Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Cánh diều) - Bài 2: Ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hà
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Cánh diều) - Bài 2: Ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_8_canh_dieu_bai_2_ung_dung_cua_phuong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Cánh diều) - Bài 2: Ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hà
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết PPCT Ngày soạn 63 27/3/2024 5 30/3/2024 1 19/3/2024 64 8A 1/4/2024 3 8B 1/4/2024 2 65 3/4/2024 5 6/4/2024 1 §2. ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh sẽ: - Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn. - Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa; Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, ĐTDĐ. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Liên kết nội dung sắp trình bày với các kiến thức đã học để gợi mở đến nội dung cần học về ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn. b) Nội dung: Bài toán mở đầu (SGK) c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức gợi mở ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV giới thiệu bài toán mở đầu. *Thực hiện nhiệm vụ HS tìm hiểu bài toán mở đầu - HS lắng nghe thu nhận kiến thức *Kết luận, nhận định: Phương trình bậc nhất một ẩn giúp chúng ta giải quyết nhiều vấn đề trong toán học cũng như trong thực tiến. Ở bài học KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 1
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này. GV giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: - Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn. - Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất. b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh d) Tổ chức thực hiện: I. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 HĐ 1: GV nêu Hoạt động 1 trong SGK cho học sinh 1 a) Số học trò học Toán là x (HS) thực hiện. 2 - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (Mỗi 1 b) Số học trò học Nhạc là x (HS) nhóm thực hiện 1 yêu cầu) làm H Đ 1. 4 *Thực hiện nhiệm vụ 1 1 c) Số học trò đăm chiêu là x (HS) - HS HĐN thực hiện yêu cầu. 7 - Đại diện nhóm lên bảng viết câu trả lời. *Báo cáo kết quả - GV HS nhận xét bài làm của bạn HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Đánh giá kết quả - GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến thức => nhận xét. HS đọc nhận xét, ghi nhớ. *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 1: (SGK) GV cho học sinh đọc đề bài ví dụ 1 trong SGK Giải - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm cặp viết Gọi x (nghìn đồng) là giá bán hai chiếc quạt biểu thức biểu thị: đầu tiên. + Giá chiếc quạt thứ 3 Theo đề bài: + Giá chiếc quạt thứ 4. Giá bán chiếc quạt thứ ba là x-200 (nghìn + Tổng số tiền bác Ánh phải trả cho cả 4 chiếc đồng). quạt. Giá bán chiếc quạt thứ tư là (x-200) - 300 *Thực hiện nhiệm vụ 2 = x - 500 (nghìn đồng). HS: Hoạt động nhóm cặp làm VD 1 Vậy tổng số tiền bác Ánh phải trả khi mua GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần) cả 4 chiếc quạt là: *Báo cáo kết quả x + x + (x-200) +(x-500) = x - 700 (nghìn - GV chiếu bài 1 nhóm lên bảng. đồng). - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Đánh giá kết quả - GV nhận xét bài làm của học sinh *Giao nhiệm vụ 3 Luyện tập 1: GV YCHS đọc đề bài tập luyện tập Giải YCHS HĐCN làm bài tập sau đó đổi bài kiểm a) 150x tra chéo theo cặp. KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 2
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 *Thực hiện nhiệm vụ 3 1800 b) HS: Hoạt động cá nhân làm bài tập x - GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). *Báo cáo kết quả - GV chiếu 1-2 bài lên bảng. - Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Đánh giá kết quả - GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức. - HS chấm chéo bài của bạn, sửa bài (nếu cần) II - Một số ví dụ về ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn *Giao nhiệm vụ 1 HĐ 2: GV YCHS đọc đề bài HĐ2 Giải YCHS HĐCN làm bài tập theo gợi ý của GV Bước 1: Lập phương trình. và trả lời Gọi số học trò của nhà toán học Pythagore - Gọi số học trò của nhà toán học Pythagore là là x ( x N * ) x ( x N * ) hãy biểu diễn số HS của ông theo x Khi đó: Số học trò học Toán là ; học x? 2 - Lập phương trình biểu thị số học sinh của x x Nhạc là ; số đang đăm chiêu là . nhà toán học PyThagore? 