Kế hoạch bài dạy Sinh học 8 - Tiết 67+68 - Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Nguyễn Thị Hạnh

docx 14 trang Tuyết Nhung 23/11/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Sinh học 8 - Tiết 67+68 - Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Nguyễn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_sinh_hoc_8_tiet_6768_bai_on_tap_cuoi_hoc_ki.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Sinh học 8 - Tiết 67+68 - Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Nguyễn Thị Hạnh

  1. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Tiết Ngày dạy 03/01/2025 Ngày soạn: PPCT 26/12/2024 Lớp 8B 67,68 Tiết (TKB) 1,2 Tiết 67,68 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hệ thống lại các nội dung cơ bản đã học trong học kì I, gồm các kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn bản. - Đặc điểm hình thức và nội dung của thơ sáu chữ, bảy chữ, văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên, văn bản nghị luận, truyện cười, hài kịch. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực nhận diện các đặc điểm của các kiểu văn bản đã học, kĩ năng các kiểu bài viết. b. Năng lực riêng biệt - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... 3. Về phẩm chất Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK, SGV. - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung các bài học. - Máy chiếu, máy tính - Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. - Khái quát, tổng hợp tri thức Ngữ văn. b) Nội dung: - HS trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Tạo tâm thế hứng thú cho HS GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em đã học những nội vào bài mới. dung nào trong học kì 1 ? KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  2. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ B2: Thực hiện nhiệm vụ Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ B3: Báo cáo, thảo luận 1-2 HS trả lời câu hỏi, nhóm trưởng báo cáo phần chuẩn bị bài ở nhà của các thành viên trong nhóm. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét (hoạt động trò chơi của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động ôn tập. - Viết tên bài học, thực hành ôn tập. HOẠT ĐỘNG 2. ÔN TẬP I. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN a) Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố các đơn vị kiến thức giữa học kì I. b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, HĐ nhóm đẻ hệ thống kiến thức Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1/ Nhóm 1 Kể tên các vb hài kịch, truyện cười đã học? Xác định mâu thuẫn gây cười và nội dung của các vb đó 2/ Nhóm 2 : Kể tên các vb NLXH đã học? Xác định nội dung của các vb đó 3/ Nhóm 3: Nhắc lại kiến thức cơ bản của phần Viêt ( bài 4,) 4/ Nhóm 4 : Nhắc lại kiến thức cơ bản của phần nói và nghe. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của các nhóm. B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức. * Dự kiến sản phẩm của HS 1/ Hệ thống hoá kiến thức cơ bản các văn bản hài kịch, truyện cười a. Các văn hài kịch, truyện cười Tên văn Thể loại Mâu thuẫn/ xung đột Nội dung/ Ý Nghệ thuật bản nghĩa Đổi tên cho Hài kịch -> Xung đột kịch xảy ra - Nội dung - Xây dựng cốt xã trong văn bản là sự đối - Văn bản kể về truyện nhẹ nhàng ( Lưu Quang lập giữa sự chân thực, việc đổi tên cho nhưng hài hước và Vũ ) thật thà >< sự giả dối, ảo xã hấp dẫn tưởng, hão huyền, sĩ - Ý nghĩa - Cách xây dựng diện - Truyện phê nhân vật qua phán bệnh sĩ nhiều phương - Nhắc nhở mỗi diện. người sống - Văn bản thành khiêm nhường, công trong việc sử KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  3. