Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Cánh diều) - Bài 5: Xác xuất thực nghiệm cảu một biến cố trong một số trò chơi đơn - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hà
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Cánh diều) - Bài 5: Xác xuất thực nghiệm cảu một biến cố trong một số trò chơi đơn - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_8_canh_dieu_bai_5_xac_xuat_thuc_nghiem.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Cánh diều) - Bài 5: Xác xuất thực nghiệm cảu một biến cố trong một số trò chơi đơn - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hà
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 Tiết Lớp Ngày dạy Tiết Lớp Ngày dạy Tiết PPCT Ngày soạn 52 21/2/2024 5 19/2/2024 3 14/2/2024 53 8A 26/2/2024 3 8B 24/2/2024 3 54 28/2/2024 5 26/2/2024 2 BÀI 5. XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM CỦA MỘT BIẾN CỐ TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Sử dụng được tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản. - Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó thông qua một số ví dụ đơn giản. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Thông qua việc sử dụng tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố, HS có cơ hội để hình thành NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó thông qua một số ví dụ đơn giản để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp hình thành năng lực giao tiếp toán học. - Học sinh biết vận dụng sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Phiếu học tập. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 1
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 a) Mục tiêu: - Giới thiệu tình huống xác suất thực nghiệm của biến cố. - Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV gọi HS đọc bài toán mở đầu và suy nghĩ về tình huống: “Sau khi tung một đồng xu 15 lần liên tiếp, bạn Thảo kiểm đếm được măt N xuất hiện 8 lần. ? Xác suất thực nghiệm của biến cố ngẫu nhiên “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là bao nhiêu? ? Xác suất thực nghiệm đó có mối liên hệ gì với xác suất của biến cố ngẫu nhiên trên?”. - GV dẫn dắt vào bài học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 HS đọc và HS khác chú ý lắng nghe, thảo luận câu hỏi tình huống. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi tung đồng xu a) Mục tiêu: Giúp HS biết định nghĩa xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” (hoặc biến cố: “ Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S”) khi tung đồng xu nhiều lần và mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến cố khi số lần thực nghiệm rất lớn. b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, 2, VD1, 2, LT1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 1.1: Khái niệm HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi tung đồng xu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Khái niệm - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện *HĐ1: Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N 11 HĐ1. và tổng số lần tung là 20 Sau đó dẫn dắt để HS rút ra Nhận xét. Từ đó đi *Định nghĩa: đến định nghĩa. GV nhấn mạnh cách tính. KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 2
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện - Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt VD1. xuất hiện của đồng xu là mặt N” khi tung HS thực hiện VD1, nêu cách tính xác suất của đồng xu nhiều lần bằng: biến cố. 푆ố 푙ầ푛 ấ푡 ℎ푖ệ푛 ặ푡 - Tương tự, HS hoạt động cặp đôi thực hiện ổ푛 푠ố 푙ầ푛 푡 푛 đồ푛 Luyện tập 1. - Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: xuất hiện của đồng xu là mặt S” khi tung - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, đồng xu nhiều lần bằng: trao đổi và hoàn thành các yêu cầu. 푆ố 푙ầ푛 ấ푡 ℎ푖ệ푛 ặ푡 푆 - GV: quan sát và trợ giúp HS. ổ푛 푠ố 푙ầ푛 푡 푛 đồ푛 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Ví dụ 1: - Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn trao đổi, a.Xác suất thực nghiệm của biến cố “ Mặt 17 đại diện giơ tay phát biểu. Các nhóm khác chú ý xuất hiện của đồng xu là mặt N” là nghe, nhận xét, bổ sung. 30 b.Khi tung đồng xu 27 lần liên tiếp, do - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng. mặt S xuất hiện 14 lần nên mặt N xuất Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, rút hiện 13 lần. Vì vậy, xác suất thực nghiệm ra và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, nhận xét quá của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các 13 là mặt N” là khái niệm. 27 Luyện tập 1: Số lần xuất hiện mặt S là 40 - 19 = 21. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt 21 xuất hiện của đồng xu là mặt S” là . 40 Hoạt động 1.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn. HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 2. Mối liên hệ giữa xác suất thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nghiệm của một biến cố với xác suất - GV cho HS đọc nội dung HĐ2, sau đó rút ra của biến cố đó khi số lần thực nghiệm nhận xét. rất lớn HS đọc và rút ra Nhận xét. *HĐ 2: SGK - GV cho HS thảo luận cặp đôi rút ra mối liên liên *Kết luận: Trong trò chơi tung đồng xu, hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố khi số lần tung ngày càng lớn thì xác suất với xác suất của biến cố đó khi số lần thực thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện nghiệm rất lớn của đồng xu là mặt N” (hoặc biến cố “Mặt GV chốt kiến thức trọng tâm, HS ghi nhớ, xuất hiện của đồng xu là mặt S”) ngày chép bài. càng gần với xác suất của biến cố đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: *Ví dụ 2: KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 3
