Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_8_nam_hoc_2026_2.docx
Nội dung tài liệu: Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: Lop8.edu.vn Câu 4. (0,5 điểm) Một hướng dẫn viên miền Trung nhắn: “Mời các bạn tập trung bên ni, dưới tán cây cổ thụ.” Lời mời được chuyển nguyên văn, không kèm chú giải, đến học sinh ở nhiều vùng. Trong lời nói địa phương này, “ni” nghĩa là “này”. (Văn bản tự biên soạn.) Trong lời mời trên, từ nào là từ ngữ địa phương? A. mời B. bạn C. ni D. tập trung Câu 5. (0,5 điểm) Cảnh “non xanh, nước biếc” gắn với hoạt động “tha hồ dạo” ở câu thơ thứ năm gợi tâm thế nào của con người? A. Nóng lòng rời cảnh núi rừng để trở về phố thị B. Bâng khuâng tiếc cảnh đẹp vì không thể ngắm nhìn C. Ung dung tận hưởng vẻ đẹp khoáng đạt của núi rừng D. Kính cẩn giữ khoảng cách trước cảnh thiên nhiên Câu 6. (0,5 điểm) Trong ngữ cảnh ở Câu 3, từ “lom khom” giúp người đọc hình dung rõ nhất điều gì? A. Tư thế cúi thấp, lưng cong của người nhặt lá B. Nhịp bước gấp gáp của người nhặt lá C. Tâm trạng lo lắng của người nhặt lá D. Tiếng lá khô dưới tay người nhặt lá Câu 7. (1,0 điểm) Hai câu thơ “Khách đến thì mời ngô nếp nướng,/ Săn về thường chén thịt rừng quay” cho thấy cuộc sống con người đã làm cảnh rừng trở nên như thế nào? Lí giải từ chi tiết trong hai câu thơ. Câu 8. (1,0 điểm) Xét lời mời ở Câu 4 khi được chuyển đến học sinh ở nhiều vùng. a) Vì sao cách dùng “ni” ở đây có thể gây khó khăn cho một số người nhận thông báo? b) Viết lại lời mời sao cho vẫn giữ sắc thái lời nói địa phương mà người nhận ở nhiều vùng hiểu đúng nơi tập trung. Giải thích ngắn cách em xử lí. Câu 9. (1,0 điểm) Chọn một chi tiết trong bài thơ cho thấy sự gắn bó với Việt Bắc. Từ chi tiết ấy, nêu một điều em muốn lưu giữ về một nơi mình từng đến và lí giải vì sao điều đó đáng nhớ. Trả lời khoảng 4-6 câu. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 10. (4,0 điểm) Viết bài văn khoảng 350-450 chữ kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa mà em đã tham gia. Hãy lấy một cuộc gặp đáng nhớ làm điểm kết nối các sự việc trong chuyến đi và thể hiện điều cuộc gặp ấy làm thay đổi hoặc sâu thêm trong cách hiểu, cảm xúc của em về nơi đến. Kết hợp kể với miêu tả và biểu cảm. 31
- Biên soạn: Lop8.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 04 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 Chấp nhận cách diễn đạt, cách hiểu khác hợp lí, có căn cứ; không bắt viết giống gợi ý. Mỗi thành tích chỉ tính điểm một lần; không trừ hai lần cùng một lỗi. Điểm thành phần theo bước 0,25; cộng rồi làm tròn một lần đến một chữ số thập phân (ví dụ 7,25 thành 7,3). Không trừ điểm máy móc theo số chữ. Phần bỏ trống, sai hoặc không có căn cứ: 0 điểm tương ứng. Câu 1-6: mỗi câu chọn đúng một phương án được 0,5 điểm; chọn từ hai phương án trở lên: 0 điểm câu đó. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: B Bài có tám câu, mỗi câu bảy tiếng: thất ngôn bát cú Đường luật. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: D “Hay” hiệp vần với “quay”; các tiếng vần trong bài là hay, ngày, quay, say, này. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: A Trật tự thông thường: Những giọt sương trên lá lấp lánh. Vị ngữ “Lấp lánh” được đưa lên trước chủ ngữ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: C Từ địa phương là “ni”; các từ còn lại dùng phổ biến trong tiếng Việt toàn dân. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm. 0,5 Câu 5. (0,5 điểm) Đáp án: C “Non xanh, nước biếc” mở ra cảnh đẹp; “tha hồ dạo” cho thấy sự thoải mái, ung dung hòa mình vào cảnh. 32
