File Word 10 đề thi Tin học 8 giữa kì 1 năm học 2026-2027 kèm ma trận và hướng dẫn chấm

docx 118 trang Tuyết Nhung 28/10/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "File Word 10 đề thi Tin học 8 giữa kì 1 năm học 2026-2027 kèm ma trận và hướng dẫn chấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxfile_word_10_de_thi_tin_hoc_8_giua_ki_1_nam_hoc_2026_2027_ke.docx

Nội dung tài liệu: File Word 10 đề thi Tin học 8 giữa kì 1 năm học 2026-2027 kèm ma trận và hướng dẫn chấm

  1. Biên soạn: Lop8.edu.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Vận dụng F. Giải quyết Từ thuật toán đến C20: Tổ chức và hoàn thiện thuật toán từ yêu cầu các mốc đến và vấn đề với sự 5 chương trình đơn hướng cuối. - - 1 TL (C20) - trợ giúp của giản Năng lực: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin máy tính và truyền thông Nhận biết F. Giải quyết C18a: Nhận biết kí hiệu phép toán số trong Scratch. vấn đề với sự Kiểu dữ liệu, hằng, C18b: Nhận biết khái niệm biến. 3 Đ/S (C18a, 6 - - - trợ giúp của biến, biểu thức C18c: Nhận biết hằng xâu trong biểu thức đã chỉ rõ thành phần. C18b, C18c) máy tính Năng lực: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông Thông hiểu C15: Giải thích quan hệ giữa thay đổi giá trị biến, hằng và kết quả F. Giải quyết 2 NLC (C15, biểu thức. vấn đề với sự Kiểu dữ liệu, hằng, C16) 6 C16: Giải thích khác biệt cộng số với nối xâu. - - - trợ giúp của biến, biểu thức 1 Đ/S C18d: Giải thích kiểu dữ liệu của kết quả so sánh. máy tính (C18d) Năng lực: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. 51
  2. Biên soạn: Lop8.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 05 Môn: Tin học - Lớp: 8 Thời gian làm bài: 45 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng máy tính hoặc Internet. Với các câu về Scratch, dùng Scratch 3.0; tên lệnh được diễn đạt bằng tiếng Việt. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Đặc điểm nào cho phép người được cấp quyền đọc tài liệu số trên máy chủ dù đang ở nơi khác? A. Chỉ lưu được tài liệu trên thiết bị đang B. Có thể truy cập từ xa qua kết nối mạng dùng C. Mỗi tài liệu chỉ có một người được đọc D. Phải mang thiết bị lưu trữ đến tận nơi Câu 2. (0,25 điểm) Công cụ nào có chức năng chính là cho phép nhập từ khoá để tìm các trang thông tin trên Internet? A. Phần mềm vẽ hình B. Phần mềm nghe nhạc C. Máy tính cầm tay D. Máy tìm kiếm Câu 3. (0,25 điểm) Nhận định nào đúng về khả năng tạo bản sao của một tệp số? A. Có thể tạo thêm nhiều bản sao mà vẫn B. Mỗi tệp chỉ tạo được đúng một bản sao. giữ tệp ban đầu. C. Tạo bản sao luôn làm tệp ban đầu biến D. Chỉ sao chép được tệp khi đã in ra giấy. mất. Câu 4. (0,25 điểm) Dữ liệu nào sau đây đang ở dạng thông tin số? A. Lời dặn chỉ được nói trực tiếp, không B. Dòng chữ viết bằng phấn trên bảng ghi lại C. Bản ghi giọng đọc được lưu thành tệp D. Bức tranh vẽ màu trên tờ giấy trên điện thoại Câu 5. (0,25 điểm) Hai bài viết đều bàn về cách bảo quản sách. Một bài ghi tác giả là cán bộ bảo quản tại thư viện, bài kia chỉ ghi biệt danh. Vì sao thông tin tác giả của bài thứ nhất là một điểm cần xem xét khi đánh giá độ tin cậy? A. Vì nghề nghiệp bảo đảm mọi câu trong B. Vì tác giả có tên thật thì không cần dẫn bài đều đúng. chứng. C. Vì bài có tác giả rõ ràng luôn mới hơn D. Vì chuyên môn liên quan giúp xem xét bài dùng biệt danh. năng lực cung cấp thông tin của tác giả. 52
