Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Tiết 28+29 - Bài 5: Đọc hiểu văn bản "Nắng mới" - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Tiết 28+29 - Bài 5: Đọc hiểu văn bản "Nắng mới" - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_8_canh_dieu_tiet_2829_bai_5_doc_hie.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 (Cánh diều) - Tiết 28+29 - Bài 5: Đọc hiểu văn bản "Nắng mới" - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Ngày soạn: Ngày 09/10/2024 01/10/2024 Dạy Tiết 2,3 Lớp 8C TUẦN 5-BÀI 2: THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ Tiết 17, 18 Đọc – hiểu văn bản: NẮNG MỚI - Lưu Trọng Lư – Thời gian thực hiện: 2 tiết A.MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức - HS nhận biết, phân tích được một số yếu tố hình thức của bài thơ bảy chữ (số chữ ở mỗi dòng, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc ) và tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ. - Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ. 2. Về năng lực a. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm. - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập b. Năng lực đặc thù - Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình. - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua VB; Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; 3. Về phẩm chất: - Giúp HS biết xúc động trước tình cảm, niềm xót thương khi nói về người mẹ. - Biết trân trọng, gìn giữ những kỉ niệm, những tình cảm thiêng liêng; đồng thời có trách nhiệm với hiện tại và tương lai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Tranh ảnh về mẹ, tình mẫu tử... - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 - Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy - Phiếu học tập, trả lời câu hỏi 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, SGV, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới. b) Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Đọc những câu thơ/ cao dao viết về mẹ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 - HS quan sát, lắng nghe - GV quan sát Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs đọc thơ, ca dao Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Mẹ - tiếng gọi thân thương trìu mến mà thiêng liêng vô cùng. Nhạc sĩ nào đó đã từng viết “Riêng mặt trời chỉ có 1 mà thôi/ Và mẹ em chỉ có 1 trên đời”. Mẹ là bầu sữa ngọt lành nuôi con khôn lớn, mẹ là ánh sáng của cuộc đời con. Nói về mẹ có rất nhiều nhà thơ viết hay, viết lạ, thế nhưng với Lưu Trọng Lư, ông đã có một cách thể hiện riêng. Hãy cùng tìm hiểu về tình cảm đó qua bài thơ “Nắng mới”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng dẫn đọc và rèn luyện các kĩ năng đọc. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Nắng mới. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG Mục tiêu: - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà. - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn . Nội dung: - GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung. - HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm. HOẠT ĐỘNC GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: GV yêu cầu hs đọc và tự tìm hiểu về kiến I. Kiến thức chung thức Ngữ văn/ 40-42 1/ Thơ sáu chữ, bảy chữ 2. Bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo trong bài thơ 3. Nhan đề bài thơ 4. Sắc thái ý nghĩa của từ ngữ NV2: II. Đọc hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả: - GV yêu cầu HS: Từ phần chuẩn bị ở nhà, hãy trình bày những hiểu biết về tác giả Lưu Trọng Lư và bài thơ Nắng mới. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, chốt kiến thức. - GV bổ sung: + Ông là một trong những nhà thơ khởi xướng Phong GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 trào Thơ mới và rất tích cực diễn thuyết bênh vực “Thơ mới” đả kích các nhà thơ “cũ”. + Sau Cách mạng tháng Tám, ông tham gia Văn hoá cứu quốc ở Huế. Trong kháng chiến chống Pháp, ông hoạt động tuyên truyền, văn nghệ ở Bình Trị Thiên và Liên khu IV. + Sau năm 1954, ông tiếp tục hoạt động văn học, nghệ thuật: hội viên Hội nhà văn Việt Nam từ năm 1957, đã từng làm Tổng thư ký Hội nghệ sỹ sân khấu Việt Nam. + Năm 1991, ông mất tại Hà Nội. Ông đã được trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm 2000. LƯU TRỌNG LƯ (1911-1991) NV 2: - Lưu Trọng Lư (19/6/1911– Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 10/8/1991), là một nhà thơ, nhà - GV hướng dẫn HS đọc bài thơ: giọng điệu nhẹ văn, nhà soạn kịch Việt Nam. nhàng, chậm rãi, tình cảm... - Quê quán: làng Cao Hạ, xã Hạ GV đọc mẫu, HS đọc, nhận xét Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh - Giải nghĩa từ: thiếu thời, giậu, nội, mường tượng. Quảng Bình. - Phong cách nghệ thuật: giọng thơ trong trẻo, ý thơ tinh tế - HS thảo luận nhóm đôi phiếu học tập số 1 để tìm - Tác phẩm chính: Khói lam hiểu chung bài thơ. (HS có thể làm ở nhà, đến lớp trao chiều, Tiếng thu (1939); Tỏa sáng đổi ý kiến để thống nhất) đôi bờ (1959); Người con gái PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 sông Gianh (1966) Xuất xứ 2. Tác phẩm Thể thơ, đặc điểm - Xuất xứ: Trích từ tập thơ “Tiếng PTBĐ thu” Bố cục, mạch cảm - Thể thơ: thơ bảy chữ xúc Đặc điểm: Chủ thể, đối tượng Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi trữ tình dòng có 7 chữ. Các dòng trong Nhan đề bài thơ thường ngắt nhịp 4/3, cũng có khi bắt nhịp ¾. Cách ngắt - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhịp còn phụ thuộc vào nghĩa của Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ câu thơ, dòng thơ. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Bài thơ sáu chữ hoặc 7 chữ Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm thường có nhiều vần. Vần thường - HS trình bày sản phẩm thảo luận. là vần chân(được gieo ở cuối - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của dòng thơ thứ nhất, thứ hai, thứ tư bạn. ở mỗi khổ), có thể gieo vần liền Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện (vần được gieo liên tiếp ở các - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. dòng thơ) hoặc cách (vần không b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã được gieo liên tiếp mà thường chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại: cách ra 1 dòng thơ). B2: Thực hiện nhiệm vụ - PTBĐ: Biểu cảm ( Tự sự, miêu tả) GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 GV:1. Hướng dẫn HS cách đọc - Bố cục: 2 phần 2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần). + Phần 1 (khổ thơ đầu): bức tranh HS:1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát thiên nhiên “nắng mới”. bạn đọc. + Phần 2 (khổ 2, 3): Nỗi nhớ của 2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà. nhà thơ B3: Báo cáo, thảo luận - Mạch cảm xúc: Đan xen hiện GV: Yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu tại và quá khứ. cần). - Bài thơ là lời của chủ thể trữ tình HS: - Trả lời các câu hỏi của GV. “tôi”, bộc lộ cảm xúc, tâm tư tình - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). cảm về người mẹ của mình. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhan đề được đặt theo một hình - Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS ảnh khơi nguồn cảm hứng cho tác bằng việc trả lời các câu hỏi. giả. - Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau. Sản phẩm tổng hợp: (SƠ ĐỒ TƯ DUY PHẦN TÁC GIẢ, TÁC PHẨM) II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB 1. Bức tranh thiên nhiên nắng mới (Khổ 1). Mục tiêu: Giúp HS phân tích và nắm được nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của khổ thơ, từ đó thấy được không gian thiên nhiên khơi nguồn cảm xúc và tâm trạng hoài niệm của nhà thơ về người mẹ. Nội dung: GV đặt câu hỏi để tìm hiểu nội dung đoạn thơ HS: Suy nghĩ và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên. HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Thời gian Hiện tại, buổi trưa buồn bên 1.Bức tranh thiên nhiên “nắng mới”. song cửa ? Bức tranh thiên nhiên nắng mới được – Bình dị nhưng đủ sức lay động GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 hiện lên ở thời gian, không gian nào? lòng người Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạng Không gian Nắng hắt bên song , Âm thanh nhà thơ? Tìm và nêu tác dụng của các tiếng gà xao xác, não nùng biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong khổ – Không gian hiu hắt thơ? Từ đó em cảm nhận được gì về bức tranh thiên nhiên nắng mới và tâm Tâm trạng Xao xác, não nùng, lòng rượi trạng của nhà thơ? buồn, chập chờn sống lại PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nghệ thuật: Phương diên Từ ngữ - - Dùng từ đặc sắc: + hắt: => Gợi không gian hiu Thời gian hắt, vắng lặng. Không gian - - Từ láy “xao xác”, “não nùng” diễn tả âm thanh Tâm trạng xao động. Tiếng gà nhấn mạnh sự vắng lặng của Nghệ thuật không gian, lấy động để tả tĩnh. Cách ngắt nhịp Nhận xét: 2/2/3 thể hiện cảm xúc trầm buồn, nhớ thương. - - Từ láy “chập chờn” thể hiện những hình ảnh B2: Thực hiện nhiệm vụ trong quá khứ dần hiện lên trong tâm trí của nhân HS: Đọc khổ thơ thứ nhất và suy nghĩ vật trữ tình. thảo luận theo nhóm bàn để TLCH - Không gian tĩnh lặng, hiu hắt, đầy 1 màu hoài B3: Báo cáo thảo luận niệm. GV: Yêu cầu nhóm trưởng trình bày - Tâm trạng buồn quạnh hiu xa vắng, nhớ kết quả thảo luận thương những kỉ niệm huở ấu thơ. HS: Trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS - Chốt nội dung (sản phẩm). - Chuyển dẫn sang nội dung sau. GV: Lời thơ viết giản dị, tự nhiên, không một chút cầu kỳ, gọt giũa đúng như Hoài Thanh đã nhận định: “Lư để lòng mình tràn lan trên mặt giấy” nhưng vẫn sức lay động lạ kỳ. Kỷ niệm ùa về, lung linh trong màu nắng mới, đánh thức dậy trong tâm hồn nhà thơ cả một thời dĩ vãng tưởng đã nhạt nhòa. Hiện tại trước mắt mờ dần, nhường chỗ cho quá khứ tràn về. Nhịp cầu đã bắc, hoài niệm mênh mang “Những ngày không” phải chăng là những ngày ấu thơ, khi tác giả còn nhỏ, lòng chưa vướng bận điều gì. Vậy tại sao nó lại khắc sâu trong tâm khảm nhà thơ đến vậy? Bởi vì “những ngày không” ấy đã in dấu một kỷ niệm hay hình ảnh một người nào. Mạch thơ liên tục, trải dài sang khổ hai để chuyển hoàn toàn về quá khứ. Thuyền hồn đã cập bến “ngày xưa”, câu chuyện cổ tích về một người mẹ đã bắt đầu. 2. Nỗi nhớ của nhà thơ (Khổ 2,3) Mục tiêu: Giúp hs cảm nhận được hình ảnh người mẹ trong kí ức của NVTT, từ đó cảm nhận được nỗi nhớ, tình cảm của nhà thơ dành cho mẹ. Nội dung: GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về hình ảnh người mẹ. HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Hình ảnh người mẹ - Thảo luận nhóm bàn - Mẹ đưa áo đỏ ra dậu phơi - Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 3 bằng cách mỗi khi có nắng mới về. trả lời các câu hỏi. - Nét cười đen nhánh trong GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 - Thời gian: 7 phút ánh trưa hè. 1. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào trong tâm tưởng của NVTT? => Hình ảnh người mẹ- 2. Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của nhà thơ người phụ nữ Việt Nam dành cho mẹ? thầm lặng hy sinh, thương Những nét nghệ thuật nào được tác giả sử dụng để tái yêu, chăm sóc chồng con hiện hình ảnh người mẹ? suốt cả cuộc đời. Từ đó em có cảm nhận gì về người mẹ và tình cảm của nhà thơ dành cho mẹ? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hình ảnh, từ ngữ Nghệ thuật Hình ảnh người mẹ: B2: Thực hiện nhiệm vụ HS - Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã chiếu trên màn hình) - Đọc các khổ thơ 2, 3. B3: Báo cáo, thảo luận GV: Yêu cầu HS trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). HS: Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm. - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS. - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang mục sau. => Hình ảnh người mẹ quá cố của nhà thơ từ đầu đến cuối chỉ được phác họa qua ba chi tiết: “nắng mới”, “áo đỏ” và “nét cười”, trong những giây phút xuất thân của họa sĩ – thi sĩ Lưu Trọng Lư, nó đã để lại một ấn tượng đẹp và sâu sắc. Phải chăng là vì ta chợt bắt gặp trong hình ảnh đó một cái gì rất đỗi thân quen như của mẹ ta mà cũng là của tất cả những người phụ nữ Việt Nam thầm lặng hy sinh, thương yêu, chăm sóc chồng con suốt cả cuộc đời. Không gian nghệ thuật ám ảnh không tách rời hình ảnh người mẹ Có thể hình ảnh ấy của bà mẹ đã đọng lại và lưu mãi trong tâm trí người đọc khi bài thơ đã hết, tạo một nỗi bùi ngùi, thương cảm. GV: Tổng hợp lại kiến thức: “Nắng mới” là một bài thơ thoạt đọc qua không có gì đặc biệt, nhưng nếu có một tâm hồn đồng cảm, một tình yêu sâu nặng với người đã sinh thành ra mình thì bài thơ thực sự là một tiếng đàn đồng điệu. Hoài Thanh đã từng nói: “Thơ Lưu Trọng Lư không phải là một bài thơ, nghĩa là không phải là một công trình nghệ thuật mà là tiếng lòng thổn thức hòa theo tiếng thổn thức của lòng ta”. III. TỔNG KẾT a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 6
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ND CẦN ĐẠT Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung + Theo em, nội dung của văn bản là gì? - Kí ức về mẹ gắn liền với sự biết ơn, + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện trong văn bản? tình yêu tha thiết của NVTT. + Em nhận được bức thông điệp nào từ bài thơ? 2. Nghệ thuật - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Thể thơ thất ngôn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm - Giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết vụ - Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu - GV quan sát, hướng dẫn từ. - HS suy nghĩ - Cách ngắt nhịp đều đặn, chủ yếu là Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 4/3, gieo vần chủ yếu là vần thông. - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo 3. Ý nghĩa: sản phẩm Bồi đắp thêm tình cảm kính yêu - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả người mẹ, trân trọng tình cảm gia lời của bạn. đình cho người đọc. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv tổ chức cho Hs vẽ tranh hoặc dựng hoạt cảnh, vẽ sơ đồ tư duy c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS 1. Vẽ sơ đồ tư duy bài học B2: Thực hiện nhiệm vụ 4.Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 7
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: viết đoạn văn d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Trong kí ức tuổi thơ của nhân vật “tôi” ở bài “Nắng mới”, người mẹ hiện lên qua những hình ảnh được lựa chọn, để lại ấn tượng sâu đậm cho tác giả. Với em, hình ảnh, chi tiết nào về người mẹ của mình khiến em thấy yêu thương nhất. Hãy chia sẻ bằng 1 đoạn viết khoảng 10 câu văn. B2: Thực hiện nhiệm vụ GV gợi ý cho HS HS: về nhà làm. B3: Báo cáo, thảo luận GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm lớp/môn * Hướng dẫn về nhà - Ôn lại bài thơ, gí trị ND và NT - Chuẩn bị trước bài “Nếu mai em về Chiêm Hóa” + Tìm hiểu về tác giả Mai Liễu và bài thơ “Nếu mai em về Chiêm Hóa” + Trả lời các câu hỏi đọc hiểu VB. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 8