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, Do xác suất của biến cố: “Mặt xuất hiện trao đổi và hoàn thành các yêu cầu. của đồng xu là mặt S” là 0,5 nên khi số - GV: quan sát và trợ giúp HS. lần tung đồng xu ngày càng lớn thì xác Bước 3: Báo cáo, thảo luận: suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất - Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn trao đổi, hiện của đồng xu là mặt S” ngày càng gần đại diện giơ tay phát biểu. Các nhóm khác chú ý với 0,5. nghe, nhận xét, bổ sung. - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, rút ra và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, nhận xét quá trình hoạt động của các HS. Hoạt động 2: Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc a) Mục tiêu: Giúp HS hình thành khái niệm xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc và biết mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn. b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ 3, VD3, LT2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Khái niệm HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN II. Xác suất thực nghiệm của một biến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: cố trong trò chơi gieo xúc xắc - GV cho HS đọc HĐ3 và đứng tại chỗ trả lời. 1. Khái niệm 3 - GV gợi ý cho HS phát hiện tỉ số là xác suất *HĐ3: 20 Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 1 chấm và thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của 3 tổng số lần gieo là . xúc xắc là mặt 1 chấm”. Sau đó gọi HS đọc 20 Nhận xét. *Định nghĩa: SGK/33 - GV gọi HS đọc Định nghĩa. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt HS đọc, ghi nhớ và ghi vào vở. xuất hiện của xúc xắc là mặt k chấm” ( - HS lên bảng thực hiện VD1. ∈ ;1 ≤ ≤ 6) khi gieo xúc xắc nhiều - HS hoạt động nhóm đôi thực hiện Luyện lần bằng: tập 2 푆ố 푙ầ푛 ấ푡 ℎ푖ệ푛 ặ푡 ℎấ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ổ푛 푠ố 푙ầ푛 푖푒표 ú ắ - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến Ví dụ 3: SGK/tr 33 thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, Luyện tập 2: kiểm tra chéo đáp án. - GV: quan sát và trợ giúp HS. KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 4
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày xuất hiện của xúc xắc là mặt hai chấm” là - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 4 2 30 = 15 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Hoạt động 2.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 2. Mối liên hệ giữa xác suất thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nghiệm của một biến cố với xác suất -GV cho HS đọc kết luận trong SGK tr 34. của biến cố đó khi số lần thực nghiệm HS đọc và ghi nhớ. rất lớn -GV cho HS hoạt động nhóm đôi thực hiện Ví *Kết luận: Trong trò chơi gieo xúc xắc, dụ 4. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận khi số lần gieo ngày càng lớn thì xác xuất xét, bổ sung. thực nghiệm của một biến cố ngày càng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: gần với xác suất của biến cố đó. - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến *Ví dụ 4: SKG/ tr 34. thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Hoạt động 3: Xác suất thực nghiệm của biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng a) Mục tiêu: Giúp HS hình thành khái niệm xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng và biết mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn. b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ4, VD5, LT3, VD6. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 3.1: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 5
