Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài: Đổi tên cho xã - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Bốn
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài: Đổi tên cho xã - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Bốn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_8_canh_dieu_bai_doi_ten_cho_xa_nam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Bài: Đổi tên cho xã - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Bốn
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 Ngày soạn Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 30/12/2024 PPCT 8C 8D 73 2 17/1/2024 5 15/1/2024 74 3 2 19/1/2024 75 20/1/2024 2 3 BÀI 6: TRUYỆN TIẾT 73-75: VĂN BẢN: LÃO HẠC ( NAM CAO) Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức Củng cố khắc sâu kiến thức về văn bản Lão Hạc mà các em đã được học thông qua các hệ thống câu hỏi và các phiếu học tập để ôn luyện 2.Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hiểu về văn bản đã học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu về văn bản đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lão Hạc. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lão Hạc - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực nhận diện, phân loại trường từ vựng. - Năng lực phân chia bố cục văn bản. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng thái độ hòa nhã khi tham gia làm việc nhóm. Có trách nhiệm trong việc trình bày lắng nghe và phản biện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập. - Học sinh: Thiết bị học tập cần thiết III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề. b. Tổ chức thực hiện: a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó tạo vấn đề vào chủ đề. b. Nội dung: GV cho học sinh xem video c. Sản phẩm: HS quan sát video d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tạo tâm thế hứng thú giúp - GV tổ chức cho học sinh trò chơi GIẢI Ô CHỮ với 6 HS vào bài mới. hàng ngang Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 - HS trả lời, tìm ra ô chữ hàng dọc với dòng chữ: TÂM HỒN Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát và suy nghĩ giải ô chữ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - HS trả lời . Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới - GV dẫn vào bài học: Văn học hiện thực Việt Nam đánh dấu sự thành công trên văn đàn của nhiều tác giả như Kim Lân, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố... và không thể không nhắc tới nhà văn Nam Cao. Nếu viết về chủ đề người tri thức, ông không chỉ khiến người đọc trăn trở, xót xa với bao số phận như Thứ, như Hộ,... những kẻ tri thức giàu ước mơ, khát khao nhưng bị cái nghèo, cái đói vùi dập, ghì sát đất. Thì viết về chủ đề người nông dân, Nam Cao cũng khiến cho ta phải thổn thức, đắng cay với số phận của những kiếp người đau khổ, nghèo đói nhưng giàu tình người. Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên là một nhân vật có số phận bi thảm như thế nhưng trên hết, lão là một con người có nhân cách, có tâm hồn cao đẹp. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐI. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản và theo dõi thông tin về tác giả, tác phẩm c. Sản phẩm học tập: Bài đọc của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG SẢN PHẨM NV1: I.Đọc - Tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc - GV yêu cầu HS đọc lại thông tin 2. Tìm hiểu chung trong SGK, nêu những nét chính về a. Tác giả tác giả, tác phẩm. - Nam Cao (1915 – 1951), tên khai sinh là Trần Hữu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Tri, quê ở Hà Nam - HS thực hiện nhiệm vụ. - Là nhà văn đã có đóng góp cho nền văn học dân tộc Bước 3: Báo cáo kết quả các tác phẩm hiện thực xuất sắc về đề tài người nông - GV mời một số HS trình bày kết quả đân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, mòn mỏi trong xã hội cũ. nhận xét. - Sau cách mạng nhà văn bền bỉ sáng tác phục vụ Bước 4: Nhận xét, đánh giá kháng chiến.. Ông đã hy sinh trên đường đi công tác - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến ở vùng sau lưng địch. thức. b. Tác phẩm - HCST: - Đăng báo lần đầu năm 1943. Là tác phẩm NV2: tiêu biểu của nhà văn Nam Cao. Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - XS: Đoạn trích nằm cuối truyện. - GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, - Thể loại: Truyện ngắn nêu thể loại, PTBĐ, ngôi kể và nhân - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và vật trung tâm của văn bản. biểu cảm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Ngôi kể thứ nhất - lời ông giáo. - HS thảo luận theo bàn. - Nhân vật trung tâm: Lão Hạc. Bước 3: Báo cáo kết quả - GV mời một số HS trình bày kết quả c. Kết cấu, bố cục: 3 phần trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - - Phần 1: Từ đầu → cũng xong: Lão Hạc kể chuyện nhận xét. bán chó và nhờ ông giáo hai việc. Bước 4: Nhận xét, đánh giá - Phần 2: Tiếp theo → đáng buồn: Cuộc sống của lão - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến sau khi bán chó. thức. - Phần 3: Còn lại: Cái chết của lão Hạc. * Tóm tắt văn bản: Truyện kể về lão Hạc - một người nông dân nghèo, sống cô độc chỉ có con chó vàng làm bạn. Con trai lão vì nghèo không lấy được vợ đã phẫn chí bỏ làng đi làm ăn xa. Lão Hạc ở nhà chờ con về, làm thuê để sống. Dù đói lão vẫn quyết không bán mảnh vườn và không ăn vào số tiền dành dụm được do thu hoạch từ mảnh vườn; lão giữ cả cho con trai. Sau một trận ốm dai dẳng lão không còn sức đi làm thuê nữa. Không còn đường sinh sống, lão Hạc lặng lẽ đi đến một quyết định quan trọng. Lão bán con chó vàng lão rất mực yêu thương, mang hết số tiền dành dụm được và mảnh vườn gửi cho ông giáo trông coi hộ đặng sau này con trai trở về còn có cái sinh sống. Lão chịu đói ăn khoai và sau đó chế được món gì ăn món ấy. Cuối cùng lão ăn bả chó để tự tử. Ông giáo hiểu ra tất cả, vô cùng đau đớn nghĩ về cái chết của lão Hạc và chiêm nghiệm về cuộc đời. * Từ khó ( SGK) II. ĐỌC – TÌM HIỂU CHI TIẾT NV3: II. Đọc – tìm hiểu chi tiết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1/ Nhân vật Lão Hạc - GV chia lớp thành các nhóm, yêu a. Tình cảnh của Lão Hạc cầu các nhóm thảo luận: - Nhà nghèo, vợ chết con trai bỏ đi đồn điền cao su + Nhóm 1: Phân tích tâm trạng của - Làm thuê để kiếm ăn. Lão Hạc khi bán cậu Vàng - Sau ốm: tiêu hết tiền dành dụm ... không có việc, + Nhóm 2: Phân tích cái chết của Lão bán chó Hạc -> Cuộc sống nghèo khổ, cùng quẫn và cô đơn + Nhóm 3: Phân tích thái độ, tình cảm => Lớp người nông dân nghèo khổ trước CMT8 của ông giáo đối với Lão Hạc + Nhóm 4: Phân tích những ý nghĩ b. Tình cảm của lão Hạc đối với ”cậu Vàng” của ông giáo về Lão Hạc. - Trước khi bán con chó Vàng Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Nói với ông giáo về ý định bán chó - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. + Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc Bước 3: Báo cáo kết quả rất hệ trọng. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Sau khi bán con Vàng: kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng + Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, nghe, nhận xét. mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy ra, Bước 4: Nhận xét, đánh giá đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít, hu hu khóc. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có thức. sức gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể, chính xác, đặc tả ngoại hình đầy ấn tượng. Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và sự bất lực trước cảnh sống hiện tại cùng cực. Là con người sống tình nghĩa, thuỷ chung, một người cha yêu thương con sâu sắc muốn dành dụm tất cả những gì có thể cho con để con có một cuộc sống hạnh phúc, một con người có nhân cách cao quí. c. Tình cảm của lão Hạc đối với con trai và phẩm chất của lão - Nhờ ông giáo: + giữ hộ ba sào vườn cho con trai + gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình -> Lão là người cha tốt, cao thượng giàu đức hi sinh -> người nông dân nghèo nhưng có lòng tự trọng cao d. Cái chết của lão Hạc - Lão Hạc chuẩn bị cho cái chết của mình: + Làm văn tự, nhờ ông giáo trông nom hộ 3 sào vườn để khi con về sẽ có đất ở, có vườn làm... văn tự để tên ông giáo, về sau này nhờ ông giáo trông nom cho con ông. + Gửi ông giáo 30 đồng bạc để khi lão chết nhờ hàng xóm chi tiêu lo hộ việc ma chay. - Chuẩn bị âm thầm, chu đáo. Lão Hạc chủ động và tự nguyện tìm đến cái chết. Là một người cha hết lòng vì con. Là người sống chu đáo, giàu lòng tự trọng. - Cách xây dựng tình huống truyện đầy bất ngờ, có tác dụng “đánh lừa”... - Lão Hạc vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra... Một loạt các từ tượng hình và tượng thanh liên tiếp gợi tả về một cái chết dữ dội và thê thảm... Tình huống truyện được đẩy lên đến đỉnh điểm. Lão tự giải thoát bằng cách tự trừng phạt mình. * Nguyên nhân về cái chết của lão Hạc - Do tình cảnh đói khổ, túng quẫn. Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 - Xuất phát từ từ tình yêu thương, trách nhiệm với con, từ lòng tự trọng đáng kính. - Thực trạng xã hội thực dân phong kiến đương thời Phản ánh số phận đau thương và phẩm chất cao quý tiềm tàng của người nông dân nghèo trước cách mạng tháng Tám. Lão Hạc là một nhân vật lương thiện, bị bần cùng hoá nên phải chọn cái chết thảm thương, đau đớn. Đó là một người cha giàu lòng yêu thương con, một người tình nghĩa thủy chung, trung thực, là một tâm hồn, một tính cách cao thượng, một nhân cách cao cả. Trước CMT8 : Người nông dân có cuộc sống khốn cùng nhưng có nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng( giá trị hiện thực) - Cảm thông, trân trọng với số phận con con người nôn dân. Lên án tố cáo xã hội đương thời ( Giá trị nhân đạo - Cách xây dựng tình huống truyện đầy bất ngờ, có tác dụng “đánh lừa”... Tình huống truyện được đẩy lên đến đỉnh điểm. Lão tự giải thoát bằng cách tự trừng phạt mình 2. Nhân vật ông giáo * Thái độ, tình cảm đối với lão Hạc - Muốn ôm choàng lấy lão oà lên khóc, ái ngại, an ủi, bùi ngùi... - Giấu giếm vợ giúp lão Hạc. - Tôn trọng, cảm thông, xót thương tình cảnh của lão Hạc. * Những ý nghĩ của ông giáo về lão Hạc: - Thấm đẫm triết lý nhân sinh. - Thâm trầm, sâu sắc. Tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân. 3. Nhân vật Binh Tư và vợ ông giáo - Vợ ông giáo: Cho lão chết! Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ! Lão làm khổ lão chứ ai làm lão khổ! - Binh Tư : Không ưa lão Hạc vì lão lương thiện quá + Lão làm bộ đấy.... lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chẳng vừa đâu. -> Đều không hiểu lão, cho rằng lão là một người gàn dở, lão cũng như những người bình hường khác => Họ thiếu sự cảm thông, họ không hiểu lão và cũng cùng cực như lão nên không thể nghĩ khác được. Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 NV4: III. Tổng kết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nghệ thuật - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy - Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, nghĩ, trả lời: chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão + Thái độ của tác giả đối với Lão Hạc Hạc. như thế nào?. - Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, + Tổng kết về nghệ thuật và nội dung lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với của văn bản. diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá Bước 3: Báo cáo kết quả thể hoá cao. - GV mời một số HS trả lời câu hỏi 2. Nội dung- Ý nghĩa văn bản trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - Nội dung: Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận nhận xét. của người nông dân trước CM tháng Tám qua tình Bước 4: Nhận xét, đánh giá cảnh của lão Hạc và thể hiện tấm lòng của nhà văn - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến trước số phận đáng thương của một con người. thức. - Ý nghĩa: Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn cùng HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bảnLão Hạc b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm học tập: HS trình bày câu trả lời d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SP Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập NV1: GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1. Truyện ngắn Lão Hạc của tác giả nào? A. Nguyễn Công Hoan B. Nam Cao C. Nguyễn Tuân D. Thạch Lam Câu 2. Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào? A. Truyện ngắn B. Truyện vừa C. Truyện dài D. Tiểu thuyết Câu 3. Truyện ngắn Lão Hạc sáng tác năm nào? A. 1920 B. 1943 C. 1945 D. 1950 Câu 4. Ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện Lão Hạc? A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người B. Phẩm chất cao quý của người nông dân Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 C. Số phận đau thương của người nông dân D. Tất cả đều đúng Câu 5. Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của lão Hạc? A. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân. B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng. C. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần. D. Tất cả đều đúng. Câu 6. Trong tác phẩm , lão Hạc là nhân vật có tính cách như thế nào? A. Là một người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý. B. Là người nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở ,ngu ngốc. C. Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng. D. Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ. Câu 7. Trong tác phẩm Lão Hạc, con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì? A. Vì muốn làm giàu. B. Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ. C. Vì không lấy được người mình yêu. D. Vì nghèo túng quá. Câu 8. Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng? A. Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả. B. Vì nuôi con chó sẽ phải tiêu vào tiền của con. C. Để lấy tiền gửi cho con. D. Vì lão không muốn nuôi con chó nữa. Câu 9. Điểm điểm nghệ thauajt nào sau đây không đúng với truyện ngắn Lão Hạc? A. Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật chứng kiến và hiểu toàn bộ câu chuyện. B. Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc. C. Xây dựng được nhân vật có tính cộng đồng, đại diện cho xã hội đương thời. D. Truyện mang màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc. Câu 10. Dấu ba chấm (dấu chấm lửng) được nhắc lại nhiều lần trong đoạn văn sau có tác dụng gì: "Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết...Một con người thế ấy!...Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày thêm đáng buồn..." (Lão Hạc, Nam Cao) A. Ngụ ý rằng còn nhiều điều ông giáo biết về lão Hạc mà chưa kể hết. B. Làm dãn nhịp điệu câu văn. Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 C. Thể hiện sự ngập ngừng, ngỡ ngàng đau đớn trong lòng ông giáo. D. Tất cả đều đúng Câu 11. Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết? A. Lão Hạc ăn phải bả chó. B. Lão Hạc ân hận vì chót lừa cậu Vàng C. Lão Hạc rất thương con D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người Câu 12. Ý kiến nào sau đây nói đúng nhất nghệ thuật xây dựng nhân vật chính của nhà văn trong truyện “Lão Hạc”. A. Đặt nhân vật vào những tình huống trớ trêu để tự bộc lộ mình. B. Để cho các nhân vật khác nhận xét về nhân vật chính. C. Để nhân vật chính đối thoại với các nhân vật khác để bộc lộ mình. D. Kết hợp cả ba ý kiến trên. Câu 13. Qua các tác phẩm về người nông dân trong xã hội cũ, em nhận thấy cuộc đời và tính cách của người nông dân có đặc điểm gì? A. Là những số phận nghèo khổ, bần cùng trong xã hội. B. Tấm lòng yêu thương gia đình, trân trọng tình cảm. C. Luôn giữ tấm lòng trong sạch, cao đẹp giữa những bùn nhơ của xã hội phong kiến. D. Tất cả đều đúng. Câu 14. Nội dung của văn bản là: A. Phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước CMT8 : nghèo túng, không có lối thoát. B. Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng. C. thể hiện tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân trong xã hội của nhà văn Nam Cao. D. Tất cả đều đúng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trình bày trước lớp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 NV2: GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành BT. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1. Văn bản Lão Hạc được viết theo thể loại nào? Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ mấy? Câu 3. Trong truyện ngắn Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng? Câu 4. Văn bản Lão Hạc có những nét đặc sắc nghệ thuật nào? Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc là gì? Câu 6. Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xoay quanh việc bán chó. Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, em suy nghĩ gì về tình cảnh và tính cách của lão Hạc? Câu 8. Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời, số phận của người nông dân trong xã hội cũ? Gợi ý đáp án: Câu 1. Thể loại của văn bản Lão Hạc: truyện ngắn. Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ nhất. Câu 3. Lão Hạc phải bán cậu Vàng vì gia cảnh nghèo khó mà lão còn trải qua một trận ốm, lão đã kiệt quệ, không còn sức để nuôi nổi bản thân, huống chi là còn có thêm một con chó. Nên lão Hạc phải bán “cậu Vàng” đi. Câu 4. Đặc sắc nghệ thuật của văn bản Lão Hạc: - Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc. - Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động. - Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hoá cao. Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc: Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn cùng. Câu 6. - Trước khi bán con chó Vàng: + Nói với ông giáo về ý định bán chó + Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc rất hệ trọng. - Sau khi bán con Vàng: + Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy ra, đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít, hu hu khóc. Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có sức gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể, chính xác, đặc tả ngoại hình đầy ấn tượng. Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và sự bất lực trước cảnh sống hiện tại cùng cực. Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, ta thấy lão Hạc là người có trước có sau, suy nghĩ chu đáo, sống có tình nghĩa, không vì cái chết của mình mà bỏ mặc tất cả. Câu 8. Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, ta thấy được Lão Hạc và chị Dậu đều là đại diện cho những người nông dân cực khổ, nghèo túng, bất hạnh: + Đều là những người nông dân hiền lành, lương thiện. + Đều yêu chồng, thương con hết mực, giàu sức hi sinh. + Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng cố gắng giữ mình trong sạch. + Đều là những người bị xã hội đè nén, áp bức, rơi vào khốn khó, cùng cực. Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS BÀI TẬP VỀ NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI 1. Bài cũ: - Hoàn thành các bài tập trên - Ghi nhớ các kiến thức về tác giả, nội dung và ghệ thuật của văn bản - Vẽ SĐTD hệ thống kiến thức của bài 2. Bài mới: soạn văn bản “ Trong mắt trẻ” về các kiên thức : Tác giả, tác phẩm, thể laoij, bố cục và các câu hỏi gợi ý trong SGK. *************************** Ngày soạn Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 30/12/2024 PPCT 8C 8D 76 20/1/2024 3 20/1/2024 1 77 22/1/2024 2 24/1/2024 5 TIẾT 76 + 77 – ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2 : TRONG MẮT TRẺ ( Ê-xu-pê-ri) (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết được yếu tố hình thức tiêu biểu của truyện ngắn qua văn bản “Trong mắt trẻ” như chi tiết, cốt truyện, ngôn ngữ, nhân vật, - Phân tích được đặc sắc nội dung của văn bản “Trong mắt trẻ” qua đề tài, chủ đề thông điệp, - Thấy được cuộc hội ngộ lí thú và chia tay bất ngờ với hoàng tử bé của nhân vật tôi 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hiểu về văn bản đã học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu về văn bản đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. 