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Ngày soạn: Ngày 10/10/2024 01/10/2024 Dạy Tiết 1,2 Lớp 8C TUẦN 5-BÀI 2 – Tiết 19,20 Văn bản: NẾU MAI EM VỀ CHIÊM HÓA – Mai Liễu – Thời gian thực hiện: 2 tiết A.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - HS nhận biết, phân tích được một số yếu tố hình thức của bài thơ sáu chữ (số chữ ở mỗi dòng, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc ) và tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ. - Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ. 2. Về năng lực a. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm. - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà. - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản. b. Năng lực đặc thù - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu mai em về Chiêm Hóa. - Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của thơ. 3. Về phẩm chất: Giúp HS bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy - Hình ảnh liên quan đến lễ hội Lồng Tồng - Phiếu học tập, trả lời câu hỏi - Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, SGV, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS ND CẦN ĐẠT Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Kĩ thuật động não: - GV đặt câu hỏi: ? Em hãy kể tên một số tác phẩm thơ viết về đề tài tình yêu quê hương, đất nước? HS kể tên các bài thơ (Quê hương – Tế Hanh; ) Bước 2: thực hiện - HS suy nghĩ và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 9
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Bước 4: kết quả - GV kết nối vào bài học: GV: Các em học sinh thân mến, các sáng tác về đề tài này thì nhiều vô kể. Ngày hôm nay, cô muốn giới thiệu cho các em một tác giả mới, tác giả này viết rất nhiều đề tài, nhưng lại dành mối quan tâm đặc biệt cho quê hương và tình người miền núi. Đó chính là tác giả Mai Liễu. Với ông, tình yêu quê hương và tình người miền núi chính là niềm trăn trở, hối thúc tác giả cầm bút. Và nó cứ trở đi, trở lại mãi trong cuộc đời cầm bút của nhà thơ. Hoài niệm về quê hương và cội nguồn của ông được thể hiện sâu sắc trong nhiều bài thơ và nó làm nên một thế giới nghệ thuật riêng không trộn lẫn với bất cứ ai. Mỗi bài thơ giống như một cánh cửa mở vào cõi tâm hồn trĩu nặng tình yêu của nhà thơ đối với quê hương, nguồn cội của mình. “Nếu mai em về Chiêm Hóa” là một trong những bài thơ tiêu biểu của ông về quê hương, mảnh đất Chiêm Hóa – một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang. Và ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ này - GV đặt câu hỏi: ? Em hãy kể tên một số tác phẩm thơ viết về đề tài tình yêu quê hương, đất nước? HS kể tên các bài thơ (Quê hương – Tế Hanh; ) B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Nắng mới. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG ( ’) Mục tiêu: - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà. - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn. Nội dung: - GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung. - HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm. Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt NV1: I. Đọc hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả: - GV yêu cầu HS: Từ phần chuẩn bị ở nhà, hãy trình bày những hiểu biết về tác giả Mai Liễu và bài thơ Nếu mai em về Chiêm Hóa. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 10
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 MAI LIỄU (1949 – 2020) - Mai Liễu (1949 -2020), tên thật là Ma Văn Liễu. Khi làm thơ, làm báo, ông lấy bút danh là Mai Liễu. - Quê tại xã Công Đa, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. - Phong cách sáng tác: phong phú về đề tài, viết nhiều về Bác Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hồ, về chiến tranh, người lính, - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. tình yêu, thế sự, đặc biệt là quê Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm hương và tình người miền núi. - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - Tác phẩm chính: Suối làng - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. (1994), Mây vấn bay về núi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện (1995), Lời then ai buộc - GV nhận xét, chốt kiến thức. (1996), Giấc mơ của núi - GV bổ sung: (2001), Núi vẫn còn mưa + Ông là nhà thơ dân tộc Tày, nổi tiếng với những vần thơ (2013) thấm đẫm tình yêu quê hương đất nước, đặc biệt là những vần thơ về đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao, biên giới. + Thơ Mai Liễu khá phong phú về đề tài. Nhà thơ viết nhiều về Bác Hồ, về chiến tranh - người lính, về tình yêu, và gần đây viết nhiều về thế sự, nhưng đề tài mà ông quan tâm hơn cả và qua đó cũng bộc lộ “con người thơ” của mình nhiều hơn cả là quê hương và tình người miền núi. 2. Tác phẩm NV 2: - Xuất xứ: Trích trong Thơ Mai - GV hướng dẫn HS đọc bài thơ: đọc đúng một số tên riêng; Liễu, NXB Nhà văn, Hà Nội, giọng điệu nhẹ nhàng, chậm rãi năm 2015. GV đọc mẫu, HS đọc, nhận xét - Thể thơ: thơ sáu chữ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - PTBĐ: Biểu cảm ( Tự sự, Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà miêu tả) và trả lời các câu hỏi còn lại: - Bố cục: 3 phần ? Nêu hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của bài thơ + Phần 1 (khổ 1,2): Bức tranh ? Bài thơ được tác giả viết theo thể thơ nào? thiên nhiên vào mùa xuân ở ? Nêu các PTBĐ của bài thơ? Đâu là PTBĐ chính? Chiêm Hóa. ? Có thể chia bài thơ này ra làm mấy phần? Nêu nội dung + Phần 2 (khổ 3, 4): Vẻ đẹp của từng phần? con người trong mùa xuân. B2: Thực hiện nhiệm vụ + Phần 3 (khổ còn lại): Nét GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 11