4 7 - Quy đồng hai vế, giải phương trình tìm x? Vậy ta có phương trình: - Đối chiếu điều kiện của x và kết luận? x x x 3 x *Thực hiện nhiệm vụ 1 2 4 7 HS: Hoạt động cá nhân làm bài tập theo gợi ý Bước 2: Giải phương trình của Gv. 25x 84 x - Lần lượt đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 28 - GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). 25x 84 28x *Báo cáo kết quả 1 28x 25x 84 - Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn 3x 84 HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn. GV ghi cấu trả lời lên bảng. x 28 *Đánh giá kết quả Bước 3: Kết luận. - GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức. x = 28 Thỏa mãn điều kiện - Chỉ cho HS nhận biết các bước giải bài toán Vậy số học trò của Pythagore là 28 người. bằng cách lập phương trình. * Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: Bước 1: Lập phương trình: - Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn. - Biểu diễn đại lượng chưa biết qua ẩn và đại lượng đã biết. - Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng. Bước 2: Giải phương trình. Bước 3: Kết luận. (Đối chiếu với điều kiện của ẩn và kết luận) *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 2: GV YCHS đọc đề ví dụ 2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 3
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 YCHS HĐN lần lượt trả lời các câu hỏi của gv để giải ví dụ: - Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn? - Trong bài toán, đại lượng nào đã biết? Đại Giải lượng nào chưa biết? Gọi tuổi của em hiện nay là x x N * - Dựa vào cách chọn ẩn trên, em hãy biểu diễn Khi đó, tuổi của anh hiện nay là 3x đại lượng chưa biết qua ẩn và đại lượng đã Sáu năm nữa, tuổi của anh là 3x 6 và tuổi biết? của em là x 6 - Em hãy lập phương trình biểu thị mối quan Theo đề bài: 3x 6 2(x 6) hệ giữa các đại lượng? - Các em HĐCN giải phương trình và đọc kết Giải phương trình: quả? 3x 6 2(x 6) 3x 6 2x 12 - Dựa vào điều kiện của ẩn, em hãy trả lời bài toán? 3x 2x 12 6 *Thực hiện nhiệm vụ 2 x 6(TMDK) HS: Hoạt động cá nhân lần lượt trả lời các câu Vậy tuổi của em là 6 tuổi và tuổi của anh là hỏi của GV, làm bài tập 3.6 = 18 tuổi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). *Báo cáo kết quả 2 - Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Đánh giá kết quả - GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức. - HS sửa bài (nếu cần) *Giao nhiệm vụ 3 Luyện tập 2 GV YCHS đọc đề bài tập luyện tập Hiện nay ông hơn cháu 56 tuổi. Cách đây YCHS HĐN làm bài tập 5 năm tuổi ông gấp 8 lần tuổi cháu. Hỏi *Thực hiện nhiệm vụ 3 cháu hiện nay bao nhiêu tuổi? HS: Hoạt động nhóm làm bài tập Giải - GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). Gọi tuổi của cháu hiện nay là x x N * *Báo cáo kết quả 3 Khi đó, tuổi của ông hiện nay là x 56 - GV chiếu 1-2 bài lên bảng. Cách đây 5 năm, tuổi của cháu là x 5 ; tuổi - Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn của ông là x 56 5 x 51 HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn Theo đề bài, x 51 8(x 5) *Đánh giá kết quả - GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức. Giải phương trình: - HS chấm chéo bài của bạn, sửa bài (nếu cần) x 51 8(x 5) x 51 8x 40 8x x 51 40 7 x 91 => x 13 (TMĐK) Vậy tuổi của cháu hiện nay là 13 tuổi. *Giao nhiệm vụ 4 Ví dụ 3: dạng bài chuyển động. GV YCHS đọc đề bài tập luyện tập Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải YCHS HĐCN trả lời các câu hỏi của GV để Phòng với vận tốc 40km h . Sau đó 10 giải bài tập. GV giới thiệu dạng bài chuyển phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô động. xuất phát từ Hải Phòng đi Hà Nội với vận KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 4
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 ? Dạng toán chuyển động sẽ có các đại lượng tốc 60km h . Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe nào? máy khởi hành, hai xe gặp nhau? Biết ? Nêu công thức nói lên mối liên hệ giữa các quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài 120 đại lượng đó? Đơn vị ? Ta cần đổi đơn vị nào? km. Bài toán trên đã cho biết đại lượng nào? Yêu Giải cầu tìm đại lượng nào? 1 Đổi 10 phút = giờ Em hãy thực hiện bước chọn ẩn và đặt điều 6 kiện cho ẩn? Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến Ta cần biểu diễn các đại lượng chưa biết nào? lúc hai xe gặp nhau là x (giờ), điều kiện Em hãy dựa vào công thức, biểu diễn các đại 1 x . lượng chưa biết theo ẩn và đại lượng đã biết? 6 Từ đó lập phương trình? Khi đó, thời gian ô tô đi từ lúc khởi hành Giải phương trình và trả lời bài toán? 1 đến lúc gặp xe máy là x (giờ). Khi hai *Thực hiện nhiệm vụ 4 6 HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi xe gặp nhau, xe máy đã đi được quãng - GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). đường là 40x km , ô tô đã đi được quãng *Báo cáo kết quả 4 1 - Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn đường là 60(x ) km . HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 6 *Đánh giá kết quả Đến lúc hai xe gặp nhau, tổng quãng đường - GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức. đi được của hai xe đúng bằng quãng đường - HS chữa bài Hà Nội - Hải Phòng dài 120km nên ta có phương trình: 1 40x 60(x ) 120 6 40x 60x 10 120 100x 130 13 x 10 (TMĐK) Vậy kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp 13 nhau sau (giờ), tức là 1giờ 18 phút. 10 *Giao nhiệm vụ 5 Ví dụ 4: SGK Dạng toán năng suất GV YCHS đọc đề bài (SL20 ) Giải -Gv hướng dẫn học sinh giải ví dụ: Nếu hành khách di chuyển quãng đường + Lựa chọn công thức áp dụng để tính trong 3 20 km thì phải trả số tiền là: công thức đề bài cho. T= 20 000+11 500(20-1) = 238 500(đồng) + Lập phương trình của bài toán? Do 343 000 > 238 500 nên cô Hạnh đã di + Thay số vào công thức đã lựa chọn để tính. chuyển quãng đường lớn hơn 20 km (yêu cầu HS HĐN cặp 5p) (x>20). Do đó tổng số tiền cô Hạnh phải trả *Thực hiện nhiệm vụ 5 ( tính theo x) là: - HS: theo dõi GV hd chọn công thức áp dụng T = 238 500 +9 500 (x-20) ( đồng) trong 3 công thức đề bài cho. Theo đề bài, ta có phương trình - HS HĐN cặp 5p thay số vào công thức đã 238 500 +9 500 (x-20) = 343 000 lựa chọn để tính 238 500 + 9 500 x - 190 000 = 343 000 - GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). 9500x = 294 500 KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 5
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 *Báo cáo kết quả 5 => x = 31 - GV chiếu 1-2 bài lên bảng. Vậy cô Hạnh di chuyển quãng đường là 31 - Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn km. HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Đánh giá kết quả - GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức. - HS sửa bài (nếu cần) 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất. b) Nội dung: Làm luyện tập 3 SGK c) Sản phẩm: Lời giải luyện tập 3 SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Luyện tập 3: Dạng toán năng suất - Giáo viên cho HS tìm hiểu Luyện tập 3 ( Gọi số ngày theo kế hoạch tổ đó phải làm SL 22). Yêu cầu HS hoạt động nhóm (8p) xong công việc là x (ngày; x > 0) thực hiện bài toán. Vậy số áo cần làm theo kế hoạch là 30x (áo) *Thực hiện nhiệm vụ 1 Số áo làm trong thời gian ít hơn kế hoạch 3 HS tìm hiểu bài tập được giao. Hoạt động ngày với năng suất dự thực tế là: 40(x−3) cặp đôi thực hiện phép tínhnhóm (8p) làm (áo) bài tập. Vì tổ đó làm thêm được 20 cái áo nữa so -GV hỗ trợ (nếu cần) với kế hoạch nên ta có phương trình: *Báo cáo kết quả 40(x−3)−20=30x GV tổ chức HS nhận xét kết quả hoạt động: ⇔40x−120−20=30x Chiếu 1-2 bài lên bảng, các nhóm lần lượt ⇔10x=140 báo cáo, chia sẻ. ⇔x=14 (thỏa mãn điều kiện) - HS nhận xét và đưa ra phân tích, cách làm Thời gian hoàn thành công việc là 14 ngày. khác Số áo cần dệt là: *Đánh giá kết quả 14.30=420 (áo) - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập Vậy số áo mà tổ đó phải may theo kế hoạch là 420 áo. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất. b) Nội dung: Bài tập 1 SGK c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 1 SGK: - YC HS đọc bài tập 1 SGK Gọi số câu trả lời đúng là x (x ∈ ) - GV cho học sinh hoạt động cặp đôi thực hiện yêu thì số điểm đúng là 5x. cầu bài toán Số câu sai sẽ là 20 -x nên số điểm sai *Thực hiện nhiệm vụ là 1.(20-x) HS nghiêm cứu nhiệm vụ được giao Theo đề bài 5x-1.(20 -x) = 70 -GV Hướng dẫn HS thực hiện 5x-20+x=70 - HS thực hiện nhiệm vụ 6x = 70 +20 *Báo cáo kết quả 6x = 90 KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 6
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 - Gv chiếu 1-2 bài tập lên bảng. x=15 - HS Báo cáo, chia sẻ. Vậy bạn Minh đã trả lời đúng 15 cau *Đánh giá kết quả hỏi - Gv tổng kết kiến thức Hướng dẫn tự học ở nhà - Học thuộc và ghi nhớ các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. - Về nhà làm các bài tập: 2,3,4 SGK - Chuẩn bị bài ôn tập chương VII KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 7

