Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Tiết 28+29 - Bài 3: Văn bản thông tin - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Tiết 28+29 - Bài 3: Văn bản thông tin - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_8_canh_dieu_tiet_2829_bai_3_van_ban.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Tiết 28+29 - Bài 3: Văn bản thông tin - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 BÀI 3: VĂN BẢN THÔNG TIN A. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đặc điểm văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên, cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản, liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại. - Nhận biết và hiểu được đặc điểm, chức năng của các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp; tác dụng của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. - Biết viết một văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên và văn bản kiến nghị một vấn đề đời sống. - Tóm tắt được nội dung bài thuyết trình về một hiện tượng tự nhiên theo yêu cầu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm đọc các văn bản thông tin; hoàn thành các phiếu học tập; chia sẻ, thảo luận, đánh giá qua các hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phối hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân, kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống trong học tập một cách hiệu quả. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, học hỏi những phương pháp mới để phát triển bản thân; thích tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên và có ý thức vận dụng các hiểu biết về hiện tượng tự nhiên vào cuộc sống. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm học tập phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị - Máy tính, tivi. - Hình ảnh minh họa. 2. Học liệu. - Phiếu học tập - Kiến thức ngữ văn về văn bản thông tin, kiến thức tìm hiểu thêm (qua sách báo, internet, thực tế, ) về các hiện tượng tự nhiên. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Ngày soạn Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 15/10/2023 PPCT 8C 8D 28 23/10/2023 2 25/10/2023 1 29 3 27/10/2023 1 TUẦN 7+8: TIẾT 28 + 29 : BÀI 3: VĂN BẢN THÔNG TIN Thời lượng: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - HS nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên. - Hiểu được cách trình bày, triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm đọc các văn bản thông tin; hoàn thành các phiếu học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: phối hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân, kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống trong học tập. b. Năng lực đặc thù - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Sao băng. - Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản thông tin. 3. Phẩmchất a. Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, học hỏi những phương pháp mới để phát triển bản thân. b. Trung thực, trách nhiệm: trong việc tiếp nhận, truyền đạt thông tin về các sự kiện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK, SGV Tranh, ảnh liên quan đến bài học. Máy tính, máy chiếu Phiếu học tập 1 Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên Cách trình bày thông tin trong văn bản Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Phiếu học tập 2 Văn bản thông tin Sa- pô Nhan đề Đề mục Phiếu học tập 3 Xuất xứ Thể loại PTBĐ Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Bố cục Cách trình bày thông tin Phiếu học tập 4 Nguyên nhân xuất hiện Chu kì Cách xem III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1: HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về Sao băng kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu. b. Nội dung:GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề. . c. Sản phẩm: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến GV đặt câu hỏi gợi mở, yêu cầu HS điền vào Hiện tượng sao băng cột K; W trong bảng KWL: Em đã thấy hiện tượng sao băng bao giờ chưa? Em biết gì về hiện tượng này? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em. K W L (Những (Những điều (Những điều điều em đã em muốn biết em đã học biết) thêm) được) HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 -3 HS chia sẻ. Mưa sao băng GV nhận xét và giới thiệu bài học: Trong cuộc sống xung quanh ta, thiên nhiên luôn ẩn chứa vô vàn điều thú vị. Cầu vồng đôi, k?feature=share mây vảy rồng, sóng biển phát sáng,... là những hiện tượng thiên nhiên kỳ thú, tác phẩm tuyệt vời mà tạo hóa ban tặng cho con người. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về một hiện tượng nhé! Sao băng một hiện tượng thú vị của tự nhiên, vậy các em có tò mò về hiện tượng này hay không?Hãy cùng nhau đi tìm hiểu về hiện tượng sao băng nhé. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động I. Tìm hiểu kiến thức ngữ văn a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về văn bản thông tin - Đặc điểm văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; vai trò các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập bằng phiếu bài tập, hoạt động nhóm, cá nhân. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu KT và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến ?Các nhóm lên trình bày kết quả chuẩn A. Tri thức ngữ văn bị bài ở nhà phần Kiến thức ngữ văn về văn bản thông tin giải thích một hiện Từ khóa Văn bản thông tin tượng tự nhiên? Văn bản Văn bản thông tin giải thích một Phiếu học tập 1 thông tin hiện tượng tự nhiên là loại văn bản giải thích nhằm giới thiệu những hiểu biết Văn bản thông một hiện khoa học cơ bản về hiện tượng đó. tin giải thích tượng tự Nội dung chính của loại văn bản này một hiện nhiên thường tập trung vào một số thông tượng tự nhiên tin chính như: Hiện tượng đó là gì? Tại sao có hiện tượng đó? Chúng có Cách trình bày lợi hay có hại như thế nào? Cần làm thông tin trong gì để tận dụng lợi ích và khác phục văn bản ảnh hưởng xấu của chúng?... Phương tiện Cách Trong văn bản thông tin, nội dung ý giao tiếp phi trình bày tưởng và thông tin có thể được triển ngôn ngữ thông tin khai theo một hoặc kết hợp nhiều trong văn các khác nhau. Thông thường có các bản cách như: Trình bày theo trật tự thời - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá gian, Quan hệ nguyên nhân- kết - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt quả, mức độ quan trọng hay phân KT loại đối tượng, so sánh đối chiếu: trình bày hoàn toàn bằng phương tiện ngôn ngữ hoặc kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ. Phương Là các hình ảnh, số liệu, kí hiệu, tiện giao biểu đồ được dùng phối hợp với tiếp phi phương tiện ngôn ngữ nhằm minh ngôn họa, làm rõ những nội dung nhất ngữ định được biểu hiện bằng những phương tiện ngôn ngữ. B. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN a. Mục tiêu: - Xác định được thông tin của tác giả, tác phẩm trong văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Nội dung 1: Đọc và tìm hiểu chung I. TÌM HIỂU CHUNG GV yêu cầu HS nêu cách đọc 1. Tác giả GV chốt cách đọc. Hồng Nhung + GV đọc. 2. Tác phẩm Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 + Gọi HS đọc a. Đọc, tóm tắt: - Tìm hiểu chú thích: Các em lưu ý các thuật ngữ - Đọc: To, rõ ràng, nhấn mạnh thông tin được đưa ra trong bài. chính. - Tóm tắt: Phiếu học tập 2 + Sao băng thực chất là đường nhìn thấy Xuất xứ của các thiên thạch khi chúng đi vào bầu Thể loại khí quyển Trái Đất với vận tốc rất lớn ( PTBĐ Khoảng 100.000 km/h) Bố cục + Mưa sao băng là hiện tượng nhiều sao Cách trình bày băng xuất hiện đồng thời hoặc nối tiếp thông tin nhau từ chung một điểm xuất phát trên bầu trời GV giao nhiệm vụ: HS chuẩn bị trước ở nhà. + Mỗi năm có rất nhiều trận mưa sao băng HS:- Trình bày sản phẩm, phiếu bài tập (đã