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 GV:1. Hướng dẫn HS cách đọc riêng trong lễ hội đầu năm ở 2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần). Chiêm Hóa. HS:1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn đọc. 2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà. B3: Báo cáo, thảo luận GV: Yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần). HS: - Trả lời các câu hỏi của GV. - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc trả lời các câu hỏi. - Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau. Sản phẩm tổng hợp: (SƠ ĐỒ TƯ DUY PHẦN TÁC GIẢ, TÁC PHẨM) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB 1. Bức tranh thiên nhiên vào mùa xuân ở Chiêm Hóa. ( khổ 1+2) Mục tiêu: Giúp HS phân tích và nắm được nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của bài thơ thơ, từ đó thấy được vẻ đẹp đặc sắc của thiên nhiên Chiêm Hóa và tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương của tác giả Nội dung: GV đặt câu hỏi để tìm hiểu nội dung đoạn thơ HS: Suy nghĩ và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên. . Hoạt dộng của thày và trò Nội dung cần đạt B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hình ảnh, chi Biện pháp nghệ thuật GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 12
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 1.Bức tranh thiên nhiên vào mùa xuân tiết ở Chiêm Hóa - Mưa tơ rét l ộ c Nhân hóa Cách xưng ? Bức tranh thiên nhiên mùa xuân ở - Mùa măng - Đá ng ồ i hô: em - ta Chiêm Hóa hiện lên qua những hình - Sông Gâm đôi trông nhau T ạ o ảnh chi tiết nào? Để làm nổi bật vẻ đẹp bờ cát trắng - Non th ầ n c ả m giác thiên nhiên, tác giả sử dụng những - Đá ngồi dưới hình như trẻ thân thương biện pháp nghệ thuật gì? Từ đó em bến - lại. cảm nhận được gì về khung cảnh thiên Non thần xanh nhiên nơi đây? ngút ngát. Hình ảnh, chi Biện pháp nghệ -> Khung cảnh thiên nhiên Chiêm Hóa gần gùi, tiết thuật giản dị nhưng có hồn, tạo nên mùa xuân tươi đẹp, B2: Thực hiện nhiệm vụ rực rỡ, tràn đầy sức sống mãnh liệt. HS: Đọc hai khổ thơ và suy nghĩ thảo luận theo nhóm bàn để trả lời câu hỏi B3: Báo cáo thảo luận GV: Yêu cầu nhóm trưởng trình bày kết quả thảo luận HS: Trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS - Chốt nội dung (sản phẩm). - Chuyển dẫn sang nội dung sau. GV: Cách xưng hô “anh - ta” vừa độc lạ vừa có cái hay riêng. “Em” ở đây không chỉ cụ thể một ai mà nói chung chung về những con người ở quê hương Chiêm Hóa, còn ta chính là tác giả. Thường thì mọi người sẽ trở lại quê hương vào dịp Tết. Chắc vì lý do đó mà tác giả nhắc đến tháng Giêng trong bài. Mưa tơ là những cơn mưa đầu tiên của mùa xuân, không to mà lất phất. Rét lộc tuy ẩm ướt nhưng thuận lợi cho sự hồi sinh của cây cỏ trong thời tiết mùa đông giá rét. Đây chính là điều kiện thiên nhiên của miền núi vào tầm tháng Giêng. Ở vùng miền núi như Chiêm Hóa, sông và núi có thể nói là hai cảnh vật chính ở đây. Cũng chính vì lý do đó mà tác giả đã giành trọn vẹn khổ thơ hai để viết về hai hình ảnh này. Sông Gâm là một con sông có nhánh chảy qua Chiêm Hóa. Việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa đã khiên cho cảnh vật trở nên có hồn hơn, sinh động hơn. Sông Gâm với đôi bờ cát trắng với những tảng đá dài. Những tảng đá từ bờ này nhìn sang bờ kia như đang trông nhau. Những hòn núi nhìn như trẻ lại, khoác lên mình bộ quần áo mới màu xanh ngút. GV: Trên nền cảnh thiên nhiên, cảnh vật Chiêm Hóa đẹp đẽ và tươi tắn ấy nổi bật lên hình ảnh con người ở đây và cụ thể là những người con gái bản Tầy, bản Dao xinh đẹp 2. Hình ảnh những người con gái xinh đẹp ở vùng đất Chiêm Hóa ( khổ 3,4) Mục tiêu: Hình dung rõ hình ảnh và vẻ đẹp cũng như hoạt động của các cô gái xinh đẹp vùng Chiêm Hóa. Nội dung: GV sử dụng KT KTB để tìm hiểu về hình ảnh những cô gái. HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) + Cô gái Dao nào cũng đẹp, - Thảo luận nhóm bàn vòng bạc rung rinh, ngù hoa - Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm bàn, trả lời các câu hỏi. mơn mởn. - Thời gian: 5 phút + Con gái bản Tày duyên quá, GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 13
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 ? Tìm những chi tiết nổi bật tác giả sử dụng để khắc họa các nụ cười môi mọng. cô gái vùng đất Chiêm hóa? Đặc sắc nghệ thuật được sử dụng + NT: trong hai khổ thơ? Cảm nhận của em con người nơi đây - Liệt kê: các cô gái Dao, cô B2: Thực hiện nhiệm vụ gái Tày HS - Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã chiếu trên - Nhân hóa: mùa xuân e cũng màn hình) lạc đường. - Đọc các khổ thơ 3,4. B3: Báo cáo, thảo luận GV: Yêu cầu HS trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). HS: Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm. - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS. - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang mục sau. => Con gái Tuyên Quang vừa đẹp lại vừa duyên. Những cô gái Dao duyên dáng, xúng xính trong những món trang sức bạc. Những cô gái Tày lại khiến người ta mê mẩn trong sắc chàm của bộ trang phục truyền thống cùng nụ cười tỏa nắng khiến người ta lạc quên lối về. 3. Nét riêng trong lễ hội đầu năm ở Chiêm Hóa. (Khổ 5) Mục tiêu: HS hiểu được tình cảm, thái độ của nhà thơ đối với nét văn hóa đặc sắc, niềm tự hào và ty quê hương của tác giả. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm. Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Nếu mai em về Chiêm Hóa 1.Những nét đẹp văn hóa nào được tác giả giới Đầu xuân đi hội lùng tùng thiệu trong khổ thơ cuối? Quả còn chạm vai thì nhặt 2. Việc lặp lại câu thơ “Nếu mai em về Chiêm Ngày lành duyên tốt mừng nhau. Hóa” có tác dụng gì? Qua đó, em hiểu nhà thơ * Những nét đặc sắc văn hóa: là người ntn? - Hội lùng tùng B2: Thực hiện nhiệm vụ - Trò chơi dân gian: ném còn giao duyên đầu HS: đọc ngữ liệu trong SGK (khổ 5), suy nghĩ năm cá nhân để trả lời câu hỏi, trao đổi cặp đôi. => Nét văn hóa truyền thống, mang đậm bản GV: giải thích, bình thêm. sắc dân tộc của người dân miền núi phía GV: cho HS xem lễ hội lùng tùng và trò chơi Bắc, tạo nên những giá trị văn hóa tiêu biểu ném còn. của dân tộc VN. B3: Báo cáo, thảo luận * NT: Câu thơ được lặp lại 2 lần (khổ đầu GV:- Yêu cầu HS trình bày. và khổ cuối) tạo nên kết cấu đầu cuối tương - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). ứng, giống như một lời mời gọi mọi người HS- Gọi HS trải lời câu hỏi hãy đến thăm quê hương Chiêm Hóa, tham - Các hs khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ gia lễ hội xuân truyền thống của quê hương. sung cho nhóm bạn (nếu cần). * Tình cảm của nhà thơ với quê hương: B4: Kết luận, nhận định (GV) =>Tình yêu quê hương, nỗi nhớ quê - Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét hương tha thiết của tác giả Mai Liễu. và sản phẩm của HS. - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội dung sau. GV: Bình Với lời thơ giản dị, giàu cảm xúc, ngôn ngữ đậm chất dân tộc "Nếu mai em về Chiêm GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 14
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Hóa” đã cho thấy tình yêu quê hương cùng mong muốn được về quê sâu sắc. Dù đi đâu thì được trở về quê hương cũng là điều hạnh phúc nhất. Nơi đó không chỉ là vùng đất nơi ta lớn lên mà còn có gia đình, có ba mẹ chờ đợi. III. TỔNG KẾT Mục tiêu: Khái quát được nội dung, nghệ thuật của bài thơ Nội dung: - GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật: - Chia nhóm theo bàn. - Thể thơ sáu chữ, giọng điệu nhẹ nhàng, - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tha thiết. ? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử - Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị mà dụng trong văn bản? giàu sức gợi. Sử dụng hiệu quả các biện ? Nội dung chính của văn bản? pháp tu từ. B2: Thực hiện nhiệm vụ 2. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn - Thể hiện sự hoài niệm sâu sắc của tác giả thành nhiệm vụ. về quê hương. GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, - Khắc họa rõ nét vẻ đẹp thiên nhiên, con hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). người cùng những nét đẹp văn hóa độc B3: Báo cáo, thảo luận đáo của vùng đất Chiêm hóa quê hương HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm ông. khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). - Tình yêu và nỗi nhớ quê hương tha thiết GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận của nhà thơ xét, đánh giá chéo giữa các nhóm. 3. Ý nghĩa: B4: Kết luận, nhận định - Tình yêu, niềm tự hào quê hương của tác - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của giả. từng nhóm. - Nhắc nhở chúng ta hãy cố gắng phát - Nhận xét và chốt kiến thức huy, giữ gìn các nét đẹp văn hóa truyền thống của quê hương cũng như của dân tộc VN. 3. Hoạt động 3 : Luyện tập a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học để chơi trò chơi ô chữ. b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân-> trả lời các câu hỏi trong trò chơi. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt B1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV nêu yêu cầu IV. Luyện tập Giả sử sau dấu ba chấm “Nếu mai em về .” Là tên vùng đất quê hương em, thì em sẽ chia sẻ những hình ảnh, chi tiết nào của quê hương mình? Vì sao em lại chọn các chi tiết, hình ảnh ấy? -> Viết một đoạn văn ngắn để giới thiệu về vùng đất quê hương em với những nét đặc trưng và vẻ đẹp riêng của vùng đất ấy? B2: thực hiện nhiệm vụ: Học sinh độc lập viết đoạn văn GV gợi ý, giúp đỡ B3: Báo cáo kết quả: - Hs trình bày sản phẩm cá nhân GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 15
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 - Gv gọi hs nhận xét, B4: Đánh giá - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, chấm điểm 4.Hoạt động : Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: viết đoạn văn d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt B1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV nêu yêu cầu V. Vận dụng ? Dựa vào nội dung bài thơ, em hãy vẽ bức tranh về thiên nhiên, con người, nét đẹp văn hóa vùng đất Chiêm hóa? ? Các em làm gì để giữ gìn, phát huy những nét đẹp văn hóa của dân tộc? B2: Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện ở nhà B3: Báo cáo GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet HS nộp sản phẩm trong tiết học sau B4: Kết luận, nhận định * Hướng dẫn về nhà - Ôn lại bài thơ, giá trị ND và NT của bài thơ. - Chuẩn bị trước bài “Đường về quê mẹ” + Nhóm 1- dãy 1: tìm hiểu tư liệu thông tin về tác giả Đoàn Văn Cừ + Nhóm 2 – dãy 2: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác của ông + Trả lời các câu hỏi đọc hiểu GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 16