3. Thái độ - Trân trọng những hành động và suy nghĩ nhân hậu, trong sáng Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 - Biết cảm thông chia sẻ trước cảnh ngộ của người khác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập. - Học sinh: Thiết bị học tập cần thiết III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó tạo vấn đề vào chủ đề. b. Nội dung: GV cho học sinh xem video giới thiệu về tiểu thuyết “Hoàng tử bé”, hỏi học sinh nêu hiểu biết của mình về tiểu thuyết c. Sản phẩm: HS quan sát video d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV & HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu video: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mớiGV chiếu một vài hình ảnh về tiểu thuyết “Hoàng tử bé”, hỏi học sinh nêu hiểu biết của mình về tiểu thuyết - HS có thể trình bày theo nhóm hoặc cá nhân (chuẩn bị trước ở nhà) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - HS theo dõi video, nêu cảm nhận. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐI. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG a. Mục tiêu: - Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm - Phân tích những điểm đặc sắc về mặt hình thức của văn bản. Hiểu nội dung và thông điệp của văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản và theo dõi thông tin về tác giả, tác phẩm c. Sản phẩm học tập: Bài đọc của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV & HS Sản phẩm dự kiến NV1: TÌM HIỂU CHUNG I. TÌM HIỂU CHUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc GV chiếu yêu cầu tiết trước 2. Tìm hiểu chung (?) HS thực hiện theo nhóm (tổ 1,2) tìm a.Tác giả hiểu về tác giả văn bản “Trong mắt trẻ”. Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ - Sinh năm 1900 mất năm 1944 HS thực hiện theo nhóm - Là một nhà văn và phi công Pháp nổi tiếng Bước 3: Báo cáo thảo luận - Các đề tài của ông lấy đề tài, cảm hứng từ HS đại diện trình bày những chuyến bay và cuộc sống của người phi Bước 4: Đánh giá, kết luận công. HS nhóm khác đánh giá, nhận xét bài làm - Ngòi bút đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu của nhóm bạn cảm hứng lãng mạn Gv kết luận b. Tác phẩm *Tìm hiểu về tác phẩm Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 GV chiếu yêu cầu tiết trước - Xuất xứ: Trích “Hoàng tử bé”, tác phẩm nổi (?) HS thực hiện theo nhóm (tổ 3,4) tìm tiếng nhất của Ê-xu-pe-ri. hiểu về văn bản “Trong mắt trẻ” theo bảng - Thể loại: Truyện đồng thoại. gợi ý. - Phương thức biểu đạt chính: Tự sự Văn bản “Trong mắt trẻ” -Nhân vật: nhân vật “tôi” và “hoàng tử bé” Xuất xứ - Bố cục: 3 phần Thể loại + Phần 1: Kỉ niệm vẽ tranh ngày bé của nhân Phương thức vật “tôi” BĐ + Phần 2: Cuộc gặp gỡ của nhân vật “tôi” và Nhân vật Hoàng tử bé Bố cục + Phần 3: Sau khi chia tay Hoàng tử bé Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ HS thực hiện theo nhóm Bước 3: Báo cáo thảo luận HS đại diện trình bày Bước 4: Đánh giá, kết luận HS nhóm khác đánh giá, nhận xét bài làm của nhóm bạn GV kết luận ĐỌC – TÌM HIỂU CHI TIẾT Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 NV2 : ĐỌC – TÌM HIỂU CHI TIẾT II. ĐỌC – TÌM HIỂU CHI TIẾT Nội dung 1: 1. Kỉ niệm vẽ tranh ngày bé của nhân vật “tôi” Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ -Thời điểm: 6 tuổi GV chiếu câu hỏi: - Bức tranh (?) Ngày bé nhân vật “tôi” đã vẽ bức tranh + Nội dung: Vẽ về con trăn nuốt con mồi gì? Đối với bức tranh ấy nhân vật “tôi” và + Cách nhìn nhận người lớn có cách nhìn nhận khác nhau +) Nhân vật “tôi”: Con trăn đang ăn thịt con voi như thế nào? +) Người lớn: một cái mũ có gì đáng sợ Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ -> Trẻ em có trí tưởng tượng phong phú và HS thực hiện cá nhân bay bổng hơn người lớn. Bước 3: Báo cáo HS trình bày Bước 4: Kết luận HS nhận xét Gv kết luận 2. Cuộc gặp gỡ của nhân vật “tôi” và Hoàng tử bé Nội dung 2: a. Hoàn cảnh gặp gỡ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Cô độc trên sa mạc rộng lớn GV chiếu câu hỏi: - Nước chỉ còn đủ dùng tám ngày Phiếu học tập 1 - Hành động: tự sửa máy bay để mong thoát (1) nhân vật ‘tôi “ và ... khỏi nơi này. hoàng tử bé gặp nhau ... -> Nhân vật tôi dần cạn sức lực, hi vọng. Đối trong hoàn cảnh ... mặt với nhiều khó khăn, thử thách. nào? Em có nhận xét ... b. Sự xuất hiện của Hoàng tử bé gì về hoàn cảnh ấy? ... - Cách xuất hiện: đối lập hoàn toàn với những (2) hoàng tử bé xuất ... gì nhân vật “tôi” gặp phải hiện với đặc điểm ... + Ngoại hình đẹp đẽ, chẳng có gì là lạc đường gì? Sư xuất hiện ấy ... hay mệt mỏi có vai trò như nào? ... + Lời nói và phản ứng rất nhẹ nhàng - Vai trò: Xuất hiện đúng lúc, trở thành điểm tựa tinh thần cho nhân vật “tôi”. Phiếu học tập 2: Cách nhìn nhận của c. Cách nhìn nhận của Hoàng tử bé hoàng tử bé -Với bức tranh ngày bé của nhân vật “tôi”: thấy Bức tranh Cách nhìn nhận con voi bị trăn nuốt trong bụng, trăn nguy hiểm Ngày bé của nhân còn voi kềnh càng vật “tôi” - Với những bức tranh con cừu mà hoàng tử bé Bức con cừu 1 yêu cầu nhân vật “tôi” vẽ: Bức con cừu 2 +Bức vẽ cừu thứ 1: quan sát kĩ rồi cho rằng cừu Bức con cừu 