Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài: Đọc hiểu văn bản Lão Hạc - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền

docx 40 trang Tuyết Nhung 19/11/2025 620
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài: Đọc hiểu văn bản Lão Hạc - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_8_canh_dieu_bai_doc_hieu_van_ban_la.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài: Đọc hiểu văn bản Lão Hạc - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền

  1. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Ngày soạn: Ngày 16,18,19/1/2024 16,18/1/2024 10/1/2024 Dạy Tiết 4,3,1 1,2,2 Lớp 8A 8B TRUYỆN TIẾT 73,75,75 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN LÃO HẠC _ Nam Cao_ I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức Củng cố khắc sâu kiến thức về văn bản Lão Hạc mà các em đã được học thông qua các hệ thống câu hỏi và các phiếu học tập để ôn luyện 2.Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hiểu về văn bản đã học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu về văn bản đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lão Hạc. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lão Hạc - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực nhận diện, phân loại trường từ vựng. - Năng lực phân chia bố cục văn bản. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng thái độ hòa nhã khi tham gia làm việc nhóm. Có trách nhiệm trong việc trình bày lắng nghe và phản biện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập. - Học sinh: Thiết bị học tập cần thiết III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề. b. Tổ chức thực hiện: a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó tạo vấn đề vào chủ đề. Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  2. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 b. Nội dung: GV cho học sinh xem video c. Sản phẩm: HS quan sát video d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tạo tâm thế hứng thú giúp - GV tổ chức cho học sinh trò chơi GIẢI Ô CHỮ với 6 HS vào bài mới. hàng ngang - HS trả lời, tìm ra ô chữ hàng dọc với dòng chữ: TÂM HỒN Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát và suy nghĩ giải ô chữ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - HS trả lời . Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới - GV dẫn vào bài học: Văn học hiện thực Việt Nam đánh dấu sự thành công trên văn đàn của nhiều tác giả như Kim Lân, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố... và không thể không nhắc tới nhà văn Nam Cao. Nếu viết về chủ đề người tri thức, ông không chỉ khiến người đọc trăn trở, xót xa với bao số phận như Thứ, như Hộ,... những kẻ tri thức giàu ước mơ, khát khao nhưng bị cái nghèo, cái đói vùi dập, ghì sát đất. Thì viết về chủ đề người nông dân, Nam Cao cũng khiến cho ta phải thổn thức, đắng cay với số phận của những kiếp người đau khổ, nghèo đói nhưng giàu tình người. Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên là một nhân vật có số phận bi thảm như thế nhưng trên hết, lão là một con người có nhân cách, có tâm hồn cao đẹp. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐI. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  3. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản và theo dõi thông tin về tác giả, tác phẩm c. Sản phẩm học tập: Bài đọc của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG SẢN PHẨM NV1: I.Đọc - Tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc - GV yêu cầu HS đọc lại thông tin 2. Tìm hiểu chung trong SGK, nêu những nét chính về a. Tác giả tác giả, tác phẩm. - Nam Cao (1915 – 1951), tên khai sinh là Trần Hữu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Tri, quê ở Hà Nam - HS thực hiện nhiệm vụ. - Là nhà văn đã có đóng góp cho nền văn học dân tộc Bước 3: Báo cáo kết quả các tác phẩm hiện thực xuất sắc về đề tài người nông - GV mời một số HS trình bày kết quả đân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, mòn mỏi trong xã hội cũ. nhận xét. - Sau cách mạng nhà văn bền bỉ sáng tác phục vụ Bước 4: Nhận xét, đánh giá kháng chiến.. Ông đã hy sinh trên đường đi công tác - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến ở vùng sau lưng địch. thức. b. Tác phẩm - HCST: - Đăng báo lần đầu năm 1943. Là tác phẩm NV2: tiêu biểu của nhà văn Nam Cao. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - XS: Đoạn trích nằm cuối truyện. - GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, - Thể loại: Truyện ngắn nêu thể loại, PTBĐ, ngôi kể và nhân - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và vật trung tâm của văn bản. biểu cảm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Ngôi kể thứ nhất - lời ông giáo. - HS thảo luận theo bàn. - Nhân vật trung tâm: Lão Hạc. Bước 3: Báo cáo kết quả - GV mời một số HS trình bày kết quả c. Kết cấu, bố cục: 3 phần trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - nhận xét. * Từ khó ( SGK) Bước 4: Nhận xét, đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  4. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 II. ĐỌC – TÌM HIỂU CHI TIẾT NV3: II. Đọc – tìm hiểu chi tiết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1/ Nhân vật Lão Hạc - GV chia lớp thành các nhóm, yêu a. Tình cảnh của Lão Hạc cầu các nhóm thảo luận: - Nhà nghèo, vợ chết con trai bỏ đi đồn điền cao su + Nhóm 1: Phân tích tâm trạng của - Làm thuê để kiếm ăn. Lão Hạc khi bán cậu Vàng - Sau ốm: tiêu hết tiền dành dụm ... không có việc, + Nhóm 2: Phân tích cái chết của Lão bán chó Hạc -> Cuộc sống nghèo khổ, cùng quẫn và cô đơn + Nhóm 3: Phân tích thái độ, tình cảm => Lớp người nông dân nghèo khổ trước CMT8 của ông giáo đối với Lão Hạc + Nhóm 4: Phân tích những ý nghĩ b. Tình cảm của lão Hạc đối với ”cậu Vàng” của ông giáo về Lão Hạc. - Trước khi bán con chó Vàng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Nói với ông giáo về ý định bán chó - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. + Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc Bước 3: Báo cáo kết quả rất hệ trọng. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Sau khi bán con Vàng: kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng + Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, nghe, nhận xét. mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy ra, Bước 4: Nhận xét, đánh giá đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít, hu hu khóc. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có thức. sức gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể, chính xác, đặc tả ngoại hình đầy ấn tượng. Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và sự bất lực trước cảnh sống hiện tại cùng cực. Là con người sống tình nghĩa, thuỷ chung, một người cha yêu thương con sâu sắc muốn dành dụm tất cả những gì có thể cho con để con có một cuộc sống hạnh phúc, một con người có nhân cách cao quí. c. Tình cảm của lão Hạc đối với con trai và phẩm chất của lão Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  5. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Nhờ ông giáo: + giữ hộ ba sào vườn cho con trai + gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình -> Lão là người cha tốt, cao thượng giàu đức hi sinh -> người nông dân nghèo nhưng có lòng tự trọng cao d. Cái chết của lão Hạc - Lão Hạc chuẩn bị cho cái chết của mình: + Làm văn tự, nhờ ông giáo trông nom hộ 3 sào vườn để khi con về sẽ có đất ở, có vườn làm... văn tự để tên ông giáo, về sau này nhờ ông giáo trông nom cho con ông. + Gửi ông giáo 30 đồng bạc để khi lão chết nhờ hàng xóm chi tiêu lo hộ việc ma chay. - Chuẩn bị âm thầm, chu đáo. Lão Hạc chủ động và tự nguyện tìm đến cái chết. Là một người cha hết lòng vì con. Là người sống chu đáo, giàu lòng tự trọng. - Cách xây dựng tình huống truyện đầy bất ngờ, có tác dụng “đánh lừa”... - Lão Hạc vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra... Một loạt các từ tượng hình và tượng thanh liên tiếp gợi tả về một cái chết dữ dội và thê thảm... Tình huống truyện được đẩy lên đến đỉnh điểm. Lão tự giải thoát bằng cách tự trừng phạt mình. * Nguyên nhân về cái chết của lão Hạc - Do tình cảnh đói khổ, túng quẫn. - Xuất phát từ từ tình yêu thương, trách nhiệm với con, từ lòng tự trọng đáng kính. - Thực trạng xã hội thực dân phong kiến đương thời Phản ánh số phận đau thương và phẩm chất cao quý tiềm tàng của người nông dân nghèo trước cách mạng tháng Tám. Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  6. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Lão Hạc là một nhân vật lương thiện, bị bần cùng hoá nên phải chọn cái chết thảm thương, đau đớn. Đó là một người cha giàu lòng yêu thương con, một người tình nghĩa thủy chung, trung thực, là một tâm hồn, một tính cách cao thượng, một nhân cách cao cả. Trước CMT8 : Người nông dân có cuộc sống khốn cùng nhưng có nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng( giá trị hiện thực) - Cảm thông, trân trọng với số phận con con người nôn dân. Lên án tố cáo xã hội đương thời ( Giá trị nhân đạo - Cách xây dựng tình huống truyện đầy bất ngờ, có tác dụng “đánh lừa”... Tình huống truyện được đẩy lên đến đỉnh điểm. Lão tự giải thoát bằng cách tự trừng phạt mình 2. Nhân vật ông giáo * Thái độ, tình cảm đối với lão Hạc - Muốn ôm choàng lấy lão oà lên khóc, ái ngại, an ủi, bùi ngùi... - Giấu giếm vợ giúp lão Hạc. - Tôn trọng, cảm thông, xót thương tình cảnh của lão Hạc. * Những ý nghĩ của ông giáo về lão Hạc: - Thấm đẫm triết lý nhân sinh. - Thâm trầm, sâu sắc. Tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân. 3. Nhân vật Binh Tư và vợ ông giáo - Vợ ông giáo: Cho lão chết! Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ! Lão làm khổ lão chứ ai làm lão khổ! - Binh Tư : Không ưa lão Hạc vì lão lương thiện quá + Lão làm bộ đấy.... lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  7. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 cũng ra phết chứ chẳng vừa đâu. -> Đều không hiểu lão, cho rằng lão là một người gàn dở, lão cũng như những người bình hường khác => Họ thiếu sự cảm thông, họ không hiểu lão và cũng cùng cực như lão nên không thể nghĩ khác được. NV4: III. Tổng kết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nghệ thuật - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy - Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, nghĩ, trả lời: chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão + Thái độ của tác giả đối với Lão Hạc Hạc. như thế nào?. - Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, + Tổng kết về nghệ thuật và nội dung lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với của văn bản. diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá Bước 3: Báo cáo kết quả thể hoá cao. - GV mời một số HS trả lời câu hỏi 2. Nội dung- Ý nghĩa văn bản trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - Nội dung: Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận nhận xét. của người nông dân trước CM tháng Tám qua tình Bước 4: Nhận xét, đánh giá cảnh của lão Hạc và thể hiện tấm lòng của nhà văn - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến trước số phận đáng thương của một con người. thức. - Ý nghĩa: Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn cùng HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bảnLão Hạc b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm học tập: HS trình bày câu trả lời d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SP Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  8. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 NV1: GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trình bày trước lớp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập NV2: GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành BT. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS BÀI TẬP VỀ NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI 1. Bài cũ: - Hoàn thành các bài tập trên - Ghi nhớ các kiến thức về tác giả, nội dung và ghệ thuật của văn bản - Vẽ SĐTD hệ thống kiến thức của bài 2. Bài mới: soạn văn bản “ Trong mắt trẻ” về các kiên thức : Tác giả, tác phẩm, thể loại bố cục và các câu hỏi gợi ý trong SGK. Ngày soạn: Ngày 19,23/1/2024 23/1/2024 Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  9. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 10/1/2024 Dạy Tiết 5,4 1,2 Lớp 8A 8B TIẾT 76-77: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN : TRONG MẮT TRẺ (Ê-xu-pe-ri) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết được yếu tố hình thức tiêu biểu của truyện ngắn qua văn bản “Trong mắt trẻ” như chi tiết, cốt truyện, ngôn ngữ, nhân vật, - Phân tích được đặc sắc nội dung của văn bản “Trong mắt trẻ” qua đề tài, chủ đề thông điệp, - Thấy được cuộc hội ngộ lí thú và chia tay bất ngờ với hoàng tử bé của nhân vật tôi 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hiểu về văn bản đã học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu về văn bản đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. 3. Thái độ - Nhân ái: Trân trọng những hành động và suy nghĩ nhân hậu, trong sáng; Biết cảm thông chia sẻ trước cảnh ngộ của người khác .II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Giáo án điện tử - Học sinh: Thiết bị học tập cần thiết III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV & HS Sản phẩm dự kiến GV chiếu một vài hình ảnh về tiểu thuyết “Hoàng tử bé”, hỏi học sinh nêu hiểu biết của mình về tiểu thuyết HS có thể trình bày theo nhóm hoặc cá nhân (chuẩn bị trước ở nhà) Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS có kiến thức cơ bản về tác giả tác phẩm. Phân tích những điểm đặc sắc về mặt Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  10. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 hình thức của văn bản. Hiểu nội dung và thông điệp của văn bản. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV & HS Sản phẩm dự kiến *Tìm hiểu về tác giả I. Đọc,Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc GV chiếu yêu cầu tiết trước 2. Tìm hiểu chung (?) HS thực hiện theo nhóm (tổ 1,2) tìm hiểu về a. Tác giả: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri tác giả văn bản “Trong mắt trẻ”. - Sinh năm 1900 mất năm 1944 Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ - Là một nhà văn và phi công Pháp nổi tiếng HS thực hiện theo nhóm - Các đề tài của ông lấy đề tài, cảm hứng từ Bước 3: Báo cáo thảo luận những chuyến bay và cuộc sống của người HS đại diện trình bày phi công. Bước 4: Đánh giá, kết luận - Ngòi bút đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu HS nhóm khác đánh giá, nhận xét bài làm của cảm hứng lãng mạn nhóm bạn b. Tác phẩm Gv kết luận - Xuất xứ: Trích “Hoàng tử bé”, tác phẩm nổi *Tìm hiểu về tác phẩm tiếng nhất của Ê-xu-pe-ri. GV chiếu yêu cầu tiết trước - Thể loại: Truyện đồng thoại. (?) HS thực hiện theo nhóm (tổ 3,4) tìm hiểu về - Phương thức biểu đạt chính: Tự sự văn bản “Trong mắt trẻ” theo bảng gợi ý. -Nhân vật: nhân vật “tôi” và “hoàng tử bé” - Bố cục: 3 phần + Phần 1: Kỉ niệm vẽ tranh ngày bé của nhân vật “tôi” + Phần 2: Cuộc gặp gỡ của nhân vật “tôi” và Hoàng tử bé + Phần 3: Sau khi chia tay Hoàng tử bé Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  11. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Văn bản “Trong mắt trẻ” Xuất xứ Thể loại Phương thức BĐ Nhân vật Bố cục Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ HS thực hiện theo nhóm Bước 3: Báo cáo thảo luận II. Đọc hiểu văn bản HS đại diện trình bày 1. Kỉ niệm vẽ tranh ngày bé của nhân vật Bước 4: Đánh giá, kết luận “tôi” HS nhóm khác đánh giá, nhận xét bài làm của -Thời điểm: 6 tuổi nhóm bạn - Bức tranh GV kết luận + Nội dung: Vẽ về con trăn nuốt con mồi 1. Kỉ niệm vẽ tranh ngày bé của nhân vật + Cách nhìn nhận “tôi” +) Nhân vật “tôi”: Con trăn đang ăn thịt con Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ voi GV chiếu câu hỏi: +) Người lớn: một cái mũ có gì đáng sợ (?) Ngày bé nhân vật “tôi” đã vẽ bức tranh gì? -> Trẻ em có trí tưởng tượng phong phú và Đối với bức tranh ấy nhân vật “tôi” và người bay bổng hơn người lớn. lớn có cách nhìn nhận khác nhau như thế nào? Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ HS thực hiện cá nhân Bước 3: Báo cáo HS trình bày Bước 4: Kết luận HS nhận xét Gv kết luận 2. Cuộc gặp gỡ của nhân vật “tôi” và Hoàng 2. Cuộc gặp gỡ của nhân vật “tôi” và tử bé Hoàng tử bé Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Hoàn cảnh gặp gỡ GV chiếu câu hỏi: - Cô độc trên sa mạc rộng lớn Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  12. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Phiếu học tập 1 - Nước chỉ còn đủ dùng tám ngày (?) nhân vật ‘tôi “ và hoàng tử bé gặp nhau - Hành động: tự sửa máy bay để mong thoát trong hoàn cảnh nào? Em có nhận xét gì về hoàn khỏi nơi này. cảnh ấy? -> Nhân vật tôi dần cạn sức lực, hi vọng. (?) hoàng tử bé xuất hiện với đặc điểm gì? Sư Đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách. xuất hiện ấy có vai trò như nào? b. Sự xuất hiện của Hoàng tử bé Phiếu học tập 2: Cách nhìn nhận của hoàng - Cách xuất hiện: đối lập hoàn toàn với tử bé những gì nhân vật “tôi” gặp phải Bức tranh Cách nhìn nhận + Ngoại hình đẹp đẽ, chẳng có gì là lạc Ngày bé của nhân đường hay mệt mỏi vật “tôi” + Lời nói và phản ứng rất nhẹ nhàng Bức con cừu 1 - Vai trò: Xuất hiện đúng lúc, trở thành điểm Bức con cừu 2 tựa tinh thần cho nhân vật “tôi”. Bức con cừu 3 c. Cách nhìn nhận của Hoàng tử bé Bức con cừu sau -Với bức tranh ngày bé của nhân vật “tôi”: cùng thấy con voi bị trăn nuốt trong bụng, trăn Nhận xét về cách nhìn nhận của nguy hiểm còn voi kềnh càng hoàng tử bé: - Với những bức tranh con cừu mà hoàng tử bé yêu cầu nhân vật “tôi” vẽ: Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ +Bức vẽ cừu thứ 1: quan sát kĩ rồi cho rằng HS thực hiện theo nhóm (4-5 HS) lần lượt các cừu bị bệnh phiếu học tập 1,2 + Bức vẽ cừu thứ 2: cho rằng là con cừu đực Bước 3: Báo cáo , thảo luận vì có sừng HS đại diện trình bày + Bức vẽ cừu thứ 3: cho rằng con cừu già Bước 4: Kết luận quá, muốn cừu sống được lâu HS nhóm khác nhận xét, đánh giá + Bức sau cùng: con cừu trong cái thùng và Gv đánh giá, kết luận con cừu đang ngủ -> Với khả năng tưởng tượng bay bổng phong phú, hoàng tử bé đã có những cách nhìn nhận 3. Sau khi chia tay Hoàng tử bé các bức vẽ và sự vật khác với người lớn, cậu a. Tâm trạng nhận ra những điều người khác khó nhận ra như - Buồn: “buồn lắm”, “những chiếc lục lạc lại chỉ cần vài thay đổi nhỏ trong nét vẽ của nhân biến hết cả thành nước mắt”, cho rằng nơi vật “tôi” cũng đủ biến con cừu này thành con từng găp hoàng tử bé là “quang cảnh đẹp cừu khác về trạng thái, giới tính, độ tuổi, nhất và buồn nhấ thế gian”. Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  13. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Ngổn ngang nhiều cảm giác khó tả: lo lắng 3. Sau khi chia tay Hoàng tử bé vì mình đã quên vẽ vòng da của rọ mõm cho Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ con cừu nên nó có thể mất bông hoa; tuy GV chiếu câu hỏi: nhiên vẫn hạnh phúc tin tưởng vào sự cẩn (?) sau khi chia tay hoàng tử bé, nhân vật tôi có thận của cậu bé. tâm trạng và mong muốn gì? Em hãy tìm chi tiết b. Mong muốn thể hiện điều đó? - Mong muốn: Được gặp lại hoàng tử bé: cứ Tại sao nhân vật “Tôi” lại có mong muốn ấy? nghĩ mãi về cậu, nơi cậu xuất hiện, những Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ thứ nhỏ nhoi xung quanh cậu như con cừu và HS thực hiện nhóm đôi bông hoa, Bước 3: Báo cáo ,thảo luận - Nguyên nhân: HS đại diện nhóm trình bày , thảo luận + Gặp hoàng tử bé là một kỉ niệm không thể Bước 4: Kết luận quên trong đời Gv kết