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 Ngày soạn: Ngày 16/10/2024 01/10/2024 Dạy Tiết 2,3 Lớp 8C TUẦN 6-BÀI 2: THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ TIẾT 21,22 THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU : ĐƯỜNG VỀ QUÊ MẸ (Đoàn Văn Cừ) Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Đường về quê mẹ. - Nắm được ý nghĩa bài thơ thông qua bức tranh thiên nhiên và vẻ đẹp tâm hồn của con người. 2. Về năng lực a. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm. - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà. - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản. b. Năng lực đặc thù - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đường về quê mẹ. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đường về quê mẹ. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. 3. Về phẩm chất - Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy - Phiếu trả lời câu hỏi - Các phương tiện kỹ thuật, những hình ảnh liên quan đến chủ đề bài học Đường về quê mẹ. - Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp. - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 21 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5 phút a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS: Chia sẻ những cảm xúc, suy nghĩ của em khi mỗi lần được về quê. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 17
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 - GV dẫn dắt vào bài học mới: Quê hương luôn là điểm tựa,là hành trang ,là động lực của mỗi người con người. Quê hương chứa đựng cả một vùng kí ức đẹp đẽ, đầy êm đềm và thơ mộng. Đây cũng là chủ đề sáng tác phổ biến đối với rất nhiều nhà thơ, nhà văn . Một trong những tác giả tiêu biểu là nhà thơ Đoàn Văn Cừ với vô vàn các tác phẩm thành công để đời. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về một bài thơ của ông trong chủ đề này nhé! B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung: 25 phút a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Đường về quê mẹ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Đường về quê mẹ. c. Sản phẩm: HS nêu được một số nét về tác giả Đoàn Văn Cừ và thông tin tác phẩm Đường về quê mẹ. d. Tổ chức thực hiện: I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG Mục tiêu: - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà. - Nhận biết được tác phẩm thơ bảy chữ. - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ. Nội dung: - GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung. - HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: Tìm hiểu tác giả 1. Tác giả Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Từ phần chuẩn bị ở nhà, hãy trình bày những hiểu biết về tác giả Đoàn Văn Cừ và bài thơ Đường về quê mẹ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, chốt kiến thức. - GV bổ sung: -Đoàn Văn Cừ (1913 – + Ông được bạn đọc biết đến từ những bài thơ viết về hội hè, 2004) đình đám, chợ tết nông thôn đăng trên báo Ngày nay của nhóm - Quê: thôn Đô Đò, xã Nam Tự lực văn đoàn. Lợi, huyện Nam Trực, tỉnh + Ông vốn là một giáo viên tiểu học, hay làm thơ và đã từng có Nam Định tập thơ Thôn ca in từ năm 1939. - Gia đình: sinh ra trong một + Từ năm 1948 đến 1952, ông phục vụ trong quân đội nhân dân gia đình nông dân. Việt Nam. - Ông còn có các bút danh + Từ năm 1955, ông công tác ở Chi hội văn nghệ Liên khu II, khác là Kẻ Sĩ, Cư sĩ Nam sau đó công tác ở NXB Phổ thông. Đến tuổi nghỉ hưu ông về lại Hà, Cư sĩ Sông Ngọc và quê hương xã Trực Nội, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định vui ngoài thơ ông cũng sáng tác với thú điền viên xưa cũ. văn xuôi. + Ông viết không nhiều. Sau tập Thôn ca I (1939) ông có tập Thôn ca II (1960), NXB Văn học ấn hành. Năm 1979, Hội văn học nghệ thuật tỉnh Hà Nam Ninh cho in tập “Dọc đường xuân” tập hợp một số bài thơ của ông. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 18
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 NV 2: Tìm hiểu tác phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đọc bài thơ: đọc đúng một số tên riêng; giọng điệu nhẹ nhàng, chậm rãi GV đọc mẫu, HS đọc, nhận xét 2. Tác phẩm - GV đặt tiếp câu hỏi: Xuất xứ: Thơ Mới 1932 – ? Xuất xứ văn bản? 1945: Tác giả và tác phẩm, ? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, ? Phương thức biểu đạt của bài thơ? 2001. ? Bố cục của văn bản? - Thể thơ: thơ bảy chữ ? Ý nghĩa nhan đề của bài thơ. - PTBĐ: Biểu cảm ( Tự sự, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. miêu tả) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bố cục: 4 phần - -HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. + Phần 1 : Không gian và Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm thời gian khi “tôi” về - HS trình bày sản phẩm thảo luận. quê.