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ không khoa dụng thủ pháp trương hình trào phúng tạo nên thức. tiếng cười vui vẻ. Cái kính Truyện - 5 lần đi khắm mắt, - Dùng tiếng - Cốt truyện giản ( A-dít Nê- cười nhận 5 kết luận và đeo cười nhẹ nhàng dị, đời thường, sử xin ) kính khác nhau của các phê phán hiện dụng thành công bác sĩ. tượng bệnh thủ pháp phỏng đại -> Mắt của nhân vật tưởng trong để tạo ra được "tôi" vốn chẳng bị gì hết cuộc sống và sự tiếng cười phê nhưng lại bị phóng đại thiếu trách phán nhẹ nhàng thành có bệnh, rồi bệnh nhiệm trong nhưng ý nghĩa sâu này sang bệnh kia. Các khám chữa bệnh sắc, thấm thía, ... ông bác sĩ chê nhau của một số y, nhưng chính mình cũng bác sĩ. khám không ra. Ông Giuốc Hài kịch - Mâu thuẫn kịch gây Đoạn trích khắc - Lời thoại chân Đanh mặc cười -> Giuốc-đanh khó họa tài tình tính thực, sinh động. lễ phục tính, khắt khe từ chủ cách lố lăng của - Ngôn ngữ trào (Trưởng giả động trở thành bị động một tên trưởng phúng, mỉa mai, đả học đòi làm trước sự ma mãnh của giả muốn học kích, phê phán. sang) tay phó may lọc lõi, làm sang, tạo - Nghệ thuật tăng Mô-li-e khéo miệng đưa đẩy chỉ nên tiếng cười cấp khắc họa rõ nét vì thói học đòi làm sang. sảng khoái cho tính cách nhân vật. - Mâu thuẫn gây cười: khán giả. Giuốc-đanh biết mình bị lợi dụng nhưng vẫn chi tiền vì thói học đòi làm sang. Thi nói Truyện - Bốn viên quan thi nhau “Thi nói khoác” - Mang tiếng cười khoác cười dân nói những điều không có là thi nói những mua vui, giải trí gian thật trong thực tế để xem điều không có - Phê phán, châm ai nói giỏi hơn và kết thật trong cuộc biếm thói khoác lác thúc bất ngờ ở lời tên sống của con người (MĐ lính hầu. chính) - Bất ngờ hơn nữa tiếng - Bài học: Không thét “uy quyền” khiến nên nói những điều bốn viên quan hoảng sợ không có thật, quá là tên lính hầu nhỏ bé sự thật trong cuộc cũng đang nói khoác sống. “chơi chơi” với các quan. Đây chính là yếu tố gây cười bất ngờ của tác phẩm. b. Đặc điểm thể loại hài kịch, truyện cười KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  4. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Hài kịch Truyện cười Khái - Hài kịch là thể loại kịch dùng tiếng cười - Truyện cười là một thể loại truyện niệm để châm biếm, đả kích, phê phán những chứa đựng cái hài, dùng tiếng cười thói hư tật xấu, cái lố bịch, lói thời,... trong làm phương tiện chủ yếu để giải trí, đời sống. mua vui hoặc châm biếm, đả kích, - Tiếng cười trong hài kịch được tạo ra bởi phê phán những thói hư tật xấu trong các mâu thuẫn (xung đột), nhân vật, hành xã hội. động, lời thoại,... và một số thủ pháp trào - Có truyện cười dân gian và truyện phúng tiêu biểu. cười hiện đại. Đặc - Xung đột trong hài kịch thường là sự - Truyện cười thường ngắn gọn, điểm mâu thuẫn giữa cái xấu (cái thấp hèn) với cốt truyện đơn giản, ít nhân vật. cái tốt (cái đẹp, cái cao cả); - Nhân vật - Nhân vật, ngôn ngữ và các thủ trong hài kịch thường có sự không tương pháp trào phúng trong truyện cười xứng giữa thực chất bên trong và hình thức cũng có những điểm giống như trong bèn ngoài, giữa suy nghĩ và hành động, lời hài kịch. nói và việc làm nén thường trở nên lố bịch, hài hước. - Bối cảnh của