chuẩn + Sao băng là sự xuất hiện ngẫu nhiên của bị ở nhà) các thiên thạch trên bầu trời nhưng lại có - Dự kiến sản phẩm của HS: thể xuất hiện theo chu kì Phiếu học tập 2 b. Chú thích: Xuất xứ theo kienthuctonghop.vn - Thể loại: văn bản thông tin (Giải thích Thể loại Văn bản thông tin một hiện tượng tự nhiên) PTBĐ Thuyết minh - Xuất xứ: theo kienthuctonghop.vn Bố cục 3 phần - PTBĐ: Thuyết minh Cách trình Quan hệ nguyên nhân – kết - Bố cục: 3 phần bày tt quả. + Phần 1 (từ đầu đến hố lòng chảo sâu GV: trên lục địa): giới thiệu và lí giải hiện - Yêu cầu HS lên trình bày. tượng sao băng. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). + Phần 2 (tiếp đến mưa sao băng khá HS: thuận lợi): nguyên do xuất hiện và sự hình - Trình bày kết quả làm việc nhóm thành hiện tượng sao băng và mưa sao - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). băng. Gv - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc + Phần 3 (phần còn lại): những điều kì nhóm của HS. thú khi sao băng rơi. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. - Văn bản triển khai thông tin theo mối GV có thể vào trực tiếp trang quan hệ nguyên nhân – kết quả. web để HS đọc văn c.Từ khó ( SGK) bản online. - GV lưu ý thời gian văn bản được đăng lên (14/11/2020) để thấy được tính cập nhật của thông tin trong văn bản. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN a. Mục tiêu: - Xác định được cấu trúc của văn bản Sao băng và những điều cần biết về sao băng? - Nhận diện và xác định được cách triển khai thông tin theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả - Xác định và phân tích được đặc điểm và chức năng của đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Nội dung 2: Tìm hiểu chi tiết II. TÌM HIỂU VĂN BẢN Nhiệm vụ: 1 1. Sa- pô, Nhan đề, Đề mục Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Sa- pô: Đoạn sa pô đưa ra hàng loạt - GV yêu cầu HS đọc văn bản, thảo luận theo bàn những câu hỏi xoay quanh hiện tượng sao và trả lời câu hỏi: bằng nhằm dẫn dắt người đọc đến nội Phiếu học tập 3 dung chính của văn bản. - Nhan đề: “ Sao Băng” ngắn gọn, trực Văn bản thông tin tiếp đưa ra đối tượng chính của văn bản Sa- pô giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt Nhan đề được chủ đề. Đề mục - Đề mục: Văn bản được phân làm nhiều + Đoạn sa-pô của văn bản cho biết những gì? đề mục, mỗi đề mục diễn giải về một khía + Nhan đề và hệ thống đề mục cho em biết điều cạnh của hiện tượng sao băng, bao gồm: gì? Sao băng là gì? Tại sao bầu trời lại xuất - HS tiếp nhận nhiệm vụ. hiện mưa sao băng?Thấy sao băng là điềm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ gì?Cách ước khi có sao băng như thế nào? - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi nhóm HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. => Ghi lên bảng Tiết 2 Nhiệm vụ 2: 2. Nội dung thông tin a. Giới thiệu và lí giải hiện tượng sao băng. a. Giới thiệu và lí giải hiện tượng sao Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ băng. - GV yêu cầu HS đọc văn bản, thảo luận theo cặp - Sao băng: và trả lời câu hỏi: + Là những tia lửa thoáng qua trên bầu + Hiện tượng sao băng được giải thích như thế trời. nào? + Là đường nhìn thấy của các thiên thạch - HS tiếp nhận nhiệm vụ. khi chúng đi vào khí quyển của Trái Đất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi cặp HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. => Ghi lên bảng b. Nguyên do xuất hiện và sự hình thành hiện b. Nguyên do xuất hiện và sự hình thành tượng sao băng và mưa sao băng. hiện tượng sao băng và mưa sao băng. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nguyên nhân: Sao chổi là nguyên nhân + Tìm trong văn bản các nguyên nhân xuất hiện, chính xuất hiện mưa sao băng. Khi ngôi chu kì của sao băng, mưa sao băng và cách xem sao chổi đi qua gần Trái Đất, các bụi khí được những cơn mưa sao băng, thống kê vào bảng của nó sẽ bay vào khí quyển làm xuất hiện sau: nhiều sao băng nhỏ - mưa sao băng. - Chu kì: 1 năm. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Phiếu học tập 4 - Cách xem: xác định hướng của các chòm Nguyên nhân sao (nơi có thể nhìn chòm sao thì có thể xuất hiện thấy được mưa sao băng). + Gần xích đạo Trái Đất → dễ quan sát. Chu kì + Xa về hai cực → khó quan sát. Cách xem -> Nhận xét: các thông tin ngắn gọn, đầy + Em có nhận xét gì về cách triển khai ý tưởng và đủ, chính xác. thông tin trong văn bản? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày sản phẩm. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. => Ghi lên bảng. GV liên hệ: VN chúng ta nằm khá gần đường xích đạo cho nên cũng là một trong những nơi có thể c. Những điều kì thú khi sao băng rơi quan sát được sao băng và mưa sao băng. - Điềm khi sao băng rơi: c. Những điều kì thú khi sao băng rơi + Sắp có người chết → mang tính chất Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ duy tâm, không có cơ sở khoa học. - GV yêu cầu HS đọc nội dung 2 mục in nghiêng + Tượng trưng cho tình yêu đôi lứa. cuối bài và trả lời câu hỏi: - Người ta tin ước khi sao rơi → điều ước + Người viết có tin vào điểm xấu hoặc điểm lành thành hiện thực. khi thấy sao băng không? - Cách ước: nhắm mắt và nghĩ trong đầu + Vì sao người ta lại ước khi nhìn thấy sao băng? về ước nguyện của mình. Cách ước như thế nào? + Em hãy nêu cách hiểu của em về hiện tượng này. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. => Ghi lên bảng III. TỔNG KẾT a. Mục tiêu - Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; nhận biết được vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản. b. Nội dung - GV sử dụng KT chia sẻ nhóm để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm. c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm - Chia nhóm theo bàn. III. TỔNG KẾT - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: 1. Nghệ thuật ? Nêu những nghệ thuật được sử dụng trong văn - Cách giải thích đơn giản, rõ ràng, bản? khách quan. ? Nội dung chính của văn bản “ Sao băng”? - Bố cục chặt chẽ. ? Qua văn bản, em rút ra bài học gì văn bản - Hình ảnh minh họa sinh động. thông tin giới thiệu về một hiện tượng tự nhiên? - Ngôn ngữ chính xác, khoa học. HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn - Thông tin dựa trên cơ sở khoa học, thành nhiệm vụ. khách quan. GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, 2. Nội dung hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Văn bản nói về một trong những hiện GV:- Yêu cầu HS lên trình bày, nhóm cử đại diện tượng đẹp và kì thú của tự nhiên – Sao trình bày băng. Qua đó, văn bản cung cấp đầy đủ - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). các thông tin về nguyên nhân, sự ra đời HS: và hình thành của hiện tượng Sao băng, - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, làm việc mưa sao băng. nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). - GV: nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm. - Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide * Khi giới thiệu về một hiện tượng tự nhiên cần chú ý giới thiệu: Đó là hiện tượng gì? Biểu hiện như thế nào? Vì sao có hiện tượng này? Những tác dụng hoặc tác hại của hiện tượng thiên nhiên ấy là gì?...Tận dụng hoặc phòng chống, khắc phục tác động của hiện tượng đó như thế nào? HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hành làm bài tập để hiểu kiến thức về văn bản thông tin Sao băng. b. Nội dung: Học sinh làm tập mở rộng. c. Sản phẩm học tập: kết quả thảo luận, câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và HS Dự kiến sản phẩm - GV phát phiếu bài tập- yêu cầu học sinh hoạt III. LUYỆN TẬP động nhóm bàn, làm bài tập vào phiếu bài tập Phiếu 1: Sự khác biệt giữa Sao băng và trong 2 phút, sau đó thống nhất và chia sẻ. mưa sao băng: Phiếu học tập số 1: Chỉ ra sự khác biệt của sao - Sao