Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tong_hop_19_de_on_he_ngu_van_lop_8_len_9_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án)
- Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 1 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới THỎ THAY RĂNG Trong một khu rừng nọ có một chú thỏ rất nhát gan. Cứ nhìn thấy bóng dáng của cáo là thỏ vội quay đầu bỏ chạy. Có cách gì giúp mình không sợ cáo nữa không? Suy nghĩ mãi, cuối cùng thỏ nghĩ ra một cách rất hay, ấy là thay một bộ răng trông thật hung dữ. Nó tìm đến bác sĩ hạc, bảo: - Bác sĩ hạc yêu quý, bác chuyên chữa răng cho mọi người, xin bác thay cho cháu một hàm răng mới. Bác sĩ hạc ngạc nhiên: - Sao thế? Răng của cháu vẫn còn rất tốt mà. - Tuy răng của cháu không bị hỏng, nhưng mà nó quá nhỏ. Bác lắp cho cháu một hàm răng giống như của sư tử ấy. - Nhưng cháu muốn có hàm răng giống như của sư tử để làm gì vậy? - Cháu không muốn cứ nhìn thấy cáo là phải chạy trốn nữa. Nếu mà làm cho cáo phải chạy khi nhìn thấy cháu thì hay biết mấy. Bác sĩ hạc rất thông cảm cho hoàn cảnh của thỏ, liền thay cho nó một hàm răng giống như của sư tử. Thỏ soi gương, sung sướng thốt lên: - Tuyệt quá, giờ mình sẽ đi tìm cáo! Thỏ vào rừng, xông xáo khắp nơi tìm cáo. Lúc sau, cáo từ bụi cây bước ra, tiến về phía thỏ. Trong thấy cáo từ xa, thỏ sợ quá co giò chạy biến. Nó chạy đến nhà bác sĩ hạc, lắp bắp: - Bác bác sĩ ơi! Xin bác thay cho cháu hàm răng khác. - Sao thế? Hàm răng này không tốt à? - Không, không phải ạ! Hàm răng này vẫn nhỏ quá. Bác có hàm răng nào to hơn không ạ? - Dù có thay hàm răng to hơn thì cũng chẳng có tác dụng gì đâu, cháu sẽ vẫn sợ cáo thôi. Thỏ con này, cháu nên thay tim ấy, bỏ trái tim thỏ đi và thay bằng trái tim sư tử thì mới được. ( Câu 1. Xác định ngôi kể của văn bản trên: A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ hai. C. Ngôi thứ ba. D. Không có ngôi kể. Câu 2. Câu thành ngữ nào phù hợp để nói về chú thỏ trong VB trên? A. Nhanh như thỏ đế. B. Nhát như thỏ đế. C. Thông minh như thỏ đế. D. Huênh hoang như thỏ đế. Câu 3. Trong văn bản, thỏ đã nghĩ ra cách gì để giúp mình không sợ cáo nữa? Lop8.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) A. Thay bộ răng trông thật hung dữ. B. Nhờ bác sĩ hạc dạy dỗ cáo giúp mình. C. Đi tìm cáo để dạy cho cáo một bài học. D. Nhờ bác sĩ hạc thay trái tim sư tử cho mình. Câu 4. Đề tài của truyện ngụ ngôn trên là: A. Thỏ thay răng. B. Thỏ và cáo. C. Bài học bản tính con người. D. Bài học về lòng dũng cảm. Câu 5. Nêu công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn sau: “- Bác...bác...sĩ ơi! Xin bác thay cho cháu hàm răng khác.” A. Biểu đạt ý còn nhiều sự việc chưa liệt kê hết. B. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng. C. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt. D. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng. Câu 6. Xác định không gian của câu chuyện ngụ ngôn trên: A. Nhà bác sĩ hạc. B. Nhà của thỏ và cáo. C. Trong khu rừng. D. Không xác định được. Câu 7. Truyện ngụ ngôn trên sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Ẩn dụ, nhân hoá. B. Hoán dụ, nhân hoá. C. So sánh, ẩn dụ. D. Nhân hoá, so sánh. Câu 8. Câu văn: “Có cách gì giúp mình không sợ Cáo nữa không?” là suy nghĩ của ai? A. Bác sĩ hạc. B. Cáo. C. Người kể chuyện. D. Thỏ. Câu 9. Nêu cách hiểu của em về lời khuyên của bác sĩ hạc dành cho chú thỏ: “Dù có thay hàm răng to hơn thì cũng chẳng có tác dụng gì đâu, cháu sẽ vẫn sợ cáo thôi. Thỏ con này, cháu nên thay tim ấy, bỏ trái tim thỏ đi và thay bằng trái tim sư tử thì mới được”. Câu 10. Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong cuộc sống? (Viết đoạn văn 4 – 5 câu bày tỏ suy nghĩ của em về bài học đó) Lop8.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B A C B C A D Câu 9. - Việc thay răng không khiến thỏ bớt nỗi sợ đối với cáo bởi vì nỗi sợ đó không xuất phát từ bộ răng của thỏ mà xuất phát từ trái tim của thỏ- trái tim đó ẩn dụ cho bản tính nhát gan của thỏ. - Vì vậy, muốn thỏ không sợ cáo nữa chỉ có cách thay đổi trái tim, từ trái tim thỏ nhút nhát thành trái tim sư tử dũng mãnh – thay đổi bản tính, rèn luyện lòng dũng cảm của mình. Tuy nhiên, đây không phải là việc dễ. Câu 10. Bài học: Vẻ bề ngoài không thể làm thay đổi được bản chất bên trong. Bản tính của mỗi người là rất khó thay đổi. Muốn chiến thắng nỗi sợ hãi và những hạn chế của bản thân cần có sự thay đổi tích cực từ bên trong của con người. Lop8.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 2 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới KIẾN VÀ VE SẦU Ngày xưa, Kiến và Ve Sầu là đôi bạn rất thân. Chúng cùng ở với nhau trên một cành cây khô. Thời ấy, thức ăn trên mặt đất còn thừa thãi nên ngày ngày chúng ăn xong lại rong chơi, tối lại cùng nhau ngủ trên cành cây. Một đêm, trời bỗng dưng nổi cơn mưa bão, cây cối ngả nghiêng. Nước trút xuống như thác. Cành cây khô bị gãy, văng đi rất xa, văng cả đôi bạn thân xuống đất. Chúng phải cố sống cố chết bám lấy rễ cây để khỏi bị nước mưa cuốn đi. Sáng hôm sau, trời lại quang đãng. Kiến và ve đều ướt lướt thướt, mình mẩy đau như dần. Kiến bỗng nảy ra một ý nghĩ: “Phải làm tổ để tránh mưa gió”. Kiến bàn bạc với Ve Sầu, Ve Sầu mỉm cười: - Chúng ta từ trước tới giờ vẫn sống trên cành cây. Gió bão năm thì mười họa mới có một lần, hơi đâu mà làm tổ cho mệt xác. Nhưng Kiến vẫn lo gió bão. Nó tìm môt gốc cây khá chắc để làm nhà, ngày ngày nó đi tìm mùn lá, đem lên xây đắp một kiểu nhà mới. Dưới ánh nắng hè gay gắt, công việc làm rất vất vả, nhưng Kiến không nản lòng. Còn Ve Sầu đã không làm với bạn thì chớ, lại còn chế nhạo bạn. Mặc cho bạn chế giễu, Kiến cứ hì hục ngày này sang ngày khác và một tháng sau thì ngôi nhà xinh xắn đã hoàn thành. Nó nghĩ thương Ve Sầu, ngày nắng đêm sương, nên tha thiết mời Ve Sầu về cùng ở. Lúc đầu, vì không bỏ sức lao động ra, Ve Sầu cũng thấy ngượng ngùng thế nào ấy. Nhưng thấy Kiến khẩn khoản, mà ngôi nhà thì xinh xắn quá, nên nó cũng đồng ý. Ve ở cùng Kiến, Ve Sầu chẳng chịu làm gì. Đến bữa thì đi kiếm ăn, ăn xong lại nằm hát nghêu ngao, mặc cho Kiến một mình hì hục quét dọn, xếp đặt nhà cửa cho ngăn nắp. Kiến thường lo lắng đến mùa đông tháng giá, thức ăn khó kiếm, nên bàn với Ve Sầu: “Chúng ta đã có nhà ở rồi, nhưng chúng ta còn phải kiếm thức ăn để dành, khi mưa rét khỏi phải nhịn đói”. Ve Sầu nói: “Thức ăn khối ra đấy, tích trữ làm gì cho mệt xác”. Kiến bực mình, để mặc Ve Sầu ở nhà ca hát, ngày ngày xuống đất kiếm mồi. Chẳng bao lâu, nhà Kiến đầy ăm ắp thức ăn dùng trong cả mùa đông chưa chắc đã hết. Nhưng trong khi Kiến đi tìm mồi, Ve Sầu ở nhà một mình thấy buồn, đi múa hát với đàn bướm, tối lại về nhà ngủ. Một hôm, trời tối đã lâu, Kiến nóng lòng chờ bạn mà không thấy bạn về. Sáng sớm hôm sau, Kiến đi tìm Ve Sầu, nghe thấy Ve Sầu đang nghêu ngao trên cành lá, Kiến bò tới: - Anh đi đâu mà cả đêm hôm qua không về nhà? Về đi thôi. Về mà xem, nhà rất nhiều thức ăn. Ta không lo gì mùa đông tháng giá nữa. Lop8.