  3. Biên soạn: Lop8.edu.vn Câu 6. (0,25 điểm) Một quảng cáo nói “Bút này giúp mọi học sinh viết đẹp chỉ sau một ngày”, nhưng không công bố cách thử hay kết quả kiểm tra. Nhận xét nào có căn cứ? A. Lời quảng cáo là kết quả kiểm tra vì có B. Chưa đủ bằng chứng cho kết luận áp nêu một khoảng thời gian. dụng với mọi học sinh. C. Có thể coi lời quảng cáo là đúng nếu ảnh D. Tên sản phẩm đã đủ thay thế cho kết quả cây bút rõ nét. kiểm tra. Câu 7. (0,25 điểm) Trang hướng dẫn sử dụng phòng đọc được đăng ba năm trước. Em cần biết giờ mở cửa trong tuần tới. Vì sao nên kiểm tra lại thời gian công bố và thông báo mới của phòng đọc? A. Vì lịch mở cửa có thể thay đổi sau thời B. Vì mọi tài liệu quá một năm đều sai. điểm trang cũ được đăng. C. Vì trang mới hơn luôn cung cấp nhiều D. Vì giờ mở cửa phụ thuộc vào số lượt hình hơn. chia sẻ bài viết. Câu 8. (0,25 điểm) Nhóm chỉ có giấy và bút để làm đồ chơi trong giờ sinh hoạt. Một hướng dẫn đáng tin mô tả cách làm rõ ràng nhưng cần thêm dụng cụ nhóm không có. Vì sao nhóm cần tìm thêm hướng dẫn khác? A. Vì hướng dẫn có nhắc đến dụng cụ thì B. Vì thông tin đáng tin luôn phải áp dụng không đáng tin. được với mọi nhóm. C. Vì hướng dẫn cần phù hợp với điều kiện D. Vì không được dùng tài liệu do người thực hiện của nhóm mới hữu ích cho nhiệm ngoài nhóm viết. vụ. Câu 9. (0,25 điểm) Nhóm muốn tìm hoạt động tập thể thực hiện được trong lớp vào ngày mưa. Vì sao truy vấn “trò chơi tập thể trong lớp” phù hợp hơn truy vấn chỉ có “trò chơi”? A. Vì truy vấn dài luôn làm mọi kết quả B. Vì cụm “trong lớp” giúp thu hẹp kết quả đúng. theo không gian tổ chức. C. Vì từ “tập thể” bảo đảm trò chơi không D. Vì chỉ cần đọc tiêu đề của kết quả đầu cần chuẩn bị. tiên. Câu 10. (0,25 điểm) Khi ghi một nhận xét tìm được trên mạng, vì sao nên lưu địa chỉ trang ngay cạnh nhận xét thay vì chỉ ghi “đã đọc trên Internet”? A. Vì có địa chỉ trang thì không cần đọc nội B. Vì địa chỉ trang làm nhận xét trở thành dung. sự kiện. C. Vì ghi địa chỉ bảo đảm nguồn không bao D. Vì có thể mở lại đúng nơi lấy nhận xét giờ thay đổi. để đối chiếu khi cần. Câu 11. (0,25 điểm) Trong tệp làm việc chung, một bạn xoá phần đóng góp của bạn khác mà không trao đổi chỉ vì khác ý kiến. Vì sao cách làm này thiếu văn hoá cộng tác? A. Vì trong nhóm không được có ý kiến B. Vì tệp dùng chung không thể chỉnh sửa. khác nhau. C. Vì không tôn trọng đóng góp và quyền D. Vì người xoá luôn phải là người viết được trao đổi của bạn. phần đó. 53
  4. Biên soạn: Lop8.edu.vn Câu 12. (0,25 điểm) Trong Scratch 3.0, khối nào dùng để bắt đầu đoạn chương trình gắn với sự kiện bấm cờ xanh? A. Khi bấm vào cờ xanh B. Đợi 1 giây C. Di chuyển 10 bước D. Xoay trái 90 độ Câu 13. (0,25 điểm) Trong các tên lệnh Scratch 3.0 dưới đây, lệnh nào làm đổi hướng của nhân vật? A. Đợi 2 giây B. Di chuyển 15 bước C. Xoay phải 90 độ D. Lặp lại 4 Câu 14. (0,25 điểm) Người viết muốn nhân vật đợi rồi mới đi, nhưng xếp lệnh di chuyển trước lệnh đợi. Vì sao máy tính không tự đổi thứ tự cho đúng ý định đó? A. Vì máy tính thực hiện thứ tự lệnh được viết, không tự biết ý định chưa được thể hiện bằng lệnh. B. Vì hai lệnh di chuyển và đợi luôn được thực hiện đồng thời. C. Vì lệnh đợi luôn bị bỏ qua khi đặt sau lệnh di chuyển. D. Vì chỉ cần đặt tên chương trình là máy sẽ biết mọi hành động. Câu 15. (0,25 điểm) Biểu thức soBan + 2 dùng biến soBan để lưu số bạn đăng kí. Khi cập nhật soBan từ 7 thành 9, nhận xét nào giải thích đúng sự thay đổi của biểu thức? A. Số 7 trở thành hằng của biểu thức vì đã B. Tên biến tự đổi thành 9, còn giá trị kết từng được lưu trong biến. quả không đổi. C. Hằng 2 tự tăng thành 4 để giữ nguyên D. Giá trị biến tăng 2, hằng 2 không đổi nên khoảng cách với giá trị biến. kết quả biểu thức cũng tăng 2. Câu 16. (0,25 điểm) Một biểu thức cộng hai số 4 và 7 cho kết quả 11; phép kết hợp (join) hai xâu “4” và “7” cho “47”. Cách giải thích nào đúng? A. Cả hai phép đều tính tổng nhưng hiển thị B. Phép cộng tính giá trị số, còn join nối khác nhau. các kí tự theo thứ tự. C. Join tự nhân hai số rồi thêm dấu ngoặc D. Phép cộng cũng phải cho 47 vì giữ kép. nguyên hai kí tự. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 17. (1,0 điểm) Xét các nhận định về tiến trình phát triển và vai trò của máy tính. a) Trong tiến trình máy tính điện tử, thế hệ dùng mạch tích hợp xuất hiện trước thế hệ dùng bóng bán dẫn. b) Máy tính cơ học là một bước cơ giới hoá việc tính toán trước khi máy tính điện tử ra đời. c) Qua các thế hệ, máy tính điện tử có xu hướng nhỏ gọn hơn và khả năng xử lí tăng lên. d) Máy tính hỗ trợ người khiếm thị nghe nội dung trên màn hình; tác động này chỉ là tăng tốc độ tính số, không liên quan đến cách con người tiếp cận thông tin. 54
  5. Biên soạn: Lop8.edu.vn Câu 18. (1,0 điểm) Xét các nhận định độc lập về dữ liệu và biểu thức trong Scratch 3.0. a) Trong Scratch, kí hiệu * trong một phép toán số dùng để thực hiện phép chia. b) Biến là nơi lưu giá trị có thể thay đổi khi chương trình thực hiện và được nhận biết bằng tên. c) Trong phép kết hợp (join) xâu cố định “Lớp ” với biến tenLop, thành phần “Lớp ” là tên một biến. d) Kết quả so sánh 9 > 6 thuộc kiểu logic vì nó biểu thị nhận định đúng hoặc sai, không biểu thị một lượng để cộng trừ. PHẦN III. TỰ LUẬN (4 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 19. (2,0 điểm) Thực hiện hai nhiệm vụ độc lập sau. a) (1,0 điểm) Trước đây, trưởng câu lạc bộ ghi lịch trực vào sổ giấy; từng thành viên phải gặp trưởng câu lạc bộ để báo đổi ca. Nay nhóm dùng lịch số được chia sẻ qua mạng: các thành viên được cấp quyền tự cập nhật ca của mình và cùng xem lịch mới. Hãy chỉ ra một thay đổi về công cụ và giải thích một thay đổi về cách phối hợp của nhóm. Không chỉ nêu “nhanh hơn”. b) (1,0 điểm) Bài giới thiệu đình làng của nhóm có một đoạn văn của tác giả Minh An. Tác giả đã cho phép nhóm dùng đoạn này với điều kiện ghi tên và nguồn, nhưng nhóm ghi “Toàn bộ nội dung do nhóm tự viết”. Khi được góp ý, một thành viên đáp “Bạn chẳng biết gì, đừng xen vào!”. Hãy viết cách sửa phần ghi công và một lời phản hồi thay thế thể hiện thái độ phù hợp. Không cần địa chỉ nguồn có thật. Câu 20. (1,0 điểm) Trong Scratch 3.0, sau khi bấm cờ xanh, nhân vật đã ở vạch xuất phát và nhìn thẳng theo đường có hai mốc cách vạch lần lượt 25 bước và 60 bước. Nhân vật cần đi tới mốc 25 bước, đợi tại đó 3 giây, đi tiếp đến mốc 60 bước rồi quay trái 90 độ. Không xét va chạm hay mép sân khấu. Ba thẻ lệnh đang rời nhau là: T1 “đợi 3 giây”; T2 “xoay trái 90 độ”; T3 “di chuyển 25 bước”. Hãy sắp xếp ba thẻ và bổ sung một lệnh di chuyển còn thiếu để có thuật toán hoàn chỉnh. Ghi chuỗi từ sau khối cờ xanh và giải thích giá trị của lệnh bổ sung; không cần vẽ khối lệnh. Câu 21. (1,0 điểm) Nhóm được giao đề xuất vật liệu che nắng cho cửa sổ lớp học. Nhóm mới tìm được một bài của bảo tàng, có tác giả và tư liệu đã kiểm chứng, nói về lịch sử sử dụng tre và vải trong đời sống; bài không mô tả việc che nắng cửa sổ. Một bạn muốn chọn tre ngay vì bài đáng tin và có nhắc đến tre. Em hãy lập hướng bổ sung thông tin trước khi nhóm quyết định: tự nêu hai nội dung cụ thể còn cần biết, cách tìm thông tin cho ít nhất một nội dung đó và giải thích thông tin bổ sung sẽ giúp lựa chọn như thế nào. Không cần kết luận tre hay vải tốt hơn và không cần kiến thức chuyên môn về vật liệu. HẾT 55