băng là những tia lửa thoáng qua trên băng và mưa sao băng? bầu trời, đồng thời nó là đường nhìn thấy Phiếu học tập số 2: Tại sao văn bản Sao băng của các thiên thạch khi chúng rơi, khi đi được coi là loại văn bản thông tin giải thích về vào khí quyển trong trái đất. một hiện tượng tự nhiên? - Mưa sao băng là do sao chổi gây ra. Khi - Hs hoạt động cá nhân làm bài tập vào phiếu bài mà sao chổi chuyển động gần mặt trời nó tập trong 2 phút, sau đó đổi bài và chấm chéo, đại sẽ bị tan ra và tạo thành các rải bụi trên diện chia sẻ. quỹ đạo của mình. Một ngôi sao chổi đi GV: qua gần trái đất, các bụi khí của nó sẽ bay - Yêu cầu HS lên trình bày. vào khí quyển, làm xuất hiện rất nhiều sao Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). băng nhỏ và nó tạo thành cơn mưa sao HS: băng. - Trình bày kết quả làm việc nhóm đôi Phiếu 2: Sao băng được coi là loại văn - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). bản thông tin giải thích về một hiện tượng - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc tự nhiên: nhóm của HS. + Giải đáp những hiện tượng bằng những - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. kiến thức khoa học cơ sở về hiện tượng sao băng chứ không phải dựa trên những quan niệm dân gian, quan niệm duy tâm của con người. + Bố cục: 3 phần + Văn bản triển khai thông tin theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, nhằm trả lời cho các câu hỏi đề mục trong văn bản (Sao băng là gì? Tại sao lại có mưa sao băng? Sao băng, mưa sao băng xuất hiện có chu kì không?...) + Qua văn bản, em đã biết thêm được những thông tin bổ ích như: lí giải nguyên nhân có mưa sao băng, chu kì xuất hiện của chúng và cách ước nguyện khi chúng xuất hiện như thế nào mà trước giờ em vẫn luôn thắc mắc. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một tình huống. - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập mở rộng bằng cách viết đoạn văn. Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập ở nhà IV. VẬN DỤNG sau đó nộp bài trên paled: Nếu có lần thấy Sao VD: Sao băng là một hiện tượng đẹp của băng, em sẽ ước điều gì? Vì sao em lại ước điều tự nhiên.Nếu có lần được nhìn thấy sao đó? Viết một đoạn văn ( 5 đến 7 câu) chia sẻ về băng em sẽ ước nguyện rằngmỗi lần sao điều ước của em? băng rơi thay vì cướp đi một sinh mệnh - HS xác định yêu cầu của đề bài. trên trái đất. Sao băng sẽ đem đến sự sống + Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết quả. một lần nữa tới những con người thiếu - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, may mắn đó. Em mong muốn như vậy vì hướng dẫn HS làm bài về nhà. em thấu hiểu được những người sống đã từng đau buồn như thế nàokhi chứng kiến sự ra đi của những người thân của mình - HS hoàn thành bài tập - HS chuẩn bị nội dung bài: “ Nước biển dâng: bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI” Phiếu học tập số 1 Tác giả Xuất xứ Thể loại PTBĐ Bố cục Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 Phiếu học tập số 2 Tìm những chi tiết lí giải nguyên nhân hiện tượng nước biển dâng. GV HƯỚNG DẪN HS BÀI TẬP VỀ NHÀ 1.Bài cũ: - Nắm được kiến thức về VBTT - Nắm được kiến thức nội dung của văn bản Sao Băng - Hoàn thành các bài tập trong VBT 2. Bài mới: - Chuẩn bị bài “ NƯỚC BIỂN DÂNG: BÀI TOÁN KHÓ CẦN GIẢI TRONG THẾ KỈ XXI” Ngày soạn Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết 15/10/2023 PPCT 8C 8D 30 28/10/2023 2 27/10/2023 2 31 3 28/10/2023 1 TIẾT 30+31 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2: NƯỚC BIỂN DÂNG: BÀI TOÁN KHÓ CẦN GIẢI TRONG THẾ KỈ XXI Thời lượng: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - HS nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên trong khi tìm hiểu văn bản. - Hiểu được cách trình bày, triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản. 2. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm đọc các văn bản thông tin, hoàn thành các phiếu học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: phối hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân, kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống trong học tập. 1.2. Năng lực đặc thù Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến chủ đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản thông tin. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, học hỏi những phương pháp mới để phát triển bản thân. Trung thực, trách nhiệm: trong việc tiếp nhận, truyền đạt thông tin về các sự kiện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK, SGV, tranh, ảnh liên quan đến bài học. Máy tính, máy chiếu Các phiếu học tập sử dụng trong bài: Phiếu học tập 1 Phiếu học tập 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1: HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về hiện tượng nước biển dâng và hậu quả của nó để kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 b. Nội dung: GV cho HS xem video có chủ đề nước biển dâng và đặt câu hỏi gợi mở để HS trả lời. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến GV đặt câu hỏi gợi mở, yêu cầu HS - Hiện tượng nước biển dâng trả lời: ? Em hãy xem video sau và nêu suy nghĩ của mình về vấn đề được đặt ra trong video? HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 HS chia sẻ. GV nhận xét và giới thiệu bài học: HOẠT ĐỘNG 2. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Đặc điểm văn bản giới thiệu một hiện tượng tự nhiên. - Mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; vai trò các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản. -Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm, cách triển khai,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa....) của văn bản giới thiệu về một hiện tượng tự nhiên. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập bằng phiếu bài tập, hoạt động nhóm, cá nhân. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu KT và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: I. Đọc- Tìm hiểu chung Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Nv1: Đọc văn bản I. TÌM HIỂU CHUNG GV yêu cầu HS nêu cách đọc 1. Tác giả GV chốt cách đọc. - Tác giả: Lưu Quang Hưng + GV đọc. 2. Tác phẩm + Gọi HS đọc - Xuất xứ: tiasang.com.vn, 25-3-2020 - Tìm hiểu chú thích: Các em lưu ý các thuật ngữ 3. Đọc, chú thích được đưa ra trong bài. a. Đọc, tóm tắt Nv2: Tìm hiểu chung - Đọc: rõ ràng, dõng dạc Phiếu học tập 1 - Tóm tắt: Những ý chính của văn bản: - Một trong những tác động có tính lâu dài và quy mô rộng lớn của biến đổi khí hậu là hiện tượng nước biển dâng. - Những thay đổi dù nhỏ của mực nước biển sẽ có tác động mạnh mẽ tới cuộc sống của chúng ta - Trong báo cáo đánh giá khoa học mới nhất của IPCC, mực nước biển toàn cầu đã dâng lên hơn 20 xăng-ti-mét từ thời kì cách mạng GV giao nhiệm vụ: HS chuẩn bị trước ở nhà. công nghiệp lần thứ nhất cho đến nay HS:- Trình bày sản phẩm, phiếu bài tập (đã chuẩn bị ở nhà) Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Trong dài hạn, mực nước biển trung bình toàn cầu liên tục thay đổi. Sự ra đời của các cuộc cách mạng công nghiệp đã khiến cho Trái Đất ấm dần lên, kéo theo đó là mực nước biển toàn cầu bắt đầu tăng với tốc độ ngày càng nhanh hơn. - Tìm giải pháp thích ứng một cách hiệu quả là một trong những bài toán khó nhất mà loài người chúng ta cần hợp tác giải quyết trong thế kỉ này b. Chú thích - Thể loại: Văn bản thông tin. - Kiểu văn bản: Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên. - Phương thức biểu đạt: Thuyết minh. – Bố cục gồm nhan đề, sa-pô và 3 phần: + Phần 1: (từ “Thay đổi mực nước biển” đến “biến dạng hình dạng Trái Đất”): Thay đổi mực nước biển và nguyên nhân. + Phần 2: (tiếp theo đến “tiếp tục tăng chứ không giảm đi”): Mực nước biển sẽ dâng bao nhiêu? + Phần 3: (phần còn lại): Lời kết. c. Từ khó( SGK) II. TÌM HIỂU VĂN BẢN Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm NV1: II. TÌM HIỂU VĂN BẢN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Chủ đề; Nhan đề; Sa – pô - GV yêu cầu HS đọc văn bản, thảo luận theo cặp - Chủ đề: Giải thích hiện tượng tự nhiên và trả lời câu hỏi: nước biển dâng. ? Chủ đề của văn bản là gì? - Ý nghĩa nhan đề: Cung cấp thông tin về ? Nêu ý nghĩa của nhan đề văn bản? hiện tượng nước biển dâng, hậu quả của nó ? Đoạn sa-pô của văn bản cho biết những gì? để hướng tới những giải pháp nhằm giải bài - HS tiếp nhận nhiệm vụ. toán khó này trong thế kỉ XXI. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Sa-pô: Tác giả đã đưa ra hệ quả của hiện - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. tượng biến đổi khí hậu làm nước biển dâng Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm đối với Đồng bằng sông Cửu Long và nhiều - HS trình bày sản phẩm thảo luận. vùng ven biển trên thế giới để dẫn dắt - GV gọi cặp HS khác nhận xét, bổ sung câu trả người đọc vào nội dung chính của văn bản. lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Tiết 2 NV2: 2. Nội dung thông tin của văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Thay đổi mực nước biển và nguyên nhân: Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 ? Em hãy đọc phần 1 của văn bản và cho biết biển * Vai trò của biển và đại dương: và địa dương có vai trò như thế nào trong đời sống - Tạo ra hơn một nửa nguồn ôxy mà chúng của con người? ta thở hằng ngày. - Cung cấp một nguồn hải sản đa dạng. - Giúp vận chuyển ¾ hàng hóa tiêu dùng. * Ảnh hưởng của nước biển dâng: ? Hiện tượng nước biển dâng có tác động như thế - 40% dân số cư ngụ gần biển, với 600 triệu nào đối với cuộc sống của con người? người sinh sống trong khu vực cao hơn mực nước biển 10 mét trở xuống. - Việt Nam có 28/64 tỉnh thành ven biển, với bờ biển dài hơn 3000km. => Nước biển dâng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới cuộc sống của con người. * Những nguyên nhân dẫn tới nước biển ? Những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng nước dâng: biển dâng là gì? - Thủy triều - Tác động của gió * HS đọc và trả lời phiếu học tập 2: - Bão, động đất và sóng thần - Biến đổi khí hậu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời từng câu hỏi. - HS trả lời phiếu học tập số 2. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày sản phẩm. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. NV3: b. Mực nước biển sẽ dâng cao bao nhiêu: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đến - GV cho HS xem video nay: hơn 20cm. - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần 2, xem lược - Những năm gần đây, nước biển dâng đồ và trả lời câu hỏi: trung bình 3mm/năm. ?Theo bài viết thì mực nước biển được dự báo sẽ - Kịch bản xấu: Nước biển dâng 86 cm so dâng lên cao bao nhiêu? Có những kịch bản xấu, với ngày nay. những nguy cơ và cảnh báo nào đối với con - Nguy cơ: Nước biển dâng từ 50 cm, lượng người? tăng gấp đôi so với 1 thế kỉ trước. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. => Lời cảnh báo: Mực nước biển vẫn tăng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ lên chứ không giảm đi. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. NV4: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ C. Lời kết: - GV cho HS xem video - Mực nước biển toàn cầu sẽ liên tục tăng - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần cuối và trả lời với tốc độ ngày càng nhanh hơn do nhiều câu hỏi: nguyên nhân khác nhau: băng tan, giãn nở ?Ở phần cuối người viết đã đưa ra những lời kết của nước và các thay đổi trong hệ thống khí nào cho hiện tượng nước biển dâng? hậu Trái Đất. ? Qua phần cuối em nhận được lời kêu gọi nào từ - Tốc độ dâng của nước biển do biến đổi tác giả? khí hậu chừng 3 milimet một năm với gia - HS tiếp nhận nhiệm vụ. tốc dương. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến vào cuối thế kỷ tới, mực nước - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. biển sẽ tăng lên trong khoảng 35-85 cm, Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm gây thiệt hại cho kinh tế toàn cầu hàng ngàn - HS trình bày sản phẩm thảo luận. tỷ USD với nhiều hệ lụy về phát triển. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả => Lời kêu gọi: Tìm giải pháp thích ứng lời của bạn. một cách hiệu quả là một trong những bài Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện toán khó nhất mà loài người chúng ta cần - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. hợp tác giải quyết trong thế kỉ này. III. TỔNG KẾT a. Mục tiêu - Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; nhận biết được vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản. b. Nội dung - GV sử dụng KT chia sẻ nhóm bàn để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm. c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm - Chia nhóm theo bàn. III. TỔNG KẾT - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: 1. Nghệ thuật ? Nêu những nghệ thuật được sử dụng trong văn - Phần nhan đề, sa-pô rõ ràng. bản? - Ngôn ngữ thuyết minh mạch lạc, dễ hiểu, ? Nội dung chính của văn bản? dựa trên cơ sở khoa học . HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn - Bố cục chặt chẽ, các ý lớn được in đậm thành nhiệm vụ. khiến người đọc dễ dàng theo dõi và nắm GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, bắt nội dung. hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). GV: Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
- KHBD môn Ngữ Văn 8 Năm học 2023 -2024 - Yêu cầu HS lên trình bày, nhóm cử đại diện trình - Kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ là bày biểu đồ thể hiện rõ nội dung cần hướng - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). đến. HS: 2. Nội dung - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, làm việc Văn bản giải thích hiện tượng tự nhiên nhóm nước biển dâng, nói về nguyên nhân thay - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). đổi mực nước biển, thực trạng của hiện - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của tượng nước biển dâng, hậu quả và khẳng từng nhóm. định đây là bài toán khó cần giải của loài - Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide người trong thế kỉ XXI. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành vận dụng kiến thức của bài học và tìm tòi, trải nghiệm của bản thân để làm một hoạt động tuyên truyền về tác hại của hiện tượng nước biển dâng và đưa ra những giải pháp của cá nhân mà HS cho là đúng để giải quyết vấn đề. b. Nội dung: Học sinh làm bài tập dự án theo nhóm. c. Sản phẩm học tập: Video dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và HS Dự kiến sản phẩm - GV chuyển giao nhiệm vụ: đưa ra bài tập dự án: III. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Em hãy đóng vai là nhà hoạt động về môi - Sản phẩm video của HS. trường để làm 1 video tuyên truyền cho mọi người về những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu dẫn tới nước biển dâng và những giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu điều đó. - GV yêu cầu học sinh: + Mỗi tổ là 1 nhóm để thực hiện dự án. Tổ bầu ra trưởng nhóm và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm. + Trình bày dự án trước cô giáo và các nhóm khác. + Điểm của các thành viên là điểm chung của cả nhóm nhận được. - HS thực hiện dự án (ở nhà). - HS báo cáo sản phẩm vào tiết học tiếp theo. - GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho từng nhóm và cho điểm các nhóm. * GV HƯỚNG DẪN HS BÀI TẬP VỀ NHÀ 1. Bài cũ: Nắm được nội dung nghệ thuật của bài - Hoàn thành các bài tập trong VBT và luyện tập vận dụng 2. Bài mới: - HS thực hiện dự án, chuẩn bị bài “Thực hành tiếng Việt”. Giáo viên : Vũ Thị Bốn – Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