(Khổ 1) - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. + Phần 2: Bức tranh thiên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiên và con người nơi làng - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. quê ( khổ 2,4). b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà + Phần 3: Hình ảnh người và trả lời các câu hỏi còn lại: mẹ trên con đường về quê ? Nêu hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của bài thơ ? (khổ 3,5). ? Bài thơ được tác giả viết theo thể thơ nào? + Phần 4: Những tâm tư, ? Nêu các PTBĐ của bài thơ? Đâu là PTBĐ chính? tình cảm của tác giả về nơi ? Có thể chia bài thơ này ra làm mấy phần? Nêu nội dung của cội nguồn ( khổ 6). từng phần? - Bài thơ là lời của người ? Ý nghĩa nhan đề bài thơ ? con – nhân vật “tôi”. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhan đề bài thơ được đặt GV:1. Hướng dẫn HS cách đọc theo một hình ảnh khơi 2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần). nguồn cảm xúc trong tác giả, HS:1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn đọc. miêu tả khung cảnh đồng 2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà. quê trên đường đi của mấy B3: Báo cáo, thảo luận mẹ con đã hiện lên những kí GV: Yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần). ức đẹp về thiên nhiên và con HS: - Trả lời các câu hỏi của GV. người quê ngoại. - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc trả lời các câu hỏi. - Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau. - Giải nghĩa từ: II. ĐỌC HIỂU CHI TIẾT VB 1. Không gian và thời gian khi “tôi” về quê ( khổ 1) Mục tiêu: Giúp HS phân tích và nắm được nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của bài thơ, từ đó thấy được vẻ đẹp đặc sắc của thiên nhiên và vẻ đẹp của con người . Nội dung: Tâm trạng vui mừng, háo hức của người con mỗi lần cùng mẹ về quê ngoại.Đồng thời còn thể hiện tình cảm yêu mến, niềm tự hào của con về vẻ xinh đẹp, nết na của mẹ . GV đặt câu hỏi để tìm hiểu nội dung đoạn thơ GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 19
- Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 8 Kì 1 Năm học: 2024 - 2025 HS: Suy nghĩ và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Thời gian 1. Không gian và thời gian khi “tôi” về quê (khổ 1). - “Tôi” về quê mẹ khi đã lớn. ? Nhân vật “tôi” về quê mẹ vào thời điểm nào? Không - Thường về vào “mỗi mùa gian khi mẹ đưa nhân vật “tôi” về quê có gì đặc biệt? xuân” gặp mặt, thăm hỏi họ ? Nhận xét về cách xưng hô “u”, cách gọi “hai thân” của hàng bên quê ngoại. tác giả. → Tác giả mở đầu bằng hồi ức Thời gian Không gian của đứa con vẫn giữ lại trong trí tưởng hình ảnh lúc bé theo mẹ B2: Thực hiện nhiệm vụ về thăm quê ngoại. HS: Đọc hai khổ thơ và suy nghĩ thảo luận theo nhóm bàn b. Không gian để trả lời câu hỏi. - “Dặm liễu mây bay sắc trắng B3: Báo cáo thảo luận ngần”: vừa miêu tả khung cảnh GV: Yêu cầu nhóm trưởng trình bày kết quả thảo luận thiên nhiên, vừa thể hiện cách HS: Trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo dõi, điệu sắc đẹp ngoại hình của mẹ: nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn. nhẹ nhàng, tinh tế, thướt tha, đầy B4: Kết luận, nhận định (GV) uyển chuyển... - Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS → Gần gũi, đầy văn hóa. - Chốt nội dung (sản phẩm). - Chuyển dẫn sang nội dung sau. GV: khái quát nội dung khổ 1 và chuyển nội dung tiếp theo Chuyển tiết 22. 2. Bức tranh thiên nhiên và con người nơi làng quê ( khổ 2,4) Mục tiêu: Hình dung rõ hình ảnh thiên nhiên và vẻ đẹp của con người nơi làng quê. HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để trình bày sản phẩm. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Bức tranh thiên nhiên và con người - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát khổ nơi làng quê ( khổ 2,4) 2, 4 và trả lời câu hỏi sau: - Hình ảnh quen thuộc trên con đường mẹ ? Liệt kê các hình ảnh, chi tiết về thiên nhiên và dẫn “tôi” về quê: con người? + Những rặng đề, những dòng sông trắng ? Nhận xét về màu sắc, đường nét của bức tranh lượn ven đê, cồn xanh, bãi tía. thiên và vẻ đẹp tâm hồn con người được thể hiện + Khung cảnh chiều quê: đường xa nắng trong tác phẩm ? nhạt vàng, trời xanh, cò trắng bay từng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. lớp, xóm chợ lều phơi xác lá bàng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Cuộc sống nơi thôn quê: - HS thảo luận và trả lời câu hỏi + Người làm đất trồng cây: người xới cà, Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm ngô rộn bốn bề. - HS trình bày sản phẩm thảo luận. + Cảnh những người nông dân bới khoai - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời gánh về thôn ấp “đoàn người về ấp gánh của bạn. khoai lang”. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS. → Hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt - Chốt kiến thức, bình giảng Nam. Cảnh vật vừa sinh động, tràn đầy → Hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam. sức sống, hiện lên như một bức tranh thôn Cảnh vật vừa sinh động, tràn đầy sức sống, hiện quê với những màu sắc và đường nét được lên như một bức tranh thôn quê với những màu phối hài hòa. sắc và đường nét được phối hài hòa => Thiên nhiên và con người hiện lên đầy vẻ mộc GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 20