3 bị bệnh Bức con cừu sau + Bức vẽ cừu thứ 2: cho rằng là con cừu đực vì cùng có sừng Nhận xét về cách nhìn nhận của hoàng + Bức vẽ cừu thứ 3: cho rằng con cừu già quá, tử bé: muốn cừu sống được lâu + Bức sau cùng: con cừu trong cái thùng và con Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ cừu đang ngủ HS thực hiện theo nhóm (4-5 HS) lần lượt -> Với khả năng tưởng tượng bay bổng phong các phiếu học tập 1,2 phú, hoàng tử bé đã có những cách nhìn nhận Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 Bước 3: Báo cáo , thảo luận các bức vẽ và sự vật khác với người lớn, cậu HS đại diện trình bày nhận ra những điều người khác khó nhận ra như Bước 4: Kết luận chỉ cần vài thay đổi nhỏ trong nét vẽ của nhân HS nhóm khác nhận xét, đánh giá vật “tôi” cũng đủ biến con cừu này thành con Gv đánh giá, kết luận cừu khác về trạng thái, giới tính, độ tuổi, Nội dung 3: 3. Sau khi chia tay Hoàng tử bé Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Tâm trạng GV chiếu câu hỏi: - Buồn: “buồn lắm”, “những chiếc lục lạc lại (?) sau khi chia tay hoàng tử bé, nhân vật biến hết cả thành nước mắt”, cho rằng nơi từng tôi có tâm trạng và mong muốn gì? Em hãy găp hoàng tử bé là “quang cảnh đẹp nhất và tìm chi tiết thể hiện điều đó? buồn nhấ thế gian”. Tại sao nhân vật “Tôi” lại có mong muốn - Ngổn ngang nhiều cảm giác khó tả: lo lắng vì ấy? mình đã quên vẽ vòng da của rọ mõm cho con Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ cừu nên nó có thể mất bông hoa; tuy nhiên vẫn HS thực hiện nhóm đôi hạnh phúc tin tưởng vào sự cẩn thận của cậu bé. Bước 3: Báo cáo ,thảo luận b. Mong muốn HS đại diện nhóm trình bày , thảo luận - Mong muốn: Được gặp lại hoàng tử bé: cứ Bước 4: Kết luận nghĩ mãi về cậu, nơi cậu xuất hiện, những thứ Gv kết luận, chốt kiến thức nhỏ nhoi xung quanh cậu như con cừu và bông hoa, - Nguyên nhân: + Gặp hoàng tử bé là một kỉ niệm không thể quên trong đời + Hoàng tử bé như một tri kỉ với nhân vật “tôi” + Tấm gương phản ánh những giấc mộng ấu thơ chưa thành của nhân vật “tôi”. III. Tổng kết 1.Nội dung - Cuộc gặp gỡ tình cờ và đầy lí thú của nhân vật Nội dung 4: TỔNG KẾT “tôi” và hoàng tử bé Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Cần trân trọng những quan điểm, cách nhìn GV chiếu yêu cầu: nhận riêng biệt của mỗi người đặc biệt là trẻ em (?) Em hãy khái quát lại nội dung và nghệ 2. Nghệ thuật thuật bằng sơ đồ tư duy? - Cốt truyện chặt chẽ, có sự liên kết Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ - Diễn biến câu chuyện đều có tranh minh hoạ HS thực hiện nhóm 4-5HS bám sát Bước 3: Báo cáo ,thảo luận - Ngôn ngữ nhân vật trong sáng, giàu chất trẻ HS đại diện nhóm trình bày , thảo luận thơ Bước 4: Kết luận Gv kết luận, chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học qua hệ thống bài tập b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi : Em rút ra thông điệp gì sau khi học xong văn bản trên? c. Sản phẩm học tập: HS trình bày câu trả lời d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 Hoạt động của GV & HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ -Trẻ em rất cần sự động viên , khuyến khích của GV chiếu câu hỏi: người lớn đối với những ước mơ của mình vì (?)Em rút ra thông điệp gì sau khi học xong điều đó thể hiện sự thấu hiểu yêu thương và văn bản trên? đồng cảm của người lớn với các em. Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ - Trẻ em cần lắng nghe khuyên bảo của người HS thực hiện cá nhân lớn trên con đường thực hiện ước mơ của mình. Bước 3: Báo cáo Các em cũng cần học cách thuyết phục người HS trình bày khác chấp nhận ước mơ của mình bằng sự cầu Bước 4: Kết luận thị, tự tin và kiên định Gv kết luận, chốt kiến thức - Mỗi người đều cần học cách chấp nhận những quan điểm khác biệt có sự tôn trọng cần thiết với góc nhìn riêng của từng cá nhân về một sự vật hiện tượng. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập thực tiễn b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV & HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs tuỳ chọn bức tranh ấn tượng, có thể là bức GV chiếu câu hỏi: tranh con trăn hoặc chiếc hộp vì nó thể hiện khả (?)Em ấn tượng với bức tranh nào nhất ? năng liên tưởng phong phú của trẻ thơ hoặc bức Vì sao? chân dung nhân vật hoàng tử bé, Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ HS thực hiện cá nhân Bước 3: Báo cáo HS trình bày Bước 4: Kết luận Gv kết luận, chốt kiến thức GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HĐTT 1. Bài cũ: - Hoàn thành các bài tập trên - Ghi nhớ các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật - Rút ra thông điệp ( bài học) cho bản thân sau khi học xong văn bản 2. Bài mới: - Chuẩn bị bài sau : THTV : Từ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội ********************************************** Ngày soạn Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 30/12/2024 PPCT 8C 8D Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 78 22/1/2024 3 26/1/2024 2 TIẾT 78 - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ NGỮ TOÀN DÂN, TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG, BIỆT NGỮ XÃ HỘI (Thời gian thực hiện: 1 tiết) I. MỤC TIÊU 1 Về kiến thức: - Tri thức về từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội. 2 Về năng lực: - Xác định được từ ngữ địa phương, chỉ ra được nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc phản ánh con người, sự vật. - Nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu nghĩa và chỉ ra được tác dụng của chúng đối với việc thể hiện đặc điểm của nhân vật hoặc nhóm xã hội sử dụng. - Viết được đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng sử dụng biệt ngữ xã hội trên mạng xã hội hiện nay. 3 Về phẩm chất: - Biết cách sử dụng từ láy, biện pháp tu từ ẩn dụ trong khi viết bài và giao tiếp hằng ngày. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về từ Từ ngữ toàn dân, địa phương, biệt ngữ để kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu. b) Nội dung: Hiện nay trên mạng xã hội facebook có 1 group đang ngày càng đông thành viên có tên là “Flex đến hơi thở cuối cùng”. Bạn hiểu thế nào về từ “flex”? c) Sản phẩm: HS tham gia bằng cách trả lời nội dung câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B 1: chuyển giao nhiệm vụ Hiện nay trên mạng xã hội facebook có 1 group đang ngày “Flex” -> biệt ngữ xã hội càng đông thành viên có tên là “Flex đến hơi thở cuối cùng”. Bạn hiểu thế nào về từ “flex”? B2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV nhận xét, đánh giá, chốt. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: - Xác định được từ ngữ địa phương, chỉ ra được nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc phản ánh con người, sự vật. Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 - Nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu nghĩa và chỉ ra được tác dụng của chúng đối với việc thể hiện đặc điểm của nhân vật hoặc nhóm xã hội sử dụng. - Viết được đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng sử dụng biệt ngữ xã hội trên mạng xã hội hiện nay. b.Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp để hỏi phần tri thức tiếng Việt c) Sản phẩm: HS tham gia bằng cách trả lời nội dung câu hỏi. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 : I. Lí thuyết B 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Từ toàn dân GV đặt câu hỏi: - Từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong mọi + Em hiểu thế nào là từ toàn dân, từ địa vùng miền của đất nước. phương và biệt ngữ xã hội? VD: cha, mẹ, sắn, ngô, gì, nào, sao, thế, B 2: Thực hiện nhiệm vụ - Là khối từ ngữ cơ bản và có số lượng lớn HS thực hiện nhiệm vụ nhất của ngôn ngữ. GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ - Từ ngữ toàn dân không chỉ có vai trò quan B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo trọng trong giao tiếp ở mọi lĩnh vực của đời luận sống xã hội mà còn là cơ sở cho sự thống + HS trình bày sản phẩm thảo luận nhất ngôn ngữ. Hiểu được nghĩa và sử dụng + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của đúng từ ngữ toàn dân là điều kiện để giao tiếp bạn. có hiệu quả. B4: Kết luận, nhận định (GV) + GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức . NV2 : 2. Từ ngữ địa phương B1: chuyển giao nhiệm vụ - Là những từ ngữ được sử dụng ở một vùng - GV yêu cầu HS: Dựa vào văn bản Về thăm miền nhất định. mẹ đã học, hãy chỉ ra phép tu từ ẩn dụ có VD: thầy, u, mì, bắp, chi, răng, rứa, trong câu: - Số lượng không lớn, phạm vi dùng hạn chế Áo tơi qua buổi cày bừa - Phản ánh nét riêng của con người, sự vật Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm mỗi vùng miền, có vai trò quan trọng đối với hoạt động giao tiếp trong sinh hoạt hằng Từ đó, hãy nhắc lại khái niệm về biện pháp ngày và đối với sáng tác văn chương. tu từ ẩn dụ? - Cần hiểu được nghĩa và biết sử dụng đúng - HS thực hiện nhiệm vụ chỗ, đúng mức nhằm nâng cao hiệu quả giao B 2: Thực hiện nhiệm vụ tiếp. + HS thực hiện nhiệm vụ 3. Biệt ngữ xã hội B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Là những từ ngữ được dùng với nghĩa riêng luận trong một nhóm xã hội nhất định. + HS trình bày sản phẩm thảo luận VD: pó tai, rùi, bít, ga tô, + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Trong tác phẩm văn chương, lời ăn tiếng bạn. nói của nhân vật cũng có thể phản ánh biệt B4: Kết luận, nhận định (GV) ngữ của nhóm xã hội mà nhân vật thuộc vào. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Việc sử dụng cần có chừng mực để đảm bảo => Ghi lên bảng. hiệu qủa giao tiếp và giữ gìn sự trong sáng - GV củng cố kiến thức: Biện pháp tu từ ẩn dụ của ngôn ngữ dân tộc. nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 Bài tập 1: B 1: chuyển giao nhiệm vụ Câ TNĐP Vùn Tác dụng - GV yêu cầu HS: làm bài tập 1 u g + Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”. a bẹ (ngô) miền - Bổ sung thông tin về + Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm được núi nơi Bác Hồ đã từng sống phát 1 phiếu học tập. phía và làm việc (vùng Việt Câu Từ ngữ địa Vùng sử Tác Bắc Bắc). phương dụng dụng - Qua đó, cho biết thêm a về cuộc sống gian lao b nhưng tràn đầy tinh thần c lạc quan của Người. d b tầm Nam - Phản ánh một loại vũ + Mỗi nhóm có 5 phút để thực hiện nhiệm vông Bộ khí thô sơ được sử dụng vụ. (loại tre phổ biến và có hiệu quả + GV chiếu đáp án lên bảng. Các nhóm thân trong cuộc kháng chiến chấm chéo cho nhau. Nhóm chiến thắng nhỏ, anh dũng của đồng bào được tặng phần quà nhỏ hoặc cộng điểm gióng Nam Bộ chống thực dân miệng cho mỗi thành viên. dài, Pháp. a. Sáng ra bờ suối, tối vào hang không Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng (Hồ Chí gai, đặc Minh) ruột và b. Muôn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông cứng, đã dựng nên Thành đồng Tổ quốc! (Thép thường Mới) dùng c. Chị cho tôi một gói độ mười viên thuốc làm cảm và một đòn bánh tét (Đoàn Giỏi) gậy) d. Thuyền em đã nhẹ, chèo lẹ khó theo (Ca c đòn (từ miền Giúp người đọc nhận ra dao) chỉ đơn Trun sự vật và sự việc được Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ vị) g nói tới là ở một tỉnh miền + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi bánh tét Nam. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và (loại thảo luận bánh + HS trình bày sản phẩm thảo luận làm + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời bằng của bạn. gạo nếp, B4: Kết luận, nhận định (GV) nhân đỗ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến xanh, thức => Ghi lên bảng thịt lợn, hình trụ) d lẹ miền Giúp người đọc nhận ra (nhanh) Nam sự vật và sự việc được nói tới là ở một tỉnh miền Nam. NV2: Bài tập 2 Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 B 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 2: - GV yêu cầu HS làm bài tập 2. a. Dòm ngó: nhòm ngó Giải thích nghĩa của các từ in đậm dưới b. Ba: bố, cha đây bằng các từ toàn dân cùng nghĩa: Nội: bà nội, ông nội a. Lão viết văn tự nhượng cho tôi để Má: mẹ không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến c. Thiệt: thật (Nam Cao) Gởi: gửi b. Đón ba, nội gầy gò, cười phô cả lợi: Mầy: mày - Má tưởng con không về được, mưa gió Biểu: bảo tối trời vầy khéo cảm. (Nguyễn Ngọc Tư) c. Một hôm, chú Biểu đến nhà, chú mang theo xâu ếch dài thiệt dài, bỗ bã: - Cái này má gởi cho mầy, má biểu phải đem đến tận nhà. (Nguyễn Ngọc Tư) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuyển dẫn vào HĐ sau. NV3: Bài tập 3 B 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 3. Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội (có dấu Bài tập 3: ngoặc kép) trong những câu sau (ở tác - Các biệt ngữ xã hội được sử dụng trong các câu phẩm Bỉ vỏ của Nguyên Hồng) có tác đã cho: dụng thể hiện đặc điểm của các nhân vật + bỉ: đàn bà, con gái như thế nào? + hắc: cẩn thận, khôn ngoan a. Nó hết sức theo dõi nhưng không làm + cá: ví tiền sao đến gần được vì “bỉ” này “hắc” lắm. + vỏ lõi: kẻ cắp nhỏ tuổi b. Cái “cá” ngon làm vậy thằng “vỏ lõi” + mõi: lấy cắp nó còn “mõi” được huống hồ chị Góp phần thể hiện rõ hơn đặc điểm của - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhân vật được nói đến: những kẻ thuộc giới lưu B 2: Thực hiện nhiệm vụ manh, trộm cắp. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Việc chúng đặt ra và sử dụng các biệt ngữ B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo xã hội trong giao tiếp là nhằm che giấu những việc luận làm xấu xa, tội lỗi của mình. + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2022 -2023 HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao Hiện nay, trên mạng xã hội xuất hiện phổ biến nhiệm vụ) hiện tượng sử dụng biệt ngữ xã hội, đặc biệt là trong Viết đoạn văn (khoảng 6 – 8 dòng) nêu giới trẻ. Đây là hiện tượng bình thường, phản ánh sự ý kiến của em về hiện tượng sử dụng vận động của ngôn ngữ dưới tác động của các nhân biệt ngữ xã hội trên mạng xã hội hiện tố tâm lí, xã hội và phương tiện giao tiếp mới nay. (Internet). Hiện tượng này, xét ở góc độ nào đó, cũng B2: Thực hiện nhiệm vụ có khía cạnh tích cực (chẳng hạn: đáp ứng nhu cầu, B3: Báo cáo, thảo luận sở thích giao tiếp của một nhóm xã hội nhất định). HS có thể chia sẻ những nội dung các Tuy nhiên, việc sử dụng biệt ngữ xã hội cần có chừng em viết với các bạn. mực để không ảnh hưởng đến việc giao tiếp trong B4: Kết luận, nhận định (GV) môi trường giao tiếp chính thức và ý thức giữ gìn sự - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến trong sáng của tiếng Việt. thức. (Nguồn: SGV ngữ văn 8 cánh diều) - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS BTVN VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI 1. Bài cũ: - Hoàn thành các bài tập trên - Ghi nhớ kiến thức về Từ ngữ toàn dân, địa phương, toàn dân 2. Bài mới: - Soạn bài : “ Người thầy đầu tiên” theo định hướng : Tác giả, tác phẩm, PTBĐ, thể loại, bố cục và các câu hỏi định hướng trong SGK. ************************************************** Ngày soạn Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 30/12/2024 PPCT 8C 8D Giáo viên: Vũ Thị Bốn - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão

