Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Chương 3 - Tiết 45: Giải bài toán bằng cách lập phương trình (Tiếp) - Nguyễn Xuân Hoàng

pdf 6 trang Tuyết Nhung 21/12/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Chương 3 - Tiết 45: Giải bài toán bằng cách lập phương trình (Tiếp) - Nguyễn Xuân Hoàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_toan_8_chuong_3_tiet_45_giai_bai_toan_bang.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Chương 3 - Tiết 45: Giải bài toán bằng cách lập phương trình (Tiếp) - Nguyễn Xuân Hoàng

  1. Môn học: Đại số 8 Năm học 2022 - 2023 CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN TIẾT 45: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. - Hiểu được mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán chuyển động. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: nghiên cứu, làm việc cá nhân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, làm việc theo nhóm. * Năng lực đặc thù: - Liên hệ các công thức giữa các đại lượng: quãng đường, vận tốc, thời gian và yếu tố thực tế để tìm được phương trình giải bài toán chuyển động. - Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho học sinh. - Hiểu được ý nghĩa và giá trị thực tiễn của Toán học đối với cuộc sống. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đồ dùng học tập, SGK, SBT; ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. Nhắc lại các công thức liên hệ giữa ba đại lượng quãng đường, vận tốc, thời gian. b) Nội dung: Giáo viên mời học sinh phát biểu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học từ tiết trước. Sau đó mời học sinh phát biểu 3 công thức tính quãng đường, vận tốc và thời gian. c) Sản phẩm: Thông qua nội dung đã học từ tiết trước học sinh phát biểu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình và nhắc lại 3 công thức tính quãng đường, vận tốc và thời gian tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận kiến thức liên quan đến bài toàn “chuyển động". Giáo viên: Nguyễn Xuân Hoàng Trường THCS Bạch Đằng
  2. Môn học: Đại số 8 Năm học 2022 - 2023 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. Mời 1 hs phát biểu 3 bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. Bước 1: Lập phương trình. Mời 1 hs phát biểu 3 công thức tính quãng - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích đường, vận tốc và thời gian. hợp cho ẩn số. * HS thực hiện nhiệm vụ: - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. - Hs hoạt động cá nhân - Lập phương trình biểu thị mỗi * Báo cáo, thảo luận quan hệ giữa các đại lượng. - 2 Hs trả lời Bước 2: Giải phương trình. * Kết luận, nhận định Bước 3: Trả lời: kiểm tra xem trong - GV dẫn dắt, cho Hs tìm hiểu vào bài. các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không rồi kết luận. Công thức tính quãng đường:S v.t S Công thức tính vận tốc: v t S Công thức tính thời gian: t v 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 phút) a) Mục tiêu: - Hình thành các bước giải bài toán chuyển động thông qua việc đặt ẩn trực tiếp. b) Nội dung: - Một xe máy khởi hành đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Sau đó 2 giờ một xe ô tô xuất phát từ B đi đến A với vận tốc 60 km/h. Biết quãng đường AB dài 280 km. Hỏi sau bao lâu kể từ khi xe máy khởi hành thì hai xe gặp nhau. c) Sản phẩm: - Lập bảng biểu diễn các đại lượng có trong bài toán. - Lời giải hoàn chỉnh cho bài toán chuyển động. Giáo viên: Nguyễn Xuân Hoàng Trường THCS Bạch Đằng
  3. Môn học: Đại số 8 Năm học 2022 - 2023 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập Ví dụ : Một xe máy khởi hành đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Sau đó - Một xe máy khởi hành đi từ A đến B với vận 2 giờ một xe ô tô xuất phát từ B đi tốc 40 km/h. Sau đó 2 giờ một xe ô tô xuất đến A với vận tốc 60 km/h. Biết phát từ B đi đến A với vận tốc 60 km/h. Biết quãng đường AB dài 280 km. Hỏi quãng đường AB dài 280 km. Hỏi sau bao lâu sau bao lâu kể từ khi xe máy khởi kể từ khi xe máy khởi hành thì hai xe gặp hành thì hai xe gặp nhau. nhau. - Gọi thời gian xe máy đi từ A đến điểm gặp v t S nhau là: x (giờ) yêu cầu học sinh biểu diễn các Xe 40 x 40x đại lượng chưa biết theo x. máy (km/h) (giờ) (km) - Lập phương trình biễu diễn mối quan hệ của 60 x – 2 60(x – 2) Ô tô quãng đường xe máy đi được và quãng đường (km/h) (giờ) (km) ô tô đi được. Vì tổng quãng đường hai xe đi được * HS thực hiện nhiệm vụ bằng quãng đường AB nên ta có phương trình: 40x 60(x 2) 280 - Hs hoạt động cá nhân. * Báo cáo, thảo luận - Hs trả lời các câu hỏi của giáo viên và xem câu trả lời trên màn hình. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả HĐ - GV chiếu nội dung đáp án. Điền vào chỗ trống trên bảng phụ * GV giao nhiệm vụ học tập - Từ các nội dung trên chúng ta sẽ cùng nhau Gọi thời gian xe máy đi từ A đến trình bày bài giải hoàn chỉnh. điểm gặp nhau là: x (giờ) - Cho học sinh hoàn thành điền vào ô trống điều kiện: x2 trên bảng phụ. Sau đó trình bài hoàn thiện lời Thời gian ô đi từ B đến điểm gặp giải của bài toán vào trong vở ghi chép. nhau là: x – 2 (giờ) Quãng đường xe máy đi được là: - Học sinh hoàn thành các lưu ý khi giải 40x (km) * HS thực hiện nhiệm vụ Quãng đường ô tô đi được là: 60(x – 2) (km) - HS hoạt động cá nhân Vì tổng quãng đường hai xe đi được * Báo cáo, thảo luận bằng quãng đường AB nên ta có phương trình: - 1 hs lên bảng hoàn thành điền vào ô trống trên bảng phụ. Giáo viên: Nguyễn Xuân Hoàng Trường THCS Bạch Đằng
  4. Môn học: Đại số 8 Năm học 2022 - 2023 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - 1 hs khác tiến hành giải phương trình và kết luận cho bài toán. Hoàn thành lời giải lên bảng. * Kết luận, nhận định - GV nhân xét phần trình bài của học sinh. 40x 60x 120 280 - GV chiếu chú ý. 100x 400 x 4 (tm) Vậy sau 4 giờ kể từ khi xe máy khởi hành thì hai xe gặp nhau. * GV giao nhiệm vụ học tập Trong cách giải trên ta đã chọn thời gian của xe máy làm ẩn. Nếu chọn một đại lượng chưa biết khác làm ẩn thì có thể giải được bài toán trên hay không ? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cùng sang nội dung tiếp theo của buổi học ngày hôm nay. Hoạt động 3: Luyện tập. a) Mục tiêu: - Hình thành các bước giải bài toán chuyển động thông qua việc đặt ẩn trực tiếp, qua đó tìm được các giải ngắn gọn nhất. b) Nội dung: - Giải bài toán trong ví dụ bằng cách gọi quãng đường xe máy đi từ A đến điểm gặp nhau là x (km). c) Sản phẩm: - Lập bảng biểu diễn các đại lượng có trong bài toán. - Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng. - So sánh cách giải này với cách giải đặt ẩn trực tiếp và cho biết các giải nào ngắn gọn hơn. Giáo viên: Nguyễn Xuân Hoàng Trường THCS Bạch Đằng
  5. Môn học: Đại số 8 Năm học 2022 - 2023 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập. Cách 2: - HS lập bảng biểu diễn các đại lượng với gợi v S t ý gọi quãng đường xe máy đi từ A đến điểm x gặp nhau là x (km). Xe 40 x (giờ máy (km/h) (km) 40 * HS thực hiện nhiệm vụ. ) 280 x 60 280 – x - Hs hoạt động nhóm. Ô tô (km/h) (km) 60 * Báo cáo, thảo luận. (giờ) - Các nhóm trình bày bài làm của mình lên Điều kiện: 0 x 280 bảng. * Kết luận, nhận định - Các nhóm nhận xét chéo bài làm của nhóm khác. - GV nhận xét và cho điểm. * GV giao nhiệm vụ học tập Em hãy chọn đáp án sai trong các đáp án sau. Vì ô tô suất phát sau xe - Gv chiếu lên màn hình câu hỏi trắc nghiệm 4 máy 2 giờ nên ta có phương trình. đáp án, học sinh lựa chọn đáp án đúng. x 280 x * HS thực hiện nhiệm vụ A. 2 40 60 - HS hoạt động cá nhân. 280 x x * Báo cáo, thảo luận B. 2 60 40 - Học sinh chọn đáp án D x 280 x C. 2 * Kết luận, nhận định 40 60 - Các đáp án A, B, C đều là những phương 280 x x D. 2 trình biểu diễn mối liên hệ giữa các đại lượng 60 40 của bài toán. Các em có thể chọn một trong 3 phương trình đó để giải và tìm kết quả cho bài toán trên. Giáo viên: Nguyễn Xuân Hoàng Trường THCS Bạch Đằng
  6. Môn học: Đại số 8 Năm học 2022 - 2023 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập. x 280 x 2 - Các em hãy giải một trong 3 phương trình 40 60 x.3 (280 x).2 240 vừa tìm được sau đó đưa ra câu trả lời cho bài toán. 40 60.2 120 3x 560 2x 240 * HS thực hiện nhiệm vụ. 120 120 120 - Hs hoạt động cá nhân, một học sinh lên bảng 3x (560 2x) 240 giải. 3x 560 2x 240 * Báo cáo, thảo luận. 5x 240 560 - Hs sinh giải bài tập sau đó đối chiếu với lời 5x 800 giải trên bảng. x 160 (tm) * Kết luận, nhận định Vậy thời gian kể từ khi xe máy khởi - Vậy thông thường ta chọn ẩn trực tiếp, tuy hành đến khi hai xe gặp nhau là: 160 nhiên trong một số trường hợp chọn một đại 4 (giờ) lượng chưa biết khác làm ẩn sẽ cho lời giải 40 ngắn gọn hơn. - Các lưu ý khi giải bài toán bằng các lập phương trình.  Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Học thuộc các bước giải bài toán bằng các lập phương trình. - Xem lại 2 cách giải bài toán chuyển động đã nghiên cứu trong buổi học. - Đọc “bài đọc thêm” (SGK – 28). - Giải bài tập số 37 (SGK – 30). - Chuyển bị cho tiết sau luyện tập. Giáo viên: Nguyễn Xuân Hoàng Trường THCS Bạch Đằng