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 III. Xác suất thực nghiệm của biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tượng từ một nhóm đối tượng - GV cho HS đọc và trả lời HĐ4. 1. Khái niệm - GV dẫn dắt và cho HS đọc định nghĩa. *HĐ4: Tỉ số xuất hiện quả bóng màu 7 - GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện Ví dụ xanh và tổng số lần lấy bóng là 20 5. Đại diện nhóm báo cáo. *Định nghĩa: Xác suất thực nghiệm của Các nhóm khác nhận xét. biến cố “Đối tượng A được chọn ra” khi - GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện Luyện chọn đối tượng nhiều lần bằng: tập 3. 푆ố 푙ầ푛 đố푖 푡ượ푛 đượ ℎọ푛 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ổ푛 푠ố 푙ầ푛 ℎọ푛 đố푖 푡ượ푛 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến *Ví dụ 5: SGK/ tr 35 thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, *Luyện tập 3: kiểm tra chéo đáp án. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Thẻ -Các nhóm lắng nghe thực hiện yêu cầu. 3 lấy ra ghi số 1” là: . - GV: quan sát và trợ giúp HS. 40 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Hoạt động 3.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Mối liên hệ giữa xác suất thực GV dẫn dắt dẫn đến Kết luận, HS ghi nhớ, ghi nghiệm của một biến cố với xác suất chép bài của biến cố đó khi số lần thực nghiệm GV cho HS thảo luận cặp đối làm Ví dụ 6 rất lớn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: *Kết luận: Khi số lần lấy ra ngẫu nhiên - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến một đối tượng ngày càng lớn thì xác suát thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, thực nghiệm của biến cố: “Đối tượng lấy đại diện báo cáo. Cặp đôi khác nhận xét. ra là đối tượng A” ngày càng gần với xác - GV: quan sát và trợ giúp HS. suất của biến cố đó. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: *Ví dụ 6: SGK/ tr 35 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 6
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố công thức tính xác suất thực nghiệm của biến cố trong một số trò chơi đơn giản và mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất của biến cố đó khi số lần thực hiện rất lớn. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng tương tự. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 (SGK – tr36), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án. - GV cho HS hoạt động cặp nhóm thực hiện từng bài BT2; BT3; BT4 (SGK tr 36), sau đó đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện HS trình bày bảng (BT1). Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở. Đại diện nhóm trình bày bài 2, 3, 4. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết quả: Bài 1: 27 a.Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” là: . 50 b. Số lần xuất hiện mặt S là: 45 – 24 = 21. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” là: 21 7 . 45 = 15 Bài 2: a. Gieo một con xúc xắc 30 lần liên tiếp, có k lần (0 ≤ ≤ 30, k ∈ ) xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 3 chấm” là: . 30 b. Gieo một con xúc xắc 30 lần liên tiếp, có k lần xuất hiện mặt 4 chấm (0 ≤ ≤ 30, k ∈ ) thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 3 chấm” là: . 30 Bài 3: Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn” khi số lần gieo xúc xắc ngày càng lớn ngày càng gần với xác suất của biến cố đó. Bài 4: a.- Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 1 thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 1” là . 30 KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 7
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 - Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 5 thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 5” là . 30 - Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 10 thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 10” là . 30 b. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số chia hết cho 3” khi số lần rút thẻ ngày càng lớn ngày càng gần với xác suất của biến cố đó. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi tính xác suất thực nghiệm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm. Bước 3: Báo cáo thảo luận: - GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm. Câu hỏi: Câu 1: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc 40 lần thì có 15 lần xuất hiện mặt 2 chấm. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Xuất hiện mặt 2 chấm” là: 3 25 2 A. B. C.1 D. 8 40 40 Câu 2: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc 30 lần thì có 4 lần xuất hiện mặt 2 chấm, 5 lần xuất hiện mặt 4 chấm, 6 lần xuất hiện mặt 6 chấm. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Xuất hiện mặt chẵn” là: 4 5 1 6 A. B. C. D. 30 30 2 30 Câu 3: Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc số lần đủ lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện là số nguyên tố” rất gần với số nào? 1 1 1 A. B. C. D. 3 6 1 2 Câu 4: Một hộp có 2 bóng xanh, 3 bóng đỏ và 5 bóng vàng. Các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. An lấy ra một quả rồi lại bỏ vào hộp. Cứ như vậy, sau số lần lấy rất lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Lấy được quả màu vàng” rất gần với số nào? 2 3 1 A. B. C. D. 10 10 1 2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 8
- Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - GV: Trần Thu Hà - Năm học: 2023-2024 Đáp án: 1. A 2. C 3. D 4. D Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài mới “ Bài tập cuối chương VI ”. KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI SỐ 8 9

