hình . thành một hồ chứa đá nóng chảy . hay còn gọi là mắc ma được . hình thành bên dưới. - HS hoạt động cặp đôi thực hiện các nhiệm - Đá nóng chảy liên tục được vụ trên PHT số 1 theo hướng dẫn của GV. đẩy lên phía trên và kết quả là - GV gọi đại diện 2, 3 nhóm HS trình bày những ngọn núi liên tục tăng về kết quả thảo luận; cả lớp lắng nghe, theo độ cao. Khi áp lực của các dòng dõi, đối chiếu với kết quả của nhóm mình chảy mắc ma cao hơn cộng với để nhận xét, bổ sung, và rút ra các yêu cầu áp lực tạo bởi lớp đất đá bên của bài văn. trên, dòng mắc ma phun trào lên Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện trên qua miệng núi gây ra hiện nhiệm vụ tượng núi lửa phun trào. - HS thực hiện nhiệm vụ; - Trong quá trình núi lửa phun - Dự kiến sản phẩm. trào, khí ga nóng và các chất thể Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận rắn khác cũng bị hất tung lên - HS trả lời câu hỏi không trung. Những chát được - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả phun trào ra từ miệng núi lửa sẽ lời của bạn. rơi xuống, tràn trên sườn núi và Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm chân núi, hình thành một ngọn vụ núi hình nón. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến c. Có e. Có nhiéu loại núi lửa. Việc thức những phân loại tuỳ vào tiêu chí, chẳng loại núi hạn, dựa vào hình dáng, có: lửa nào? - Núi lửa hình chóp. - Núi lửa hình khiên. Dựa vào dạng thức hoạt động, có: - Núi lửa phun trào đang hoạt động (hay núi lửa thức). - Núi lửa đang phục hổi dung nham (hay núi lửa đang ngủ). * Lập dàn ý cho bài viết bằng cách lựa - Núi lửa không còn khả năng GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 19
  20. Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần hoạt động nữa (hay núi lửa chết). - Mở bài: Giới thiệu khái quát về hiện tượng tự nhiên núi lửa Ví dụ: Trong tự nhiên có rất nhiều hiện tượng lí thú mà con người cần tìm hiểu. d. Núi lửa a. Núi lửa đã gây ra rất nhiéu Một trog những hiện tượng có thể kể đến phun trào ảnh hưởng đến đời sống của con chính là hiện tượng núi lửa phun trào mang lại người, nhất là nhửng người đang - Thân bài: Thuyết minh, giải thích về hiện những lợi sống trong vùng gần núi lửa tượng tự nhiên núi lửa: ích và tác phun trào. + Giải thích núi lửa là gì? hại gì? b. Núi lửa góp phân phát triền + Hiện tượng núi lửa phun trào hoạt động du lịch. + Phân loại núi lửa như thế nào? h. Lợi ích mà núi lửa phun trào + Lợi ích và tác hại mà núi lửa mang lại với mang lại: con người, với môi trường tự nhiên. - Mỏ khoáng sản phong phú. Kết bài: Khái quát lại về hiện tượng núi - Năng lượng địa nhiệt. lửa. - Đất đai tơi xốp, màu mỡ. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ c. Viết - GV HD học sinh tiến hành viết bài - Dựa vào dàn ý đã lập và các thông tin về núi - Sau khi viết xong tiến hành kiểm tra và lửa đã nêu, viết văn bản thuyết minh giải thích về chỉnh sửa. hiện tượng núi lửa. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Lưu ý: Vận dụng cách viết các đoạn quy nạp, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện diễn dịch, và phối hợp nhiệm vụ d) Kiểm tra và chỉnh sửa - HS thực hiện nhiệm vụ; Kiểm tra đoạn văn hoặc bài văn đã viết theo cả - Dự kiến sản phẩm. hai yêu cầu: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Xem xét bố cục và nội dung các ý nêu trong - HS trả lời câu hỏi; đoạn văn, bài văn thuyết minh giải thích về hiện - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả tượng tự nhiên đã hợp lí và đầy đủ chưa. lời của bạn. - Rà soát, kiểm tra các đoạn viết đã đúng kiểu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm đoạn văn theo yêu cầu ở phần viết chưa. vụ - Rà soát, phát hiện và sửa các lỗi trong trình - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến bày, diễn đạt. thức Ghi lên bảng. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS thực hành viết đoạn văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên đảm bảo các yêu cầu về nội dung và hình thức theo đặc điểm của đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song và phối hợp. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm trên PHT số 2 tổ chức cho HS thực hành viết ở trên lớp và tiến hành tự đánh giá, đánh giá bài viết của bạn dựa trên bảng kiểm. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm dự kiến Bài tập: Với đề văn trên, từ ý khái * HĐ1: Tìm hiểu về đặc điểm các kiểu đoạn văn: quát “Núi lửa khi phun trào mang GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 20