luận, chốt kiến thức + Hoàng tử bé như một tri kỉ với nhân vật “tôi” + Tấm gương phản ánh những giấc mộng ấu III. Tổng kết thơ chưa thành của nhân vật “tôi”. III. Tổng kết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1.Nội dung GV chiếu yêu cầu: - Cuộc gặp gỡ tình cờ và đầy lí thú của nhân (?) Em hãy khái quát lại nội dung và nghệ thuật vật “tôi” và hoàng tử bé bằng sơ đồ tư duy? - Cần trân trọng những quan điểm, cách nhìn Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ nhận riêng biệt của mỗi người đặc biệt là trẻ HS thực hiện nhóm 4-5HS em Bước 3: Báo cáo ,thảo luận 2. Nghệ thuật HS đại diện nhóm trình bày , thảo luận - Cốt truyện chặt chẽ, có sự liên kết Bước 4: Kết luận - Diễn biến câu chuyện đều có tranh minh Gv kết luận, chốt kiến thức hoạ bám sát - Ngôn ngữ nhân vật trong sáng, giàu chất trẻ thơ Hoạt động 3: LUYỆN TẬP *Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học qua hệ thống bài tập * Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV & HS Sản phẩm dự kiến Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  14. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ IV/ Luyện tập GV chiếu câu hỏi: -Em rút ra thông điệp gì sau khi học (?)Em rút ra thông điệp gì sau khi học xong văn bản xong văn bản trên? trên? Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ HS thực hiện cá nhân Bước 3: Báo cáo HS trình bày Bước 4: Kết luận Gv kết luận, chốt kiến thức Trẻ em rất cần sự động viên , khuyến khích của người lớn đối với những ước mơ của mình vì điều đó thể hiện sự thấu hiểu yêu thương và đồng cảm của người lớn với các em. - Trẻ em cần lắng nghe khuyên bảo của người lớn trên con đường thực hiện ước mơ của mình. Các em cũng cần học cách thuyết phục người khác chấp nhận ước mơ của mình bằng sự cầu thị, tự tin và kiên định - Mỗi người đều cần học cách chấp nhận những quan điểm khác biệt có sự tôn trọng cần thiết với góc nhìn riêng của từng cá nhân về một sự vật hiện tượng. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về văn bản vừa học vào các bài tập thực tiễn. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV & HS Sản phẩm dự kiến V.Vận dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs tuỳ chọn bức tranh ấn tượng, có thể là bức tranh GV chiếu câu hỏi: con trăn hoặc chiếc hộp vì nó thể hiện khả năng liên (?)Em ấn tượng với bức tranh nào nhất ? tưởng phong phú của trẻ thơ hoặc bức chân dung Vì sao? nhân vật hoàng tử bé, Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ HS thực hiện cá nhân Bước 3: Báo cáo HS trình bày Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  15. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Bước 4: Kết luận Gv kết luận, chốt kiến thức GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1. Bài cũ: - Hoàn thành các bài tập trên - Ghi nhớ các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật - Rút ra thông điệp ( bài học) cho bản thân sau khi học xong văn bản 2. Bài mới: - Chuẩn bị bài sau : THTV : Từ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội ************************************************************************ Ngày soạn: Ngày 25/1/2024 23/1/2024 10/1/2024 Dạy Tiết 3 2 Lớp 8A 8B TIẾT 78 - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ NGỮ TOÀN DÂN, TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG, BIỆT NGỮ XÃ HỘI (Thời gian thực hiện: 1 tiết) I. MỤC TIÊU 1 Về kiến thức: - Tri thức về từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội. 2 Về năng lực: - Xác định được từ ngữ địa phương, chỉ ra được nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc phản ánh con người, sự vật. - Nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu nghĩa và chỉ ra được tác dụng của chúng đối với việc thể hiện đặc điểm của nhân vật hoặc nhóm xã hội sử dụng. - Viết được đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng sử dụng biệt ngữ xã hội trên mạng xã hội hiện nay. 3 Về phẩm chất: - Biết cách sử dụng từ láy, biện pháp tu từ ẩn dụ trong khi viết bài và giao tiếp hằng ngày. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  16. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về từ Từ ngữ toàn dân, địa phương, biệt ngữ để kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu. b) Nội dung: Hiện nay trên mạng xã hội facebook có 1 group đang ngày càng đông thành viên có tên là “Flex đến hơi thở cuối cùng”. Bạn hiểu thế nào về từ “flex”? c) Sản phẩm: HS tham gia bằng cách trả lời nội dung câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B 1: chuyển giao nhiệm vụ Hiện nay trên mạng xã hội facebook có 1 group đang ngày càng đông “Flex” -> biệt ngữ xã hội thành viên có tên là “Flex đến hơi thở cuối cùng”. Bạn hiểu thế nào về từ “flex”? B2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV nhận xét, đánh giá, chốt. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: - Nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu nghĩa và chỉ ra được tác dụng của chúng đối với việc thể hiện đặc điểm của nhân vật hoặc nhóm xã hội sử dụng. - Viết được đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng sử dụng biệt ngữ xã hội trên mạng xã hội hiện nay. b.Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp để hỏi phần tri thức tiếng Việt c) Sản phẩm: HS tham gia bằng cách trả lời nội dung câu hỏi. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  17. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 NV1 : I. Lí thuyết B 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Từ toàn dân GV đặt câu hỏi: - Từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong mọi + Em hiểu thế nào là từ toàn dân, từ địa phương vùng miền của đất nước. và biệt ngữ xã hội? VD: cha, mẹ, sắn, ngô, gì, nào, sao, thế, B 2: Thực hiện nhiệm vụ - Là khối từ ngữ cơ bản và có số lượng lớn HS thực hiện nhiệm vụ nhất của ngôn ngữ. GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ - Từ ngữ toàn dân không chỉ có vai trò quan B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận trọng trong giao tiếp ở mọi lĩnh vực của đời + HS trình bày sản phẩm thảo luận sống xã hội mà còn là cơ sở cho sự thống + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. nhất ngôn ngữ. Hiểu được nghĩa và sử dụng B4: Kết luận, nhận định (GV) đúng từ ngữ toàn dân là điều kiện để giao + GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức . tiếp có hiệu quả. NV2 : B1: chuyển giao nhiệm vụ 2. Từ ngữ địa phương - GV yêu cầu HS: Dựa vào văn bản Về thăm mẹ - Là những từ ngữ được sử dụng ở một đã học, hãy chỉ ra phép tu từ ẩn dụ có trong câu: vùng miền nhất định. Áo tơi qua buổi cày bừa VD: thầy, u, mì, bắp, chi, răng, rứa, Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm - Số lượng không lớn, phạm vi dùng hạn chế Từ đó, hãy nhắc lại khái niệm về biện pháp tu từ - Phản ánh nét riêng của con người, sự vật ẩn dụ? mỗi vùng miền, có vai trò quan trọng đối - HS thực hiện nhiệm vụ với hoạt động giao tiếp trong sinh hoạt hằng B 2: Thực hiện nhiệm vụ ngày và đối với sáng tác văn chương. + HS thực hiện nhiệm vụ - Cần hiểu được nghĩa và biết sử dụng đúng B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận chỗ, đúng mức nhằm nâng cao hiệu quả + HS trình bày sản phẩm thảo luận giao tiếp. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 3. Biệt ngữ xã hội B4: Kết luận, nhận định (GV) - Là những từ ngữ được dùng với nghĩa + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi riêng trong một nhóm xã hội nhất định. lên bảng. VD: pó tai, rùi, bít, ga tô, - GV củng cố kiến thức: Biện pháp tu từ ẩn dụ - Trong tác phẩm văn chương, lời ăn tiếng nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn nói của nhân vật cũng có thể phản ánh biệt Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  18. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 đạt. ngữ của nhóm xã hội mà nhân vật thuộc vào. - Việc sử dụng cần có chừng mực để đảm bảo hiệu qủa giao tiếp và giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 Bài tập 1: B 1: chuyển giao nhiệm vụ Câ TNĐP Vùng Tác dụng - GV yêu cầu HS: làm bài tập 1 u + Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”. a bẹ (ngô) miền - Bổ sung thông tin về + Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm núi nơi Bác Hồ đã từng được phát 1 phiếu học tập. phía sống và làm việc Câu Từ ngữ địa Vùng sử Tác Bắc (vùng Việt Bắc). phương dụng dụng - Qua đó, cho biết a thêm về cuộc sống b gian lao nhưng tràn c đầy tinh thần lạc quan d của Người. + Mỗi nhóm có 5 phút để thực hiện b tầm vông Nam - Phản ánh một loại nhiệm vụ. (loại tre thân Bộ vũ khí thô sơ được sử + GV chiếu đáp án lên bảng. Các nhóm nhỏ, gióng dụng phổ biến và có chấm chéo cho nhau. Nhóm chiến thắng dài, không hiệu quả trong cuộc được tặng phần quà nhỏ hoặc cộng điểm gai, đặc ruột kháng chiến anh dũng miệng cho mỗi thành viên. và cứng, của đồng bào Nam Bộ a. Sáng ra bờ suối, tối vào hang thường dùng chống thực dân Pháp. Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng (Hồ Chí làm gậy) Minh) c đòn (từ chỉ miền Giúp người đọc nhận b. Muôn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông đơn vị) Trung ra sự vật và sự việc đã dựng nên Thành đồng Tổ quốc! (Thép bánh tét (loại được nói tới là ở một Mới) bánh làm tỉnh miền Nam. c. Chị cho tôi một gói độ mười viên bằng gạo Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  19. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 thuốc cảm và một đòn bánh tét (Đoàn nếp, nhân đỗ Giỏi) xanh, thịt d. Thuyền em đã nhẹ, chèo lẹ khó theo lợn, hình trụ) (Ca dao) d lẹ (nhanh) miền Giúp người đọc nhận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Nam ra sự vật và sự việc + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi được nói tới là ở một Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tỉnh miền Nam. thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận Bài tập 2: + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời a. Dòm ngó: nhòm ngó của bạn. b. Ba: bố, cha B4: Kết luận, nhận định (GV) Nội: bà nội, ông nội + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Má: mẹ thức => Ghi lên bảng c. Thiệt: thật Gởi: gửi Mầy: mày Biểu: bảo NV2: Bài tập 2 B 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS làm bài tập 2. Giải thích nghĩa của các từ in đậm dưới đây bằng các từ toàn dân cùng nghĩa: a. Lão viết văn tự nhượng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến (Nam Cao) b. Đón ba, nội gầy gò, cười phô cả lợi: - Má tưởng con không về được, mưa gió tối trời vầy khéo cảm. (Nguyễn Ngọc Tư) c. Một hôm, chú Biểu đến nhà, chú mang theo xâu ếch dài thiệt dài, bỗ bã: - Cái này má gởi cho mầy, má biểu phải đem đến tận nhà. (Nguyễn Ngọc Tư) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
  20. KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) Bài tập 3: - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc - Các biệt ngữ xã hội được sử dụng trong các câu đã của HS, chuyển dẫn vào HĐ sau. cho: + bỉ: đàn bà, con gái NV3: Bài tập 3 + hắc: cẩn thận, khôn ngoan B 1: chuyển giao nhiệm vụ + cá: ví tiền - GV yêu cầu HS đọc bài tập 3. + vỏ lõi: kẻ cắp nhỏ tuổi Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội (có dấu + mõi: lấy cắp ngoặc kép) trong những câu sau (ở tác  Góp phần thể hiện rõ hơn đặc điểm của nhân phẩm Bỉ vỏ của Nguyên Hồng) có tác vật được nói đến: những kẻ thuộc giới lưu manh, trộm dụng thể hiện đặc điểm của các nhân vật cắp. như thế nào?  Việc chúng đặt ra và sử dụng các biệt ngữ xã a. Nó hết sức theo dõi nhưng không làm hội trong giao tiếp là nhằm che giấu những việc làm sao đến gần được vì “bỉ” này “hắc” xấu xa, tội lỗi của mình. lắm. b. Cái “cá” ngon làm vậy thằng “vỏ lõi” nó còn “mõi” được huống hồ chị - HS tiếp nhận nhiệm vụ. B 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Giáo viên : Nguyễn Thị Huyền – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