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) Ve Sầu đã không về thì thôi, lại còn mắng bạn: - Anh ngu lắm. Thức ăn đầy rẫy thế này tội gì mà hì hục cho mệt xác. Anh xem tôi có chết đâu. Thôi từ nay anh mặc tôi. Ai lo phận nấy. Kiến buồn bã ra về. Ít lâu sau, lá rừng dần dần ngả màu vàng, chỉ hơi có gió nhẹ là thi nhau rụng tới tấp. Trời trở rét. Mưa tầm tã suốt ngày, gió bấc thổi từng cơn. Rét thấu xương. Ve Sầu không có chỗ trú, ướt như chuột lột, run như cầy sấy. Ve Sầu ngượng quá, không dám lại nhà Kiến nên lần mò đến nhà Ong xin ăn. Nó vừa lò dò đến cửa thì Ong tưởng ve vào ăn cướp vội xông ra đốt. Ve Sầu đau quá, vừa chạy, vừa kêu khóc ầm ĩ. Bị Ong đốt nên mắt Ve Sầu lồi ra, mũi sưng vù lên và vì quá đói bụng nên bụng ve tuy to nhưng rỗng tuếch. (Truyện ngụ ngôn La Phông ten – Kiến và Ve Sầu – TruyenDanGian.Com –) Câu 1. Các nhân vật trong VB trên có đặc điểm: A. Là con người, không có tên riêng, từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật có thể rút ra bài học sâu sắc. B. Là đồ vật, không có tên riêng, được xây dựng bằng biện pháp nhân hóa. C. Là loài vật, không có tên riêng, từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật có thể rút ra bài học sâu sắc. D. Là con người và loài vật, không có tên riêng, từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật có thể rút ra bài học sâu sắc. Câu 2. Chỉ ra phép liên kết trong đoạn văn: “Nhưng Kiến vẫn lo gió bão. Nó tìm môt gốc cây khá chắc để làm nhà, ngày ngày nó đi tìm mùn lá, đem lên xây đắp một kiểu nhà mới. Dưới ánh nắng hè gay gắt, công việc làm rất vất vả, nhưng Kiến không nản lòng. Còn Ve Sầu đã không làm với bạn thì chớ, lại còn chế nhạo bạn.” A. Phép nối, phép thế. B. Phép lặp, phép thế. C. Phép nối, phép liên tưởng. D. Phép thế, phép liên tưởng. Câu 3. Đề tài của truyện ngụ ngôn trên là: B. Ve sầu và kiến. B. Ve sầu lười biếng. C. Bài học về lao động chăm chỉ và biết lo xa. D. Bài học về tình bạn. Câu 4. Câu văn: “Phải làm tổ để tránh mưa gió.” là ý nghĩ của ai? A. Ve Sầu. B. Kiến. C. Ong. D. Người kể chuyện. Câu 5. Vì sao Ve Sầu không cùng dự trữ thức ăn với Kiến: A. Vì Ve Sầu nghĩ rằng Kiến sẽ kiếm thức ăn cho cả phần của mình. B. Vì Ve Sầu nghĩ sẽ đi xin thức ăn của Ong. C. Vì Ve Sầu nghĩ thức ăn đầy ra đấy, không hết được nên không cần dự trữ. D. Vì Ve Sầu thấy Kiến phiền hà, không biết hưởng thụ cuộc sống. Câu 6. Tính từ nào đúng nhất khi nói về Kiến trong câu chuyện trên: A. Tốt bụng, vị tha. B. Kiên trì, dũng cảm. C. Hiền lành, thông minh. D. Chăm chỉ, lo xa. Câu 7. Câu nào sau đây chứa phó từ: A. Kiến buồn bã ra về. B. Ve ở cùng Kiến, Ve Sầu chẳng chịu làm gì. Lop8.