truyện cười thường là các tình huống mâu thuẫn giữa thật - Hành động trong hài kịch gắn với mâu và giả, nội dung và hình thức, bên thuẫn và tính cách nhân vật nên thường trong và bên ngoài,...; tương phản với nhau. - Kết thúc truyện cười thường bất - Lời thoại cũng là phương tiện biểu đạt ngờ. quan trọng của kịch. Do gắn với nhân vật, giúp nhân vật bộc lộ đặc điểm, tính cách nên lời thoại trong hài kịch thường là ngôn ngữ hài hước, gây cười. - Thủ pháp trào phúng (biện pháp tạo ra tiếng cười) trong hài kịch chủ yếu là nghệ thuật phóng đại (nói quá, cường điệu). 2/ Hệ thống hoá kiến thức cơ bản các văn bản các văn bản NLXH a. Các văn bản các văn bản NLXH Tên VB và Thể loại Nội dung Nghệ thuật TG HỊCH Hịch - Bài Hịch phản ánh - Giọng điệu đa dạng; ngôn ngữ TƯỚNG SĨ tinh thần yêu nước trang trọng, uyên bác, giàu tính (Dụ chư tì nồng nàn của dân tộc ta ước lệ, tượng trưng tướng hịch trong cuộc kháng chiến - Lời văn biền ngẫu đăng đối, văn) chống quân Mông − truyền cảm; - Trần Quốc Nguyên xâm lược, thể - Biện pháp cường điệu, ẩn dụ, Tuấn – hiện qua lòng căm thù câu hỏi tu từ; kết hợp nhuần giặc sâu sắc, ý chí nhuyễn giữa lập luận chặt chẽ, sắc quyết chiến thắng kẻ bén với lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh mẽ. KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  5. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ thù xâm lược. - Đây là một áng văn nghị luận xuất sắc trong lịch sử văn học dân tộc. NƯỚC ĐẠI Cáo - Nước ta có độc lập - Đoạn đầu bài cáo so sánh đối lập VIỆT TA chủ quyền có vua từ khái quát đến cụ thể, giàu (Trích Đại cáo riêng, địa lí riêng, chứng cứ lịch sử bình Ngô) không chịu khuất phục - Cảm xúc tự hào, giọng thơ hào - Nguyễn Trãi trước quân thù. Có bề hùng, lời văn nhịp nhàng ngân - dày l.sử đấu tranh bảo vang. vệ độc lập dân tộc, một nền độc lập dân tộc được xây dung trên cơ sở nhân nghĩa CHIẾU DỜI Chiếu “Chiếu dời đô” cho - Lối viết văn chính luận, biền ĐÔ thấy tầm nhìn chiến ngẫu, các vế đối nhau cân xứng (Lý Công lược của Lý Công Uẩn nhịp nhàng Uẩn) về Đại La, nơi sẽ dời - Cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc đô đến. Một cái nhìn sảo rõ ràng. toàn diện, sâu sắc, - Dẫn chứng tiêu biểu giàu sức chính xác về các mặt vị thuyết phục. trí địa lí, địa thế, nhân - Có sự kết hợp hài hòa giữa tình văn... qua đó thể hiện và lí khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. NƯỚC VIỆT Văn nghị "Nước Việt Nam ta - Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, NAM TA luận nhỏ hay không nhỏ?" phong phú, giàu sức thuyết phục. NHỎ HAY là một bài văn nghị - Lí lẽ thống nhất với dẫn chứng KHÔNG luận xã hội. Văn bản và được diễn đạt dưới hình ảnh so NHỎ? làm nổi bật lên tinh sánh sinh động, dễ hiểu. (Dương Trung thần yêu nước, truyền - Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch Quốc) thống, lịch sử chiến lạc. đấu bảo vệ độc lập, hòa - Giọng văn tha thiết, giàu cảm bình của dân tộc ta. xúc. b. Đặc điểm thể loại - Nghị luận xã hội là kiểu vần bản trong đó tác giả đưa ra ý kiến của mình vé một vấn đề xã hội và dùng các lí lẽ, bằng chứng để luận bàn, làm sáng tỏ và thuyết phục người đọc vé ý kiến đã nêu lên. KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  6. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - Các kiểu vần bản nghị luận xã hội: • Nghị luận xã hội thời trung đại Việt Nam, thời trung đại, văn bản nghị luận được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm, được thể hiện bằng các thể loại như chiếu, cáo, hịch,... • Nghị luận xã hội thời hiện đại: Khác với nghị luận xã hội trung đại, nghị luận xã hội hiện đại được viết bằng văn xuôi quốc ngữ, câu vần tự do. về nội dung, bén cạnh những ván đê có tính chất quốc gia, quốc tế, các văn bản nghị luận xã hội hiện đại còn bàn bạc nhiéu ván đé của cuộc sống đời thường. Tác giả nghị luận xã hội hiện đại có thể là những nhân vật có uy tín, có vị trí trong xã hội hoặc có thể là một người bình thường. Nội dung Hịch Chiếu Cáo Văn nghị luận Khái niệm - Hịch được vua, chúa, Chiếu, cáo thường được vua, - Nghị luận xã hội là tướng lĩnh hoặc thủ chúa dùng để ban bố trước dân kiểu vần bản trong đó lĩnh các phong trào chúng vé những công việc và tác giả đưa ra ý kiến viết ra để kêu gọi, sự kiện có tính chất quốc gia; của mình vé một vấn thuyết phục dân chúng đề xã hội và dùng các và những người dưới lí lẽ, bằng chứng để quyền cùng thực hiện luận bàn, làm sáng tỏ những sự việc trọng và thuyết phục người đại. đọc vé ý kiến đã nêu lên. Đặc điểm Nghị luận xã hội thời trung đại thường được viết bằng - Nghị luận xã hội văn biến ngẫu (biển là ngựa đi sóng đòi; ngẫu là từng hiện đại được viết cặp), từ ngữ được sử dụng trang trọng, uyên bác, giàu bằng văn xuôi quốc tính ước lệ, tượng trưng, có sự kết hợp hài hoà giữa yếu ngữ. tố lập luận và cảm xúc của người viết. - Câu vần tự do. về + Trong văn biền ngẫu, các câu đối nhau theo từng cặp nội dung, bên cạnh vé âm (thanh bằng, thanh trắc) và từ loại (danh từ với những vấn đề có tính danh từ, động từ với động từ,...) tạo nén nhịp điệu và ý chất quốc gia, quốc tế, nghĩa của bài văn. các văn bản nghị luận Ví dụ: Câu 4 chữ đối với câu 4 chữ “ruột đau như cắt, // xã hội hiện đại còn nước mắt đầm đìa"; câu 6 chữ đối với câu 6 chữ “sinh ra bàn bạc nhiều vấn đề phải thời loạn lạc, // lớn lẻn gặp buổi gian nan” (Hịch của cuộc sống đời tướng sĩ cùa Trắn Quốc Tuấn) hoặc câu 4 / 6 và 4 / 6 thường. (“Đô đốc Thôi Tụ (1> / lê gối dáng tờ tạ tội // Thượng - Tác giả nghị luận xã thư Hoàng Phúc(2)/trói tay để tự xin hàng" (Đại cáo bình hội hiện đại có thể là Ngô của Nguyễn Trãi);... những nhân vật có uy tín, có vị trí trong xã hội hoặc có thể là một người bình thường. Một số - Luận đề là quan điểm (tư tưởng) bao trùm toàn bộ bài viết, thường được nêu ở thành tố nhan đề hoặc trong phần mở đầu của văn bản. của văn - Luận điểm nhằm triển khai làm rõ luận đé. Số lượng luận điểm nhiều hay ít tuỳ bản nghị thuộc vào nội dung của vấn đề được triển khai trong bài nghị luận. Các luận luận KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  7. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ điểm lại được làm sáng tỏ bởi các lí lẽ và bằng chứng. - Ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết là những phát biểu, nhận định mang quan điểm riêng của tác giả nên chúng có thể đúng hoặc chưa đúng. - Bằng chứng khách quan là những sự vật, số liệu có thật, có thể kiểm nghiêm được trong thực tế đời sống. - Các ý kiến, đánh giá chủ quan cùa người viết chĩ có thể được làm sáng tỏ và chứng minh tính đúng đắn thông qua các lí lẽ và bằng chứng khách quan. Nếu không có các lí lẽ và bằng chứng khách quan thì các luận điểm của người viết sẽ thiếu chính xác và không thể thuyết phục người đọc. II. TIẾNG VIỆT Nhiệm vụ: Củng cố tri thức đã học về tiếng Việt a. Mục tiêu: - Nắm được các nội dung thực hành tiếng Việt trong sách Ngữ Văn 8, tập một b. Nội dung: HS sử dụng SGK, nhớ lại kiến thức đã học để tiến hành trả lời câu hỏi. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu - Nêu những nội dung chính của a. Đoạn văn trên được viết theo kiểu diễn dịch phần tiếng Việt trong sách Ngữ b. Câu chủ đề của đoạn văn trên là: Tiếng cười có một văn 8, tập một ( Bài 4, 5) ? nhiệm vụ quan trong với cấu trúc cơ thể của chúng ta. c. Tìm từ Hán Việt: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Thân thể: thân mình. Chỉ chung mình mẩy chân tay của - HS suy nghĩ trả lời một người. - GV quan sát, hỗ trợ - Hài hòa: phối kết phù hợp và cân đối, hòa thuận nhịp Bước 3: Báo cáo, thảo luận nhàng. - HS báo cáo kết quả; - Khôi phục: Cái gì đã mất mà lấy lại được, làm cho việc gì - GV gọi HS khác nhận xét, bổ trở lại như vốn có, như trước đó gọi là “khôi phục”. sung câu trả lời của các bạn 2. Xác định từ ngữ địa phương, thán từ a. Từ miệt là từ ngữ địa phương, được dùng để chỉ “vùng, miền, thường không lớn lắm”. B4: Kết luận, nhận định (GV) b. Trong bài ca dao, “ơi” là thán từ, dùng để gọi một cách - GV nhận xét, đánh giá, bổ thân mật, thân thiết. sung, chốt lại kiến thức. 3. Xác định từ tượng thanh, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn a. Trong câu tục ngữ, từ tượng thanh uôm uôm có tác dụng mô phỏng âm thanh của tiếng ếch kêu. b. Nghĩa tường minh của câu tục ngữ: Khi ếch kêu uôm uôm thì ao chuôm đầy nước. Nghĩa hàm ẩn của câu tục ngữ: Ếch kêu uôm uôm là dấu hiệu báo trời sắp mưa. Câu tục ngữ nêu lên một kinh nghiệm của dân gian về thời tiết. III. VIẾT KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  8. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ a. Mục tiêu: Nắm được các yêu cầu của các kiểu văn bản b. Nội dung: HS sử dụng SGK, nhớ lại kiến thức đã học để tiến hành trả lời câu hỏi. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Ở học kì I của lớp 8, em được tiếp tục rèn luyện một số kiểu Kiểu bài viết đã học ở lớp 6 và lớp 7. Khái niệm Đặc điểm Bố cục Đó là những kiểu bài như: viết bài đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do, viết văn bản Thường xuât thuyết minh giải thích một hiện hiện trong tượng tự nhiên, viết bài văn nghị các tài liệu Văn Là văn bản luận về một vấn đề của đời sống, khoa học với bản được viết viết bài văn kể lại một hoạt động các dạng thuyết để lí giải – Phần xã hội, viết văn bản kiến nghị về như: giải minh nguyên mở đầu một vấn đề của đời sống. So với thích trình tự giải nhân xuất – Phần những lớp trước, ở học kì này, diễn ra các thích hiện và nội em đã học thêm được cách triển hiện tượng tự một cách thức dung khai chi tiết nội dung, cách trình nhiên, giải hiện diễn ra của – Phần bày và hiểu được cách làm bài thích nguyên tượng một hiện kết thúc văn sâu hơn các kì trước. nhân dẫn đến tự tượng tự Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ sự xuất hiện nhiên nhiên - HS thực hiện nhiệm vụ. của hiện - GV quan sát, hỗ trợ, hướng tượng tự dẫn học sinh nhiên .. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS báo cáo kết quả; là kiêu văn - GV gọi HS khác nhận xét, bổ bản thông sung câu trả lời của bạn tin trình Cung cấp B4: Kết luận, nhận định (GV) Văn bày ý kiến, đầy đủ, chính – Phần - GV nhận xét, đánh giá, bổ bản nguyện xác các mở đầu sung, chốt lại kiến thức. kiến vọng của thoogn tin về – Phần nghị người viết, thời gian, địa nội về đề nghị cơ điểm ,tổ dung một quan, tổ chức hoặc cá – Phần vấn chức, cá nhân đề nghị, kết thúc đề của nhân xem thông tin về – phụ đời xét giải người viết định sống quyết một kiến nghị vấn đề của đời sống thuộc thẩm KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  9. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ quyền của họ Bài – Phần – Thể hiện văn Là kiểu văn mở đầu việc chuẩn kể lại bản về về – Phần bị, điễn biến một một hoạt nội và ý nghĩa hoạt động xã hội dung của hoạt động của chủ thể – Phần động xã hội kết thúc NÓI VÀ NGHE Nhiệm vụ: Củng cố tri thức đã học về rèn kĩ năng nói và nghe a. Mục tiêu: - Nắm được các yêu cầu của các kiểu văn bản đã luyện kĩ năng nói và nghe trong sách Ngữ Văn 8, tập một - Nắm được các bước tiến hành luyện kĩ năng nói và nghe và nhiệm vụ của từng bước b. Nội dung: HS sử dụng SGK, nhớ lại kiến thức đã học để tiến hành trả lời câu hỏi. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao 1. Liệt kê những nội dung thực hành nói và nghe mà em đã nhiệm vụ trải nghiệm ở mỗi bài học của học kì I. Trong những nội - Nêu những nội dung dung ấy, em có ấn tượng với trải nghiệm ở bài học nào chính được rèn luyện về kĩ nhất? năng nói và nghe ở sách Những nội dung thực hành nói và nghe: Ngữ văn 8, tập một ( Bài - Nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác. 4,5) . Xác định trọng tâm - Nghe và nắm bắt nội dung chính trong thảo luận nhóm, trình phần nói và nghe của mỗi bày lại nội dung đó. bài. - Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội. - Thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống. Bước 2: Thực hiện - Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội. nhiệm vụ 2. Việc nghe tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác - HS thực hiện nhiệm vụ. và nghe nắm bắt nội dung chính trong thảo luận nhóm, - GV quan sát, hỗ trợ trình bày lại nội dung đó có điểm gì giống và khác nhau Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Câu 3: Nếu được chia sẻ kinh nghiệm liên quan đến việc - HS báo cáo kết quả; trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội, em sẽ chọn chia sẻ - GV gọi HS khác nhận điều gì? xét, bổ sung câu trả lời của Nếu được chia sẻ kinh nghiệm liên quan đến việc trình bày ý bạn kiến về một vấn đề xã hội, em sẽ chọn chia sẻ về cách tìm ý: – Dựa vào bài viết lựa chọn các ý chính, các chỗ có thể lược bỏ. – Tìm những câu mở đầu, kết thúc bài nói phù hợp, nhằm gây chú ý, tạo ấn tượng đối với người nghe. – Sử dụng công cụ hỗ trợ như: bản tóm tắt các ý chính đề khi cần chỉ nhìn lướt qua là nhớ, chuẩn bị tìm hình ảnh, video, sơ KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  10. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ B4: Kết luận, nhận định đồ, bảng biểu để trình chiếu nhằm tăng tính thuyết phục cho lí (GV) lẽ và bằng chứng. - GV nhận xét, đánh giá, – Dự kiến trước một số điểm thắc mắc mà người nghe có thể bổ sung, chốt lại kiến thức. nêu lên để tìm cách trả lời, giải đáp. Câu 4: Điều quan trọng nhất cần lưu ý để việc thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống đạt kết quả như mong muốn là gì? Vì sao em cho như vậy? Theo em là cần tôn trọng quan điểm khác biệt. Bởi mỗi người có một suy nghĩ khác nhau, cần tôn trọng các ý kiến đó, không chen ngang mà nên nghe và thống nhất, học hỏi, tìm ra ý kiến tốt nhất để cùng nhau học tập trao đổi HOẠT ĐỘNG 3,4. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập trắc nghiệm và tự luận theo mức độ kiến thức ( Biết – Hiểu – Vận dụng thấp – Vận dụng cao) c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện hoạt động. - Luyện tập một số đề đọc hiểu ngoài chương trình để củng cố, mở rộng kiến thức về Hài kịch, truyện cười và Văn nghị luận xã hội. * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv Phát đề cho hs, yêu cầu hs độc lập làm các câu hỏi cho từng đề - GV hướng dẫn học sinh sửa chữa từng đề ( chú ý bám sát đặc trưng thể loại, đặc điểm của thể loại hài kịch, truyện cười và văn nghị luận ) PHẦN I. ĐỌC HIỂU Đề 1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới: HAI KIỂU ÁO Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi : - Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ ? Quan lớn ngạc nhiên : - Nhà ngươi biết để làm gì ? Người thợ may đáp : - Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen thì vạt đằng sau phải may ngắn lại. Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bảo : - Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu. (Theo Trường Chính - Phong Châu) Câu 1 (0.5 điểm). Truyện “Hai kiểu áo” thuộc thể loại nào? A. Truyện cười. B. Truyện đồng thoại. C. Truyện cổ tích D. Truyện ngụ ngôn. Câu 2 (0.5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Nghị luận KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  11. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Câu 3 (0.5 điểm): Văn bản trên sử dụng ngôi kể thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba Câu 4 (0.5 điểm). Nội dung được đề cập trong câu chuyện trên nhằm mục đích gì? A. Mua vui, giải trí. B. Phê phán sự coi thường của người dân đối với quan. C. Phê phán thói hư, tật xấu của quan lại . D. Phê phán thói keo kiệt, bủn xỉn của quan. Câu 5 (0.5 điểm): Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “hách dịch”? A. Thể hiện thái độ hòa nhã, coi trọng của cấp dưới đối với cấp trên. B. Thể hiện thái độ ưu ái, quan tâm đến của cấp trên đối với cấp dưới. C. Thể hiện thái độ ra oai, hạch sách người khác do cậy mình có quyền thế. D. Thể hiện thái độ nhân nhượng của cấp trên đối với cấp dưới. Câu 6 (0.5 điểm): Nội dung nghĩa hàm ẩn trong câu “ Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.” là gì? A. Khi gặp quan trên, ngài sẽ luồn cúi, nên vạt trước chùng lại B. Khi gặp dân, vị quan này là người vênh váo, hách dịch nên vạt trước sẽ hớt lên. C. Vị quan là người hai mặt, trên thì nịnh hót, dưới thì chèn ép. D. Cả A và B Câu 7 (0.5 điểm): Chi tiết người thợ may hỏi quan lớn may chiếc áo này để tiếp ai có ý nghĩa gì? A. Có ý nịnh nọt quan để được thưởng. B. Có ý để quan may thêm một cái áo nữa. C. Thể hiện thái độ kính trọng đối với quan. D. Có ý mỉa mai người quan luôn hách dịch với nhân dân và nịnh nọt quan trên. Câu 8 (0.5 điểm): Viên quan trong câu chuyện là người như thế nào? A. Tính cách hèn hạ đối với cấp trên và hách dịch đối với kẻ dưới. B. Đối xử không công bằng với kẻ dưới. C. Hay nịnh nọt cấp trên. D. Khinh ghét người nghèo khổ. Câu 9 (1 điểm): Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với em rút ra từ văn bản trên. Bài học: - Nên có thái độ với những người quan chuyên đi đối xử tồi tệ với dân. - Chúng ta nên có thái độ hòa nhã với tất cả mọi người chứ không nên phân biệt đối xử. Câu 10 (1 điểm): Qua câu chuyện, tác giả dân gian đã phê phán kiểu người nào trong xã hội bấy giờ? Tác giả phê phán kiểu người trong xã hội bấy giờ: - Một số quan lại luôn tìm cách xu nịnh, luồn lách để được thăng tiến, vơ vét của cải của dân lành về làm giàu cho mình - Thói khinh bỉ, bắt nạt, coi thường những người dân đen nghèo khổ. Đề 2: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  12. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung... Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ... Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước. Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. (Hồ Chí minh, trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986) Câu1: Văn bản trên thuộc thể loại nào? A. Tự sự B. Nghị luận C. Thuyết minh D. Biểu cảm Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm Câu 3: Đoạn văn “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.” được trình bày theo kiểu: A. Đoạn văn diễn dịch B. Đoạn văn quy nạp C. Đoạn văn song song D. Đoạn văn phối hợp KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  13. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Câu 4 : Bằng chứng tác giả đưa ra cho lí lẽ “Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta” là gì? A. Những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, B. Cuộc chiến chống quân Mông - Nguyên, đội quân xâm lược rất mạnh. C. Tinh thần chiến đấu của Quang Trung. D. Tinh thần chiến đấu của nhân dân ta. Câu 5:Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong thời gian nào ? A. Trong quá khứ B. Trong hiện tại C. Trong quá khứ và hiện tại D. Trong tương lai Câu 6: Văn bản này bàn về vấn đề gì? A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. B. Truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta. C. Tinh thần đoàn kết trong xây dựng đất nước ta. D. Truyền thống hiếu học của nhân dân ta. Câu 7: Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ? A. Những người cùng một sở thích. B. Sử dụng biện pháp so sánh C. Sử dụng biện pháp ẩn dụ D. Sử dụng biện pháp nhân hoá D. Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ đến ” Câu 8 : Ý nghĩa của đoạn văn: "Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm" là gì? A. Hai trạng thái của lòng yêu nước. B. Dù thể hiện dưới hình thức nào lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá. C. Lòng yêu nước là các thứ của quý. D. Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng, cụ thể Câu 9: Theo em , ngày nay thế hệ trẻ đã phát huy lòng yêu nước của cha ông như thế nào? Câu 10: Bài học nhận thức rút ra từ văn bản trên? PHẦN II/ VIẾT: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống * Gợi ý: * Mở bài: Nêu vấn đề cần nghị luận, đánh giá chung * Thân bài: Nêu suy nghĩ về vấn đề - Nêu khái niệm - Nêu ra thực trạng / biểu hiện của vấn đề - Nêu nguyên nhân của thực trạng trên.( khách quan, chủ quan) ( Kết hợp lí lẽ với bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến) KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025
  14. GV: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - Nêu hậu quả( kết quả) - Đưa ra biện pháp để đầy lùi/ nhân rộng của vấn đề - Phản biện: * Kết bài: Khái quát lại vấn đề, rút ra bài học cho bản thân * GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS BÀI TẬP VÀ CHUẨN BỊ Ở NHÀ - Củng cố khắc sâu kiến thức ( Văn bản, Tiếng Việt, Viết) ở HK I - Hoàn thành các bài tập Phần luyện tập vận dụng - Tìm tòi : Thêm 1 số đề khác ngoài chương trình nhà trường để rèn luyện kỹ năng, chuẩn bị tốt cho kì thi KSCL cuối HKI. KHBD Ngữ văn 8 - Năm học 2024- 2025