- Biên soạn: Lop8.edu.vn Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm. 0,5 Câu 6. (0,5 điểm) Đáp án: A “Lom khom” làm hiện rõ tư thế cúi thấp, khom lưng khi nhặt lá; không trực tiếp miêu tả tốc độ, tâm trạng hoặc âm thanh. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm. 0,5 Câu 7. (1,0 điểm) Cảnh rừng trở nên thân thuộc, ấm áp, có niềm vui đời sống. Lời “mời” khách và những món ăn từ sản vật núi rừng thể hiện sự đón tiếp chân tình, chia sẻ trong cuộc sống giản dị. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu được sắc thái gần gũi, ấm áp hoặc vui sống có căn cứ: 0,5 điểm. Lí giải qua việc mời khách, cùng thưởng thức sản vật hoặc chi tiết tương đương: 0,5 điểm. 1 Mỗi phần có ý phù hợp nhưng còn chung/chưa rõ: 0,25 điểm; chỉ chép hai câu, không nêu nhận xét/lí giải: 0 điểm. Câu 8. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Người nhận ở nhiều vùng có thể chưa hiểu “ni”, nên khó xác định nơi tập trung; từ địa phương không sai nhưng cách dùng không chú giải chưa phù hợp đối tượng này. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu nguy cơ người đọc chưa hiểu “ni”: 0,25 điểm; giải thích do thông báo gửi nhiều vùng/không có chú giải, ảnh hưởng xác định chỗ tập trung: 0,25 điểm. 0,5 Không cho điểm lập luận chỉ coi từ địa phương là sai hoặc kém giá trị. b) 0,5 điểm Ví dụ: “Mời các bạn tập trung bên ni (bên này), dưới tán cây cổ thụ.” Giữ “ni” để giữ sắc thái lời nói địa phương, thêm từ toàn dân trong ngoặc để người nhận hiểu đúng. Có thể giữ lời mời địa phương rồi thêm một câu giải thích riêng; chấp nhận cách khác cùng đáp ứng hai yêu cầu, không buộc dùng ngoặc. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Viết lại bảo đảm còn sắc thái địa phương và thông tin nơi tập trung dễ hiểu: 0,25 điểm. Lí giải phù hợp cách xử lí hai yêu cầu đó: 0,25 điểm. Chỉ đổi “ni” thành “này” mà không giữ sắc thái địa phương: không cho phần viết lại; vẫn chấm 0,5 phần lí giải nếu có quyết định phù hợp khác được thể hiện. Không yêu cầu dùng đúng câu mẫu. 33
- Biên soạn: Lop8.edu.vn Câu 9. (1,0 điểm) Có thể chọn lời hẹn “ta trở lại” hoặc “trăng xưa, hạc cũ”: cảnh vật được nhìn như những điều thân quen muốn gặp lại. Người viết liên hệ một kỉ niệm cụ thể của mình (âm thanh, cảnh vật, cử chỉ...), lí giải giá trị riêng và nêu được mối liên hệ với sự gắn bó trong chi tiết thơ; không bắt liên hệ một di tích. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn chi tiết phù hợp và nói được ý nghĩa gắn bó: 0,25 điểm. Nêu điều muốn lưu giữ cụ thể ở một nơi từng đến: 0,25 điểm. Lí giải được vì sao đáng nhớ: 0,25 1 điểm. Kết nối có ý nghĩa trải nghiệm ấy với chi tiết thơ: 0,25 điểm. Chỉ viết lời khuyên chung không gắn trải nghiệm/chi tiết: không cho phần tương ứng. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 10. (4,0 điểm) Bài viết có thể kể chuyến đến một di tích gần nơi ở, gặp người trông nom, người hướng dẫn, người dân hoặc người cùng đoàn. Học sinh tự chọn các sự việc và chi tiết cho thấy cuộc gặp làm cách hiểu hoặc cảm xúc về nơi đến thay đổi hay sâu thêm. Chấp nhận sự chuyển biến được thể hiện ngầm qua câu chuyện nếu có căn cứ và có lí giải; không bắt kể theo công thức trước-sau, đi xa hoặc gặp nhân vật nổi tiếng. Gợi ý không phải cốt truyện bắt buộc. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Xác định đúng chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa và thể hiện mục đích/ý nghĩa chuyến đi: 0,5 điểm; có chuyến đi phù hợp nhưng mục đích/ý nghĩa còn 0,5 mờ: 0,25 điểm. Lựa chọn, kể các sự việc theo trình tự hợp lí, dùng cuộc gặp để kết nối các sự việc trong chuyến đi: 1 điểm; cuộc gặp có vai trò kết nối nhưng sự việc còn sơ 1 lược: 0,75 điểm; kể được một số sự việc nhưng cuộc gặp còn rời, kết nối lỏng: 0,5 điểm; chỉ liệt kê rất ít sự việc: 0,25 điểm. Miêu tả và biểu cảm phù hợp, giúp hiện rõ không gian/con người, cảm xúc: 0,5 0,5 điểm; mới làm rõ một yếu tố hoặc kết hợp còn rời: 0,25 điểm. Có mở bài, thân bài, kết bài thực hiện đúng chức năng; các đoạn chuyển nối rõ: 0,5 điểm; có tổ chức bài nhưng chuyển nối/chức năng một phần chưa rõ: 0,25 0,5 điểm. Dùng từ, câu, chính tả phù hợp, diễn đạt rõ và nhất quán ngôi kể: 0,5 điểm; còn lỗi nhưng hiểu được nội dung: 0,25 điểm; lỗi dày khiến phần lớn nội dung không 0,5 hiểu được: 0 điểm. Tự chọn, kết nối chi tiết trải nghiệm để lí giải thuyết phục vì sao cuộc gặp làm nhận thức hoặc cảm xúc về nơi đến thay đổi hay sâu thêm: 1 điểm. Có quan hệ trải nghiệm-chuyển biến và lí giải nhưng một mắt xích chưa rõ: 0,75 điểm. Có chuyển biến gắn với chi tiết cuộc gặp nhưng lí giải còn sơ lược: 0,5 điểm. Chỉ nêu chuyển biến có liên quan mà chưa giải thích: 0,25 điểm. Chỉ khẳng định ý 1 nghĩa/quan niệm đã có, không thể hiện sự thay đổi hoặc sâu thêm; lời kết chung, khẩu hiệu hay suy diễn trái sự việc: 0 điểm ở tiêu chí này. Chấp nhận chuyển biến thể hiện ngầm có căn cứ; không buộc dùng từ “trước đây/bây giờ” hoặc thay đổi kịch tính. Không chấm lại cách tổ chức sự việc, miêu tả và biểu cảm đã tính ở VD. 34
- Biên soạn: Lop8.edu.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 8 - Năm học 2026-2027 - Đề số 05 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số 2 (C1a, Đọc - - 1 (C3) - 1 (C5) - - 4 1 Truyện lịch sử câu/ý C1b) hiểu Điểm 0 1 0 1 0 1 0 0 3 (30%) Số Đọc - - - 1 (C4) - - - - 1 1 Biệt ngữ xã hội câu/ý hiểu Điểm 0 0 0 1 0 0 0 0 1 (10%) Số Đọc - 1 (C2) - - - - - - 1 1 Từ tượng hình câu/ý hiểu Điểm 0 1 0 0 0 0 0 0 1 (10%) Cộng Đọc hiểu Điểm 0 2 0 2 0 1 0 0 5 (50%) Số Phân tích thơ tứ tuyệt - - - 1 (C6*) - 1 (C6*) - 1 (C6*) 1 2 Viết câu/ý Đường luật Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Số Tổng số câu/ý - 3 - 3* - 2* - 1* 7 câu/ý Tổng điểm Điểm 0 2 0 3 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 20% 30% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 35