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) C. Ve Sầu không có chỗ trú, ướt như chuột lột, run như cầy sấy. D. Nhưng Kiến vẫn lo gió bão. Câu 8. Tại sao đến cuối truyện, khi bị mưa, đói và rét, Ve Sầu lại không đến nhờ sự giúp đỡ của Kiến? A. Vì Kiến đã đuổi Ve Sầu đi. B. Vì Ve Sầu không muốn bị mất mặt trước Kiến. C. Vì Ve Sầu ngượng, không dám đến nhà Kiến. D. Vì Ve Sầu thích đến nhà Ong hơn. Câu 9. Chỉ ra và phân tích tình huống truyện của văn bản trên. Câu 10. Câu chuyện đem đến cho em bài học gì? Viết đoạn văn 3-5 câu bàn luận về bài học đó. Lop8.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A C B C D D C Câu 9. Chỉ ra và phân tích tình huống truyện của văn bản trên. Gợi ý: - Tình huống truyện: Xoay quanh chuyện làm nhà và tìm kiếm thức ăn của Kiến và Ve Sầu. - Phân tích tình huống truyện: Kiến rủ Ve Sầu làm nhà để chống mưa bão nhưng Ve Sầu lười biếng không chịu làm. Kiến rủ Ve Sầu kiếm thức ăn dự trữ cho mùa đông nhưng Ve Sầu cho rằng thức ăn đầy, không cần dự trữ => Tình huống nhằm làm nổi bật tính cách lười biếng, không biết lo xa của Ve Sầu và tính cách chăm chỉ, biết lo xa của Kiến. Từ đó, làm nổi bật bài học đạo đức của văn bản. Câu 10. Câu chuyện đem đến cho em bài học gì? Viết đoạn văn 3-5 câu bàn luận về bài học đó. Gợi ý: Bài học: Cần phải chăm chỉ lao động và biết lo xa. Con người cần chăm chỉ lao động để có cuộc sống hiện tại đủ đầy. Đồng thời con người cần biết lo xa vì cuộc sống luôn chứa đựng khó khăn, thử thách mà chúng ta không biết trước được. Vì vậy, khi chúng ta biết lo xa thì sẽ không bị thụ động trước những khó khăn đó. Lop8.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Cậu bé chăn cừu Một ngày nọ, có một cậu bé chăn cừu buồn rầu ngồi trên sườn núi nhìn những con cừu của mình. Để làm vui vẻ cho mình, cậu hít một hơi thật sâu rồi la lên: “Sói! Sói! Có sói đang đuổi bắt cừu!”. Dân làng chạy ngay lên núi để giúp cậu bé đuổi chó sói. Nhưng khi họ đến đỉnh núi thì không thấy con chó sói nào hết. Cậu bé nhìn những khuôn mặt đang giận dữ của dân làng và cười. Người dân liền bảo với cậu bé: “Này cậu bé chăn cừu, đừng hô sói khi không có chó sói.”. Rồi họ tức giận bỏ xuống núi. Hôm sau, cậu bé lại la toáng lên: “Sói! Sói! Có sói đang đuổi bắt cừu!”. Vì sự vui sướng nghịch ngợm của mình, cậu bé lại thấy người dân chạy lên núi để giúp cậu đánh đuổi sói. Nhưng khi người dân không thấy chó sói đâu, họ liền nghiêm nghị nói với cậu bé: “Hãy dành bài ca đáng sợ của cậu cho khi nào có việc xấu thực sự! Đừng hô sói khi không có chó sói!”. Nhưng cậu bé chỉ nhe răng cười, nhìn họ tức giận xuống núi một lần nữa. Về sau, cậu bé nhìn thấy một con sói thực sự đang rình mò đàn cừu của cậu. Rất hoảng sợ, cậu bé vắt chân lên chạy, dùng hết sức la toáng lên: “Sói! Sói!”. Nhưng dân làng nghĩ rằng cậu bé lại lừa họ nên không ai chạy lên núi. Hoàng hôn xuống, mọi người tự hỏi tại sao không thấy cậu bé và đàn cừu trở về. Họ liền leo lên đồi để tìm cậu bé và họ thấy cậu đang vừa khóc vừa nói: “Thực sự đã có một con sói ở đây! Bầy cừu đã chạy tan tác! Cháu đã hô có sói! Tại sao các bác không tới?”. Khi trở về làng, một cụ già đã khoác tay lên vai cậu bé và an ủi: “Sáng mai, chúng ta sẽ giúp cháu tìm những con cừu bị mất, không ai tin một kẻ nói dối ngay cả khi họ đang nói thật, cháu ạ!”. (Ê-dốp, in trong Tuyển tập truyện tranh Ê-dốp – Cậu bé chăn cừu. Đặng Ngọc Thanh Thảo – An Bình dịch, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2010) Chọn đáp án đúng nhất: Câu 1. Xác định nhân vật chính của truyện ngụ ngôn trên: A. Chó sói. B. Cừu. C. Dân làng. D. Cậu bé chăn cừu. Câu 2. Đề tài của truyện ngụ ngôn trên là: A. Cậu bé chăn cừu. B. Sói và Cừu. C. Bài học về tính trung thực. D. Bài học về sự giúp đỡ, sẻ chia. Câu 3. Mục đích của chú bé chăn cừu khi lần đầu hô lên: “Sói! Sói! Có sói đang đuổi bắt cừu!” là gì? A. Để thử lòng dân làng xem có quan tâm mình không. Lop8.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) B. Để phòng bị cho mình lỡ có chó sói đến thật. C. Để làm cho mình vui vẻ. D. Để dọa đàn cừu cho vui. Câu 4. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, dân làng đã làm gì? A. Dân làng chạy ngay lên núi để giúp cậu bé đuổi chó sói. B. Dân làng ai cũng bận đi làm nên không để ý lời cậu nói. C. Dân làng sợ chó sói nên không ai dám đến. D. Dân làng chạy ngay lên để cứu cậu bé về. Câu 5. Vì sao khi có sói đến thật thì lại không có ai đến giúp cậu bé chăn cừu nữa: A. Vì nghĩ cậu bé chăn cừu có thể tự đuổi được chó sói. B. Vì dân làng mải đi làm nên không nghe thấy cậu bé kêu cứu. C. Vì cậu bé đã nói dối nhiều lần nên dân làng không tin là có chó sói đến thật. D. Vì cậu bé làm dân làng tức giận nên họ không thèm quan tâm đến cậu bé nữa. Câu 6. Trạng ngữ trong câu sau: “Để làm vui vẻ cho mình, cậu hít một hơi thật sâu rồi la lên: “Sói! Sói! Có sói đang đuổi bắt cừu!” có tác dụng gì? A. Chỉ thời gian. B. Chỉ nơi chốn. C. Chỉ mục đích. D. Chỉ nguyên nhân. Câu 7. Trong truyện, cậu bé chăn cừu hô có sói đến tất cả mấy lần? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 8. Câu nói của cụ già: “Sáng mai, chúng ta sẽ giúp cháu tìm những con cừu bị mất, không ai tin một kẻ nói dối ngay cả khi họ đang nói thật, cháu ạ!”. Đã nói đến hậu quả gì của việc nói dối? A. Mọi người sẽ không đến giúp mình nữa. B. Sẽ làm mất niềm tin của mọi người đối với mình. C. Sẽ biến mình thành một kẻ nói dối. D. Sẽ đánh mất những thứ thuộc về mình. Câu 9. Chỉ ra và phân tích tình huống truyện của văn bản trên. Câu 10. Câu chuyện đem đến cho em bài học gì? Viết đoạn văn 3-5 câu bàn luận về bài học đó. Lop8.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D C C A C C B B Câu 9. Chỉ ra và phân tích tình huống truyện của văn bản trên. Gợi ý: - Tình huống truyện: Cậu bé chăn cừu nói dối là có chó sói đến bắt cừu nhiều lần và cuối cùng, có chó sói đến thật - Phân tích tình huống truyện: Cậu bé chăn cừu nói dối có chó sói đến bắt cừu để trêu đùa mọi người, mua vui cho mình. Hai lần đầu cậu bé nói dối, dân làng đều tin và đến giúp đỡ cậu bé nhưng đến lần thứ ba, cậu bé nói thật thì không ai tin cậu nữa và đàn cừu bị tan tác. Từ đó, nêu lên bài học đạo đức cho con người. Câu 10. Câu chuyện đem đến cho em bài học gì? Viết đoạn văn 3-5 câu bàn luận về bài học đó. Gợi ý: Bài học: Cần phải trung thực, không nên nói dối. Vì: nói dối là một thói quen xấu, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, nó sẽ làm mất niềm tin của mọi người đối với mình, từ đó dù mình có nói thật thì mọi người sẽ không tin mình nữa; khi gặp khó khăn, cũng không ai giúp đỡ mình, mọi người sẽ xa lánh mình, ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách bản thân... Lop8.edu.vn

